Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Mô tả hoạt động các thiết bị chính

2 Mô tả hoạt động các thiết bị chính

Tải bản đầy đủ - 0trang





Sản phẩm đỉnh cột 20-C-04



PCV-801A

Hơi từ đỉnh cột 20-C-04



20-E-13



Hồi lưu 20-C-04



Bồn chứa



PCV-801B

20-B-01



Đuốc



20-P-02A/B



LCV-807



FCV-807



20-E-04



3.2.2 Cột chưng cất khí quyển 20-C-03

Chiều cao là 10998 mm.

Đường kính thân cột là 800 mm.

Chiều cao lớp đệm nhồi trong cột là 3500 mm.

Cột chưng cất khí quyển 20-C-03 gồm 2 phần chính:

Vùng tách thơ ở phần dưới

Vùng tinh luyện ở phần trên.

3.2.2.1 Vùng tách thô

Đường ống đưa vào hỗn hợp hai pha lỏng-hơi được gắn một ống hở ở giữa vùng

dưới của nó để bắt buộc hỗn hợp tự hướng xuống đáy cột.

Vùng tách thô được trang bị các dụng cụ sau:

-



2 ống thủy LG-804A/B bao tất cả chiều cao hoạt động của các thiết bị đo mực.

1 bộ điều khiển thiết bị mực baoLT-804

1 thiết bị an toàn mưc cao LSH-804.

1 thiết bị an toàn mưc cao LSL-804

An toàn mực cao để ngăn cản sặc cột của vùng tách thơ.

An tồn mực thấp để bảo vệ bơm 20-P-09A/B.

1 áp kế PG-804.

1 nhiệt kế TG-804.



3.2.2.2. Vùng tinh luyện

Vùng tinh luyện được trang bị bằng đệm nhồi. Tính tốn của nhà thiết kế xác định 5

đĩa lý thuyết để đảm bảo yêu cầu hoạt động và tương đương với một chiều cao lớp đệm

24



nhồi 3500mm. Lớp đệm sử dụng vòng kim loại C.M.R (cascade metal ring), có chiều dày

2,5mm, đường kính 50mm, chiều cao 18mm và làm bằng nhôm.

Phần dưới của lớp đệm nhồi được nâng đỡ bằng lưới, được tính tốn để đảm bảo sự

chảy tốt nhất của 2 pha lỏng và khí.

Ở phía trên vung tinh luyện, một thiết bị phân bố đảm bảo phân bố đồng đều chất

lỏng trên tất cả lớp nhồi và pha khí đi ra đều trên tất cả các vùng nhồi.

Một nhiệt kế TG-805 đo nhiệt độ hơi ở đỉnh cột 20-C-03.

Những điểm khác

Để giảm đáng kể sự ăn mòn, phần bên dưới cột 20-C-03 đến lớp nhồi được làm bằng

thép inox 316TI, phần còn lại của cột làm từ thép carbon. Cột được bảo ơn hồn tồn để

giữ nhiệt.

3.2.3 Cột chưng cất khí quyển 20-C-04

Chiều cao là 9589mm

Đường kính thân cột là 800mm

Chiều cao lớp đệm nhồi trong cột là 3500mm

Cột chưng cất khí quyển 20-C-04 gồm 2 phần chính:

Vùng tách thơ ở phần dưới

Vùng tinh luyện ở phần trên

3.2.3.1 Vùng tách thô

Nguyên liệu vào cột 20-C-04 ở thể hơi từ đỉnh cột 20-C-03. Sự phân tách giữa hơi đi

lên vùng tinh luyện và chất lỏng xuống vùng tách thô nhờ sự chênh lệch tỷ trọng.

Vùng tách thô được trang bị các dụng cụ sau

-



1 bộ thiết bị điều khiển mực bao gồm LT-805, LIC-805, LCV-805.

1 thiết bị an toàn mực rất cao LSHH-805

1 thiết bị an toàn mực rất thấp LSLL-805

An toàn mực cao để ngăn cản sặc cột của vùng tách thơ

An tồn mực thấp để bảo vệ bơm 20-P-07A/B.

