Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4: CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ

CHƯƠNG 4: CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ

Tải bản đầy đủ - 0trang







Hệ thống cấp nước.

Hệ thống nước nóng, nước sơi, hơi nước bão hòa, hơi q nhiệt có đủ nhiệt độ và áp



suất thỏa mãn yêu cầu sử dụng.

4.1.2. Phân loại

Lò hơi được phân loại dựa vào các đặc tính khác nhau, có những tên gọi khác nhau

và có những tên gọi khác nhau tùy theo cách phân loại: dựa vào sản phẩm hơi, thông số

của hơi, chế độ chuyển động của nước trong lò hơi, cách đốt nhiên liệu, đặc điểm bề mặt

truyền nhiệt.

Tùy theo yêu cầu về nhiệt độ và lượng hơi cần sử dụng mà người ta chọn áp suất và

cơng suất của lò hơi.

Trong nhà máy hiện nay đang sử dụng hai lò hơi A( hurtz) và B ( lò Thái Dương) là

loại hơi ống lửa, nằm ngang dựa theo sự phân loại đặc điểm bề mặt truyền nhiệt. Sử dụng

nguyên liệu đốt lò là dầu FO, gia nhiệt nước thành hơi quá nhiệt sử dụng các mục đích

sau:





Làm lỗng các dòng dầu rò rỉ ( nếu có) ở bộ bạc của bơm để hạ thấp khả năng tự bốc



cháy của sản phẩm.

 Giữ nhiệt độ của đáy bộ bạc để tránh sự đông đặc của parafin khi dùng bơm.



Thơng số kỹ thuật của 2 loại lò hơi A và B:

Thông số kỹ thuật

Công suất thiết kế (kg/h)

Áp suất thiết kế (kg/cm2)

Giá trị gán ở van an tồn (kg/ cm2)

Diện tích tiếp nhiệt (m2)

Dung tích phần chứa hơi

Dung tích phần chứa nước



Lò hơi A

4000

10.2

7.485

114.3

0.954

4.594



Lò hơi B

6000

10

4.9

82.7

3.5

6.6



4.1.3. Quy trình cơng nghệ:

o



Nước từ hồ chứa nước A03, được xử lý sơ bộ nhưng vẫn tồn tại một ít ion làm tăng



độ cứng của nước khi vào lò nước được cho qua hệ thống và xử lý.

49



o



Trước tiên nước được dẫn qua hệ thống bình Ressin ủ nhựa trao đổi ion, để khử độ



cứng của nước ( làm mềm nước). Nước được cấp đi qua bình tiếp xúc với nhựa hấp phụ

các chất cứng theo ống trao đổi ion, để làm mềm nước trước khi cấp vào lò.

o

Sau khi qua hệ thống làm mềm, nước sẽ được đưa vào bình khử khí nhầm xử lý các

khí gây ăn mòn kim loại như oxi tự do trong nước, CO2, SO2, H2S…đồng thời làm tăng

nhiệt độ nước trước khi vào lò lên khoảng 70-80oC, tránh chênh lệch nước cục bộ trước

khi bơm vào lò.

o

Sau khi đã được xử lý và gia nhiệt sơ bộ nước được bơm 50-P-60 bơm vào khoang

chứa nước của lò hơi. Tại đây nước nhận năng lượng nhiệt qua q trình trao đổi nhiệt để

chuyển thành nước sơi, hơi nước bão hòa, hơi hóa nhiệt.

o

Một đường ống nối từ bao hơi của lò hơi để hơi nước quá nhiệt đến nơi sử dụng.

o

Nước trước khi bơm vào lò hơi sẽ được pha lẫn với hóa chất CW 588 thông qua

bơm định lượng chạy song song với bơm nước cấp 50-P-06 của lò hơi. Hóa chất được pha

vào bình nhựa PE với thể tích là 120l, pha theo nồng độ chỉ định. Việc sử dụng hóa chất

CW 588 có tác dụng như sau:



Tác chất Na2CO3 và NaHCO3 làm tăng pH của dung dịch nước vào lò, với chế độ

nước cấp như hiện nay có tính axit gây ăn mòn thiết bị nên khi cho vào độ pH tăng lên

khoảng 9-10 có lợi cho nước ở lò hơi.



Dung dịch NaHCO3 có trong CW588 có thể khử oxi nước trong lò đặc biệt là khi

thiết bị khử oxi không hoạt động thường xun.



