Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Sơ đồ công nghệ cụm mini

1 Sơ đồ công nghệ cụm mini

Tải bản đầy đủ - 0trang

(Dòng nhập liệu hiện nay được chỉnh bằng tay và bộ đo nhiệt độ khơng còn hoạt động

đồng thời van TCV-801 bị hư hỏng nên BTP trung bình ln ln đi qua trao đổi nhiệt 20E-01.)

Một soupape an toàn được lắp tại 20-E-01 (trên tuyến nhập liệu), bảo vệ quá áp cho

các trao đổi nhiệt, đường ống và được gán ở 1400kPa. Trước khi vài cột 20-C-03 nhiệt độ

dòng nhập liệu sẽ được điều khiển bằng bộ điều khiển TRC-802, điều khiển van TCV802, nhằm ổn định nhiệt độ dòng nhập liệu trước khi vào cột là 275oC. Nếu nhiệt độ nhập

liệu vượt quá giá trị gán trên TRC-802 thì van tự động TCV-802 sẽ mở cho một phần dầu

tải nhiệt đi thẳng về lò 20-F-01 mà khơng qua 20-E-12.

Khi vào cột 20-C-03, nhập liệu có nhiệt độ 272oC (228-285oC), áp suất 60kPa và

tách thành 2 pha. Hỗn hợp 2 pha này cấp liên tục cho 20-C-03

PHA HƠI: Bao gồm pha hơi của dòng nhập liệu và hơi phần chưng đi lên sẽ đi lên

phần trên của cột (phần chứa đệm nhồi), tiếp xúc với pha lỏng (dòng hồi lưu) từ đỉnh, quá

trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất xảy ra. Những cấu tử nặng (có nhiệt độ sơi cao như

BTP nặng) có trong pha hơi sẽ ngưng tụ và các cấu tử nhẹ hơn (có nhiệt độ sơi thấp hơn

như BTP trung bình và BTP nhẹ) có trong pha lỏng sẽ hóa hơi. Kết quả dòng hơi lên đỉnh

càng lúc càng giàu cấu tử nhẹ và dòng lỏng xuống đáy càng giàu cấu tử nặng. Phần pha

hơi này sẽ qua cột 20-C-04 do chênh lệch áp suất 2 cột.

Dòng hơi từ đỉnh cột 20-C-03 sang cột 20-C-04 tiếp xúc với dòng hồi lưu đỉnh cột

được tách thành 2 pha (lỏng, hơi). Quá trình trao đổi nhiệt, trao đổi chất xảy ra tương tự

như tại cốt 20-C-03 và kết quả thu được sản phẩm đỉnh giàu cấu tử nhẹ (BTP nhẹ) ở dạng

hơi phía đỉnh cột và sản phẩm đáy giàu cấu tử nặng (BTP trung bình) dạng lỏng ở đáy cột.

Dòng sản phẩm đỉnh (pha hơi) qua trao đổi nhiệt 20-E-13A/B được ngưng tụ, có

nhiệt độ 94oC và chứa tại bình 20-B-01.

Hiện nay nhiệt độ BTP nhẹ ra khỏi 20-E-13 A/B đo được khoảng 48-60oC.

Phần lỏng (BTP nhẹ) được vận chuyển bởi bơm 20-P-02A/B, tách thành 2 dòng

 Dòng BTP nhẹ:

Dòng BTP nhẹ đi qua trao đổi nhiệt 20-E-04, được làm nguội bằng nước để đạt nhiệt

độ <=45oC. Lưu lượng BTP nhẹ được điều khển bởi van FCV-812 thông qua bộ điều

khiển lưu lượng FRC-812.

21



(Van FCV-812 không hoạt động nên việc điều chỉnh lưu lượng BTP nhẹ phải được thực

hiện bằng tay.)

 Dòng hồi lưu cột 20-C-04:

Hồi lưu được điều khiển theo mực 20-B-01 thông qua van LCV-807, do bộ LC-807

điều khiển. bộ ghi FR-808 xác định lưu lượng dòng hồi lưu.

(Bộ điều khiển và van điều chỉnh lượng hồi lưu tự động khơng còn hoạt động nên chỉ có

thể tự chỉnh bằng tay.)

Áp suất tại bình 20-B-01 được ổn định nhờ bộ điều khiển PIC-807 và được gán ở

28,7kPa (hiện gán ở 10kPa). PIC-807 sẽ điều khiển 2 van PCV-807A và PCV-807B để

duy trì áp bình như giá trị gán. Khi áp bình nhỏ hơn giá trị gán thì PIC-807 sẽ điều khiển

mở van PCV-807A và đóng van PCV-807B. Khi đó một lượng hơi BTP nhẹ sẽ đi trực tiếp

từ đỉnh cột 20-C-04 xuống bình, làm tăng áp bình. Ngược lại khi áp bình cao hơn giá trị

gán, PIC-807 sẽ điều khiển mở van PCV-807B, đóng van PCV-807A và khi đó một lượng

hơi BTP nhẹ từ bình sẽ được xả ra đuốc, làm giảm áp bình.