1 áp kế PG-805.

1 bộ ghi nhiệt độ TR-805.



3.2.3.2 Vùng tinh luyện

-



Vùng tinh luyện được trang bị đệm nhồi tương tự cột 20-C-03.

Một nhiệt kế TG-809A đo nhiệt độ hơi ở đỉnh cột 20-C-04.

25



-



Áp kế PG-805 và nhiệt kế TG-805 (TR-805) chỉ áp suất và nhiệt độ của đáy cột 20-



C-04.

Những điểm khác:

-



Toàn bộ cột làm từ thép carbon.

Cột được bảo ơn hồn tồn để giữ nhiệt.

Hai soupape an toàn PSV-805A/B được chuẩn ở 250kPa, bảo vệ hai cột 20-C-03/04



trong trường hợp tăng áp.

3.2.4 Lò gia nhiệt 20-F-01

3.2.4.1 Giới thiệu:

Lò 20-F-01 là loại lò gia nhiệt nhiệt độ cao (nhiệt độ tối đa là 375oC), giữ vai trò

cung cấp nhiệt cho quá trình chưng cất của hệ Mini. Quá trình cung cấp nhiệt gián tiếp

nhờ dầu tải nhiệt và diễn ra 2 quá trình :

-



Quá trình trao đổi nhiệt (trao đổi nhiệt đối lưu và bức xạ nhiệt) giữa dòng dầu tải



nhiệt gylotherm và nhiệt sinh ra do q trình cháy nhiên liệu trong lò

Q trình trao đổi nhiệt giữa dòng dầu tải nhiệt với dòng nhập liệu của hệ Mini ở

trao đổi nhiệt 20-E-12

Hệ thống lò bao gồm:

-



Lò gia nhiệt trụ đứng đốt bằng vòi phun được trang bị bình giãn nở và bình xả.

Thiết bị vòi đốt phun và các phụ kiện đi kèm

Các thiết bị báo động an toàn và điều khiển tự động

Hệ thống các van, đường ống, bồn chứa.

Hệ thống bơm

Tủ điều khiển

Lò có thể sử dụng nhiên liệu đốt là dầu nặng (mazut) và dầu nhẹ (D.O). ( Thực tế chỉ



sử dụng nhiên liệu đốt là dầu D.O)

Sự hoạt động của lò phụ thuộc vào hoạt động và chế độ nhiệt của hệ chưng cất Mini.

Mọi thay đổi vế thông số hoạt động của lò phải đảm bảo an tồn ổn định và cung cấp đầy

đủ nhiệt cho q trình chưng cất.

3.2.4.2Mơ tả quy trình cơng nghệ:

Quy trình cơng nghệ của lò bao gồm các q trình hoạt động chính sau:

3.2.4.2.1



Dòng nhiên liệu D.O



Dầu D.O từ bồn chứa 20-B-03/04 được bơm cao áp 20-F-P-02A/B hút vào bình tách

khí và được đưa đến béc phun. Tại đây, áp suất và lưu lượng dầu được khống chế bởi một

26



đĩa chỉnh có một lưỡi chỉnh bằng cam (được gọi là cam chỉnh), nếu áp suất dầu vào quá

lớn (lớn hơn giá trị gán là 30bar) thì lò sẽ tắt và báo “SỰ CỐ VỊI ĐỐT”

Phần dầu dư còn lại khi vào béc sẽ theo đuờng ống hoàn lưu quay trở lại đầu hút của

bơm cao áp tại bình tách khí. Dòng hồn lưu này ln được duy trì với áp suất ln lớn

hơn 8 bar, nhờ 1 van an tồn có giá trị là 1,8 bar (độ chênh lệch áp ở hai phía của van cơ

lập dòng dầu hồn lưu) được gán trên đường hồn lưu, nhằm đảm bảo an toàn cho điều

kiện làm việc của hệ nhiên liệu dầu mazut. Nếu áp suất dòng hoàn lưu nhỏ hơn 8 bar sẽ

gây nên “SỰ CỐ VỊI ĐỐT” và làm tắt lò.