Trong CW588 có mặt ion PO43- vào nước lò là rất quan trọng, nó tăng cường khả

năng khử



Ca 2+và Mg 2+, đồng thời làm cặn bám bong ra để xả đáy lò dễ dàng. Ngồi ra

Na3PO4 còn có tác dụng tạo ở bề mặt một lớp màng bảo vệ chống được ăn mòn kim loại.

4.1.4. Sơ đồ cơng nghệ:

4.1.5. Sự cố:

Các sự cố

Mực nước xuống



Nguyên nhân

Không bơm nước vào nồi



Cách xử lý

Nhanh chóng cho ngưng lò, kiểm



q thấp so với



Bộ phận điều khiển bơm nước



tra ống thủy nếu thấy nước thấp



mức quy định



khơng hoạt động



thì bổ sung nước từ từ. Nếu



Hệ thống cấp nước bị nghẹt



khơng có nước thì khơng được



Bơm bị mất áp vì gió hoặc hở



cấp nước vào lò.

50



Nồi hơi ngập



đầu hút

Van cấp nước khơng kín



Mở vòi thử nước cao nhất (nếu



nước, cột nước



Đường ống dẫn ra ống thủy bị



có) nếu thấy nước chảy ra thì:



trong ống thủy



nghẹt



Tắt bơm cấp nước hoặc đóng van



vượt quá mức quy



Bộ điều khiển tự động bơm



nôi hơi.



định cho phép



nước không hoạt động



Kiểm tra các bộ phận điều khiển



Áp suất lò hơi giảm



bơm nước.



Lò hơi mất điện,



Mạch điện lưới đang sử dụng bị



Cho nồi hơi hoạt động trở lại.

Nếu cúp điện lâu thì khóa van hơi



các thiết bị đồng



cắt hoặc mạch điện trong nhà



chính để đảm bảo mực nước trong



loạt khơng hoạt



máy đang sử dụng bị sự cố



lò khi còn nóng



động

Bể xì ống nước,



Cặn dính vào thành ống nhiều



Phải ngưng lò ngay khi cố xảy ra



ống lửa trong lò,



gây quá nhiệt hoăc do nước



sau đó để lò nguội, vào kiểm tra



nghe tiếng nổ



tuần hồn khơng tốt.



và sửa chữa



trong lò hoăc thấy



Do bản chất kim loại hoặc chỗ



Sau khi sửa chữa xong thì phải



nước chảy xuống



nối tại đó khơng tốt. Hoặc có



thử áp theo quy định



mặt lửa



thể do các đường ống mòn quá

quy định



4.2. Máy nén

4.2.1 Nhiệm vụ

Máy nén là thiết bị cung cấp khí nén ở áp suất ổn định cho các mục đích sau:

 Điều khiển đóng mở các van tự động của cụm condensate và mini.

 Trộn lẫn với dầu đốt ở lò E10, lò hơi để tán sương dầu đốt nhằm tăng khả năng cháy.

4.2.2 Cấu tạo và các đặc tính kỹ thuật

Máy nén khí SSR-ML37 là máy nén trục vít, bậc đơn, được truyền động bởi một mơ

tơ điện kèm đủ phụ kiện, ống, dây và đế đỡ. Toàn bộ được chứa trong hộp máy nén.

Một máy nén chuẩn gồm đầy đủ như sau:







Lọc gió đầu hút

Mơ tơ và máy nén đồng bộ

51





















Hộ dầu bôi trơn chịu áp lực với thiết bị làm sạch

Hệ tách dầu

Hệ điều khiển tải

Hệ điều khiển khởi động mô tơ

Thiết bị đo

Thiết bị phòng hộ

Thiết bị làm lạnh phụ bằng khí lạnh

Thiết bị tách ẩm và xả nước

Máy nén khí được nạp đủ dầu siêu làm lạnh SSR. Chất lượng này cần được thay sau



mỗi 8000 giờ làm việc của máy hoặc sau hai năm một lần (áp dụng tùy chỉ tiêu nào đến

trước). Việc thay dầu đúng thời gian qui định sẽ bảo đảm sự bảo vệ tối đa cho máy, kéo

dài được tuổi thọ của máy.

Máy nén có những đặc tính kỹ thuật sau:

















Mode máy: SSR ML-37

Áp suất danh định:110 psig (7.5 bar)

Công suất: 43,5 KW

Lưu lượng danh định: 6m3 /phút

Độ ồn: 75 dba

Trọng lượng: 917 kg

Máy nén khí SSR-ML-37 được thiết kế để hoạt động ở môi trường từ 17oC đến



38oC. Nhiệt độ chuẩn tối đa 38oC được tính ở độ cao 1000m so với mực nước biển. Nếu

máy đặt ở độ cao hơn thì nhiệt độ mơi trường sẽ giảm đáng kể nên phải xem xét lại nếu sử

dụng mô tơ như đã giới thiệu.