Dòng lỏng từ đáy cột 20-C-04 vào bơm 20-P-07A/B được tách thành 2 dòng:

Dòng BTP trung bình sau khi qua các trao đổi nhiệt 20-E-01, 20-E-05 có nhiệt độ

tương ứng 190oC, 5oC. Lưu lượng BTP trung bình ra bồn được điều khiển bởi van FCV811 thông qua bộ điều khiển lưu lượng FRC-811.

 Dòng hồi lưu về đỉnh cột 20-C-03:

Dòng hồi lưu được điều khiển theo mực đáy cột 20-C-04 thông qua van tự động

LCV-805, do bộ LIC-805 điều khiển.

Cả hai van LCV-811 và LCV-805 đều khơng hoạt động nên dòng hồi lưu và dòng

BTP trung bình đều phải điều khiển bằng tay.

PHA LỎNG: Gồm lỏng của dòng nhập liệu và dòng lỏng từ phần luyện trở xuống.

Cả hai dòng này cùng đi xuống đáy cột, tiếp xúc với pha hơi đi lên từ đáy cột. Quá trình

xảy ra tương tự như phần luyện, dòng lỏng xuống đáy cột giàu cấu tử nặng (BTP

nặng).Dòng BTP nặng qua trao đổi nhiệt 20-E-15 được gia nhiệt bằng dầu tải nhiệt

gylotherm. Dòng BTP nặng được gia nhiệt tạo thành 2 pha lỏng, hơi). Dòng hơi quay trở

về tháp để gia nhiệt cho đáy tháp 20-C-03. Dòng lỏng qua bơm 20-P-09A/B và được bơm

qua các trao đổi nhiệt trước khi tới bồn chứa.

22



 Dòng BTP nặng

Dòng BTP nặng sau khi qua các trao đổi nhiệt 20-E-14 (U/M/L), 20-E-03, 20-E-06

nhiệt độ giảm xuống còn 50oC. Lưu lượng BTP nặng trong trao đổi nhiệt 20-E-15 thông

qua van tự động LCV-804, do bộ báo mực LIC-804 điều khiển. Bộ ghi FR-806 xác định

lưu lượng BTP nặng ra bồn.

3.2 Mô tả hoạt động các thiết bị chính

3.2.1 Sơ đồ dòng chảy cơng nghệ





Dòng nhập liệu

Bồn







20-P-01A/B



20-E-13



20-E-01



20-C-03



20-E-12



FCV-801



Sản phẩm đáy cột 20-C-03

Đáy cột 20-C-03



Bồn chứa





20-E-14

(U/M/L)



20-E-15



20-E-06



20-P-09A/B



20-E-03



LCV-804



20-E-14

(U/M/L)



Sản phẩm đáy cột 20-C-04



Đáy cột 20-C-04



20-P-07A/B



20-E-01



20-E-05



TCV-801



LCV-805



Hồi lưu 20-C-03

Bồn chứa



FCV-811



23







Sản phẩm đỉnh cột 20-C-04



PCV-801A

Hơi từ đỉnh cột 20-C-04



20-E-13



Hồi lưu 20-C-04



Bồn chứa



PCV-801B

20-B-01



Đuốc



20-P-02A/B



LCV-807



FCV-807



20-E-04



3.2.2 Cột chưng cất khí quyển 20-C-03

Chiều cao là 10998 mm.

Đường kính thân cột là 800 mm.

Chiều cao lớp đệm nhồi trong cột là 3500 mm.

Cột chưng cất khí quyển 20-C-03 gồm 2 phần chính:

Vùng tách thơ ở phần dưới

Vùng tinh luyện ở phần trên.

3.2.2.1 Vùng tách thô

Đường ống đưa vào hỗn hợp hai pha lỏng-hơi được gắn một ống hở ở giữa vùng

dưới của nó để bắt buộc hỗn hợp tự hướng xuống đáy cột.

Vùng tách thô được trang bị các dụng cụ sau:

-



2 ống thủy LG-804A/B bao tất cả chiều cao hoạt động của các thiết bị đo mực.

1 bộ điều khiển thiết bị mực baoLT-804

1 thiết bị an toàn mưc cao LSH-804.

1 thiết bị an toàn mưc cao LSL-804

An toàn mực cao để ngăn cản sặc cột của vùng tách thơ.

An tồn mực thấp để bảo vệ bơm 20-P-09A/B.

1 áp kế PG-804.

1 nhiệt kế TG-804.



3.2.2.2. Vùng tinh luyện

Vùng tinh luyện được trang bị bằng đệm nhồi. Tính tốn của nhà thiết kế xác định 5

đĩa lý thuyết để đảm bảo yêu cầu hoạt động và tương đương với một chiều cao lớp đệm

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Sơ đồ công nghệ cụm mini

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×