Ở giữa dòng hồn lưu và dòng nhiên liệu đi vào lò có một cánh van điện nằm phía

sau bình tách khí và phía trước soupape của dòng hồn lưu, sự đóng mở của cánh van này

sẽ kéo theo sự đóng mở của 2 van tương ứng trên đường hoàn lưu và đường nhiên liệu

vào lò. Trong lúc hệ đang hoạt động bình thường, nếu mở cánh van này sẽ làm tắt lò và

báo “SỰ CỐ VỊI ĐỐT”, sự đóng mở các van này chỉ khi có sự cần thiết vệ sinh tuyến

ống.

Lưu lượng khơng khí được đưa vào lò nhờ quạt gió phía trên nóc lò và được điều

chỉnh tỷ lệ thích hợp với lưu lượng dòng nhiên liệu D.O nhờ nối với cánh tay đòn điều

khiển cửa gió thơng qua cam chỉnh. Lượng khơng khí đưa vào lò nhằm tham gia vào q

trình đốt nhiên liệu, được kiểm tra bởi một công tắc kiểm tra lưu lượng khơng khí vào béc

và gán ở 5kPa. Trong trường hợp lưu lượng khơng khí vào khơng đủ,sẽ có báo “SỰ CỐ

VỊI ĐỐT” và tắt lò, để tránh trường hợp không đốt hết nhiên liệu gây lãng phí và ơ

nhiễm mơi trường.

Nhiên liệu đưa vào lò thơng qua béc phun nhằm tạo ra quá trình tán sương, cùng với

tác nhân khơng khí ở trên sẽ tạo ra một hỗn hợp cháy và sẽ bắt cháy khi được mồi lửa nhờ

bộ phận đánh lửa. Nhiệt lượng cung cấp cho dầu tải nhiệt đi trong các ống nhờ quá trình

trao đổi nhiệt bức xạ và trao đổi nhiệt đối lưu.

Phần khơng khí dư và khí thải sau khi đốt theo ống khói đi ra ngồi nhờ vào sự

chênh lệch áp suất trong lò và miệng ống khói.

Để kiểm tra nhiệt độ an tồn khói thải và hiệu suất vòi đốt phun, 1 thiết bị đo và báo

nhiệt độ an tồn khói thải (STB) được gắn trên đường ống thơng giữa ống khói và thềm lò

27



ở nhiệt độ an tồn cho phép là 400oC, vượt quá giá trị này lò sẽ báo sự cố “NHIỆT ĐỘ

KHĨI CAO” làm tắt lò.

3.2.4.2.2 Dòng dầu tải nhiệt:





Dòng dầu tải nhiệt tuần hồn:

Q trình tuần hoàn dầu tảo nhiệt trong hệ nhờ vào bơm tuần hồn 20-P-01A/B. Dầu



tải nhiệt được bơm đẩy vào lò, trước khi đi vào lò, dòng này dòng này được vào 6 ống và

đi theo 3 lớp vòng trong lò, nhằm tăng thêm diện tích bề mặt trao đổi nhiệt qua quá trình

đối lưu và bức xạ nhiệt.

Nhiệt độ của dầu tải nhiệt khi ra khỏi lò được giới hạn ở 385oC cho mỗi ống nhờ

thiết bị an toàn nhiệt độ (STB). Nếu vượt qua giá trị nhiệt độ này sẽ được khống chế bởi

giới hạn gán ở TIC (hiển thị ở tủ điều khiển) tùy theo yêu cầu vận hành, nhiệt độ giới hạn

của dòng này ở giá trị là 375oC

Để đảm bảo lưu lượng dòng dầu tối thiểu đi trong ống hoặc lưu lượng dầu đi trong

ống không vượt q cơng suất thiết kế của lò, một thiết bị tự động chênh lệch áp (FIAL)

được gắn trên dòng đi của dầu tải nhiệt. Độ chênh lệch này cho phép nằm trong khoảng từ

0,02bar đến 0,4 bar và lò sẽ có báo động “HỒN LƯU XẤU” và làm tắt lò nếu ngồi giá

trị trên.

Do có sự tăng giảm nhiệt độ trong q trình vận hành nên sẽ có sự tăng giảm về thể

tích và áp suất dầu tải nhiệt trên đường ống tạo ra sự chênh lệch áp suất trong đường ống

và bình giãn nở. Để cân bằng quá trình này, một đường ống nối giữa đường đi dòng dầu

tải nhiệt và bình giãn nở nhằm đảm bảo thể tích lỏng trong đường ống ln được ổn định.

Mặt khác, để giữ một áp suất an toàn trong đường ống khi có sự cố tăng đột ngột về áp

suất thường là do nhiệt độ dòng tăng quá cao hoặc khi các thiết bị tự động khác làm việc

khơng chính xác. Một van an toàn áp suất được gắn trên đường ống này ở giá trị là 3,8

bar, van này sẽ mở khi có sự chênh lệch áp suất giữa dòng dầu tải nhiệt và bình giãn nở

cao hơn 3,8bar.

Sau khi ra khỏi lò, dòng dầu tải nhiệt tiếp tục đi đến trao đổi nhiệt 20-E-12 cung cấp

nhiệt lượng cho dòng nguyên liệu của hệ chưng cất Mini. Tại dây, lưu lượng dòng dầu tải

nhiệt được điều chỉnh bởi một van tự động TCV-802, van này được điều khiển bởi một

28



thiết bị tự động điều khiển nhiệt độ TIC-802 gán ở 275oC nhằm giữ ổn định nhiệt độ

dòng nhập liệu trước khi vào cột chưng cất 20-C-03.

Trước khi vào trao đổi nhiệt 20-C-02, để đảm bảo có áp suất an tồn cho thiết bị khi

xảy ra việc van tự động TCV-802 đóng kín (hoạt động khơng chính xác) làm cho áp suất

trên đường ống tăng cao, hoặc khi nhiệt độ của dòng dầu tải nhiệt tăng quá cao dẫn đến áp

suất quá lớn, người ta gắn 1 van tự động áp suất PCV-815, được điều khiển bởi một bộ

điều khiển PIC-815 với giá trị gán 11,4 bar. Nếu áp suất vượt quá giá trị gán này thì van

tự động PCV-815 sẽ mở để cho dầu tải nhiệt quay trở về đầu hút của bơm tuần hồn.





Bình giãn nở, bình xả:

Bình giãn nở và bình xả được thơng nhau bởi một đường ống xả tràn, khi mực dầu



tải nhiệt ở trên bình giãn nở dâng cao hơn chiều cao ống xả tràn (xảy ra khi đang nạp hoặc

khi có sự xả về những lúc thể tích của dầu tải nhiệt ra khỏi dầu quá lớn), thì lượng dầu

trong bình giãn nở sẽ được xả về bình xả qua đường ống xả tràn. Trên đường ống này có 1

van xả khí được sử dụng để tách khử nước sau khi tách dầu tải nhiệt.

Giữa bình giãn nở và đường ống phía đầu hút của 2 bơm tuần hồn 20-F-P01A/B có

một đường ống thơng nhau nhằm bổ sung dầu tải nhiệt từ bình giãn nở vào hệ tuần hồn

khi có sự hao hụt dầu tải nhiệt do rò rĩ hay có sự giảm nhiệt độ. Giữa đường ống xả và

đường này có một van xả nhanh trang bị bộ báo động (FTB), bình thường van này ln

đóng kín và sự đóng của van này mới cho phép lò đi vào hoạt động. Việc mở van này khi

cần thiết có sự xả nhanh dầu tải nhiệt từ bình giãn nở về bình xả khi hệ ngưng hoạt động.

nếu van này mở hay có sự rò rĩ qua van (van đóng khơng kín), thì sẽ cắt điện cho nguồn

cấp của hệ lò, lò ngưng hoạt động.

Một đường ống từ bên ngồi dùng để nạp khí Nitơ vào hệ thống qua bình xả, ở trên

đường ống này có gắn thiết bị báo động về áp suất với giá trị nhỏ nhất là 8,5bar, giá trị lớn

nhất là 11bar. Nếu vượt giá trị 11,5 bar thì van an tồn của bình sẽ mở Nitơ trước khi đi

vào hệ sẽ qua một thiết bị điều khiển áp suất regulator với giá trị lớn nhất là 16bar. Áp

suất thiết kế cần thiết khi nạp vào hệ là 9bar, với áp suất này nhằm tránh quá trình tạo hơi

khi nhiệt độ dòng dầu tải nhiệt tăng lên cao và việc phải dùng khí Nitơ trong hệ là do khí

này kém hoạt động hóa học và bền ở nhiệt độ cao sẽ khơng xảy ra các q trình cháy nổ

hay tạo các phản ứng khi nhiệt độ lên cao.

29



Để nạp dầu tải nhiệt vào hệ hoặc khi cần thiết có thể lấy dầu ra ngoài, người ta sử

dụng một bơm nạp với kết cấu đường ống như trình bày ở hình vẽ. bơm này có hai chức

năng nạp và hút. Q trình nạp dầu vào hệ có thể từ bình xả hoặc các bình chứa bên

ngồi, được bơm đưa vào hệ theo 2 đường, hoặc là đầu hút hoặc là đầu đẩy của bơm 20F-P-01A/B. cũng từ các đường như trên mà bơm có thể hút dầu tải nhiệt trong hệ từ bình

xả hoặc từ đầu hút hoặc từ đầu đẩy của bơm tuần hồn 20-F-P-01A/B.

3.2.4.3Mơ tả hoạt động thiết bị

3.2.4.3.1 Lò gia nhiệt:

Đây là một lò kiểu đứng gia nhiệt đến nhiệt độ cao cho dầu tải nhiệt đốt bằng vòi

phun được gắn trên nóc lò thơng gió cưỡng bức bởi motor quạt gió. Đường ống dẫn dầu

tải nhiệt gylotherm được chia thành 6 ống và phân thành 3 lớp phía trong lò. Nhiệt lượng

sinh ra trong q trình đốt cháy nhiên liệu sẽ bức xạ đến bề mặt trao đổi nhiệt của ống.

Dòng khí thải ở nhiệt độ cao lưu chuyển đối lưu qua các lớp vòng ống và thốt ra ngồi

miệng ống khói nhớ vào sự chênh lệch áp suất trong lò và khí quyển.

Ống khói lò được thơng với thân lò dưới thềm đáy lò. Đây là loại ống khói có cửa để

dọn sạch sẽ tro xỉ và có dự kiến cho thốt khí nổ.

Cơng suất nhiệt : 1744kW.

Nhiệt độ đốt lò tối đa (dòng dầu tải nhiệt ra khỏi lò) : 375oC

Các phụ tùng đi kèm bao gồm:



1 thiết bị báo an toàn và kiểm tra nhiệt độ dòng dầu tải nhiệt ra khỏi lò.



1 thiết bị báo an tồn nhiệt độ cho khói lò



6 thiết bị báo an tồn nhiệt độ cho mỗi vòng ống trong lò.



1 thiết bị điều khiển điện tử có giá trị nhiệt độ vào/ra của dầu tải nhiệt gylotherm.



1 áp kế đo chênh lệch áp có bộ phận ngắt (FIAL)

3.2.4.3.2

Vòi đốt phun:

Số lượng : 1 vòi phun hiệu Weishanpt loại RMS-8-2MD.

Kết cấu: được chế tạo thành 1 khối, motor lắp thẳng góc với dòng khơng khí và kéo

cánh quạt. Đầu vòi phun có thể xoay lại quanh trục.

Phụ tùng đi kèm bao gồm:





Thiết bị gia nhiệt dầu nặng, điện trở gia nhiệt, nhiệt kế an toàn, thiết bị ROB (sử



dụng để nhiên liệu nặng)

30



















Hệ thống dẫn nhiên liệu đến đầu vòi phun và hệ ống tuần hoàn nhiên liệu.

Hệ thống điều khiển khơng khí, nhiên lệu, bơ cam điều khiển.

2 van từ điều khiển.

1 công tắc kiểm tra lưu lượng không khí vào béc đốt

1 bộ an tồn áp suất dầu vào béc (gán ở 30 bar).

1 bộ an toàn áp suất dầu - đường về (gán ở 8bar).

2 áp kế trên đường dầu đi và về.

Ghi chú: thực tế hiện nay chỉ đốt nhiên liệu dầu D.O(dầu nhẹ), đã tháo bỏ hệ thống



gia nhiệt điện và motor điều khiển hỗn hợp khơng khí/nhiên liệu. Để điều khiển lưu lượng

hỗn hợp khơng khí/nhiên liệu, cơng nhân vận hành lò cần phải thao tác đĩa cam chỉnh có

thang chia vạch dùng làm chỉ thị vị trí, bằng cách xoay 90o cần xoay.

3.2.4.3.3

Tủ điện điều khiển:

Hiệu điện thế nguồn : 380V, 50Hz.

Công suất : 37kW.

Hiệu điện thế điều khiển : 220V, 50Hz.

3.2.4.3.4

Hệ thống bơm:

a) Bơm tuần hồn:

Có 2 bơm ly tâm 20-F-P-01A/B (1 hoạt động và 1 dự phòng), bơm vận chuyển dầu

tải nhiệt gylotherm qua lò và trao đổi nhiệt 20-E-12.

Lúc bơm hoạt động phải mở van by-pass để giữ cho bơm dự phòng có nhiệt độ

tương đương nhiệt độ hoạt động.

Các thiết bị phụ tùng trang bị cho mỗi bơm:



















b)



1 van đầu hút

1 lọc hình Y

1 van đầu đẩy

1 van 1 chiều

1 áp kế đầu hút (chung cho cả 2 van)

1 áp kế đầu đẩy (chung cho cả 2 van)

1 đường ống nối tắt 2 đầu đẩy của 2 bơm (đường xông bơm)

1 hệ thống làm mát vỏ trục bơm bằng dòng nước tuần hồn tháp làm lạnh.

1 hệ làm mát trục bơm bằng dầu tải nhiệt chứa trong bình xi-phơng.

Bơm nhiên liệu (bơm cao áp)

Có 2 bơm 20-F-P-02A/B (bơm B được trang bị sau này so với thiết kế ban đầu, có



bơm dự phòng). Sử dụng loại bơm trục vít, bơm vận chuyển nhiên liệu D.O từ bồn chứa

B-03/04 đến béc đốt.

31



Lưu lượng của bơm được khống chế bởi đĩa chỉnh cam, điều chỉnh lượng dòng D.O

vào béc đốt.

Bơm được khởi động hay ngừng đồng thời với vòi đốt làm việc hay ngừng, tương

ứng với các vị trí trên cơng tắc “VÒI ĐỐT”.

Các phụ tùng trang bị cho mỗi bơm :













1 van đầu hút

1 van đầu đẩy

1 bộ lọc

1 áp kế đầu đẩy

1 áp kế đầu hút

Hệ van liên hoàn, bình tách khí, van an tồn (chung cho cả 2 bơm)



c)



Bơm nạp:

Sử dụng bơm trục vít, được trang bị để bơm nạp dầu tải nhiệt vào hệ từ bình xả hoặc



các bình chưa bên ngồi, cũng như hút dầu từ bình xả ra các phuy chứa dựa vào kết cấu

van, đường ống được trang bị.

Chỉ được trang bị 1 bơm do tính chất hoạt động khơng liên tục. Bơm chỉ hoạt động

khi nạp dầu tải nhiệt vào hệ, bình xả lúc ban đầu hoặc khi cần thiết có sự bổ sung dầu tải

nhiệt vào khi đèn báo “THIẾU DẦU” cháy sáng.

Khi khởi động bơm cần phải ấn và giữ nút “BƠM NẠP” trên tủ điều khiển cho đến

khi quá trình nạp dầu hoàn tất (đèn “THIẾU DẦU” tắt).

Các thiết bị trang bị cho bơm :



3 van đầu hút



3 van đầu đẩy



1 áp kế

3.2.4.3.5

Bình giãn nở:

Dung tích 2600 lít.

Áp suất dư khi làm việc : 9 bar

Nhiệt độ làm việc : 375oC

Các thiết bị phu kiện đi kèm:









1 bộ báo động mực thấp LAL.

1 van an toàn.

1 hệ chỉ thị mực

32





1 nhiệt kế.

3.2.4.3.6

Bình xả:

Thể tích : 6000 lít

Áp suất dư khi làm việc : 9 bar

Nhiệt độ làm việc : 375oC

Các thiết bị phụ kiện đi kèm bao gồm:



Hệ nạp và xả



1 hệ chỉ mực



1 van an toàn (giá trị gán 11,5bar)



1 van xả đáy

3.2.4.3.7

Hệ nạp khí Nitrogen

Dùng để nạp Nitơ, cung cấp áp suất cho lò trước khi đi vào hoạt động

Các thiết bị gồm:











1 van 1 chiều

1 thiết bị báo động khi áp suất nhỏ (P = 8,5bar)

1 thiết bị báo động khi áp suất lớn (P = 11bar)

1 thiết bị giữ áp suất Nitơ cho hệ sau khi nạp (regulator), gán ở 9bar. Áp suất tối đa



là 16 bar là áp suất khí Nitơ vào.

3.2.4.3.8

Các thiết bị điều khiển tự động :

TIC-802



Điều khiển nhiệt độ dòng dầu tải nhiệt đến trao đổi

nhiệt 20-E-12 thông qua van TCV-802 (giá trị gán :



PIC-815



275oC)

Điều khiển áp suất dòng dầu tải nhiệt ra khỏi lò đến

20-E-12 thơng qua van PCV-815 (giá trị gán 11,4bar)



3.2.4.3.9



Bồn chứa nhiên liệu:



Có 2 bồn B-03/04, dung tích 6m3, đặt nằm ngang. Các thiết bị đi kèm cho mỗi bồn:











1 ống thủy để theo dõi mực trong quá trình chạy hoặc nhận nhiên liệu.

Van cấp nhiên liệu cho hệ lò

Van nạp nhiên liệu vào bồn chứa

Van xả đáy.



3.2.4.3 Sự cố, nguyên nhân và cách xử lí.

Khi xảy ra sự cố mất điện,hệ lò ngưng hoạt động. Khi có điện lại, người vận hành lò

cần phải thao tác đúng theo thủ tục khởi động lò.

33



Ngồi ra,khi xảy ra bất kì báo động sự cố nào trong hệ,để đưa lò hoạt động ổn định

trở lại,cơng nhân vận hành lò cần thao tác theo trình tự sau:

a) Nhấn nút”NGỪNG CỊI”.

b) Nhấn nút xóa sự cố tương ứng.Nếu sự cố được xóa sạch thì đèn báo sự cố sẽ

tắt.trong trường hợp sự cố khơng được xóa thì đèn sự cố sẽ vẫn sáng và chỉ tắt khi sự cố

đã được xóa, cơng nhân vận hành cần phải nhấn vận hành lại lần thứ hai.

c) Nhấn nút”AN TOÀN”,đèn”AN TOÀN” cháy sáng.

d) Chỉnh cam chỉnh về vị trí lửa mồi(ứng với vạch chia ở 3.5) để mồi lại vòi đốt.khi

đèn “LƯU LƯỢNG NHỎ” cháy sáng đồng nghĩa với việc vòi đốt đã đốt lại được.

e) Chỉnh đĩa cam chỉnh để tăng dần nhiệt độ lò theo yêu cầu vận hành



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Mô tả hoạt động các thiết bị chính

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×