4.2.3. Nguyên lý hoạt động:

Quá trình nén trong máy nén dạng trục vít được tạo thành nhờ sự dồn nén của hai

trục vít quay trên hai trục song song, được bao kín bởi vỏ buồng nén làm bằng gang chịu

lực với lỗ khí đầu hút và đầu đẩy nằm ở hai đầu đối diện. Rãnh trục vít cái nén khí và nó

được truyền động bởi trục vít đực. Ổ tựa hình cơn ở đầu đẩy ngăn ngừa chuyển động

hướng trục của các trục vít.

Mỗi hợp dầu bơi trơn và khí đẩy từ đầu máy nén đi vào hệ tách. Hệ tách này nằm

trong bình tách, nó sẽ tách tồn bộ dầu ra khỏi khí nén, trừ vài ppm khơng tách hết còn lại

trong khí. Dầu được tách sẽ quay về hệ thống cò khí đã tách dầu sẽ đi vào cụm làm lạnh

52



phụ. Hệ dầu bơi trơn gồm bình tách, thiết bị làm lạnh, van điều khiển dàn nhiệt tĩnh học

và bộ lọc. Khi máy nén đang hoạt động dầu được nén và đẩy đến các ổ trục của máy.

Hệ làm lạnh phụ gồm một trao đổi nhiệt, một thiết bị tách chất ngưng tụ và thiết bị

xả tự động. Nhờ làm lạnh khí đẩy ra nên phần lớn hơi nước tự nhiên có trong khơng khí

được ngưng tụ và nó được loại ra nhờ thiết bị tự động. Công suất máy nén được kiểm soát

nhờ hệ thống điều khiển tải. Ở điều kiện chuẩn máy có thể vận hành ở chế độ “on - off

line”hoặc “upper range modulate” (điều biến dải trên). Máy sẽ hoạt động duy trì áp suất

truyền tải đẩy ở áp suất cao hơn một ít so với áp suất danh định và được thực hiện bởi hệ

thống tắt - mở tự động khi dùng cho những thiết bị có nhu cầu khí thay đổi lớn.

4.2.4. Các sự cố thường gặp:

Sự cố

Nguyên nhân

Máy không khởi động Do hệ thống điện không đảm bảo, có thể mất nguồn điện hoặc do

được



sử dụng điện quá tải. Tùy trường hợp mà có cách xử lý khác



nhau

Máy hoạt động khơng Sự cố này có do nhu cầu khí quá cao, hoặc do Role áp suất IDS

đạt được áp suất danh



được gán ở mức quá thấp



định

Máy khơng cung cấp



Do lọc khí đầu vào bị bẩn nên làm giảm lượng khí được hút vào



đủ lưu lượng danh



và làm giảm cơng suất cung cấp khí. Hoặc cũng có thể do hiệu



định

Máy tiêu hao dầu làm



chỉnh sai dẫn đến điều biến lưu lượng không đúng

Khi màng tách bị nứt gẫy hoặc bị nghẹt vì dơ bẩn sẽ làm tieu hao



lạnh q mức

Có nước trong khí ra



dầu làm lạnh do đó phải kiểm tra định kì.

Bộ xả tự động bị bẩn, nghẹt hoặc không xả nước ngưng tụ nên



nơi sử dụng



khí theo nước ở tuyến đầu ra, vậy nên phải kiểm tra định kỳ.



4.3. Bộ sấy Pneudri

4.3.1.Giới thiệu

Thiết bị sấy khí bằng chất làm khơ được cấu tạo từ nhơm dập thông thường. Áp suất

làm việc cho phép đạt đến 10.5 bar. Đầu vào và đầu ra của máy sấy gồm có một cặp bít

mở rộng có thể bắt ốc vào, miệng hở của bít có gen để dễ dàng nối với hệ thống tuyến

ống. Ở đầu đối diện của đầu vào/ra có lắp thiết bị đo và thiết bị điều khiển, được trong

hộp bảo vệ.

53



Mỗi máy sấy sẽ có nhiều cột được nạp bằng chất làm khô. Số lượng cột biến thiên từ

2 dến 10 phụ thuộc vào công suất của máy. Với loại DX 103 có ba cột.

4.3.2. Cơ chế hoạt động

Khí được đưa qua miệng bít đầu vào và được điều khiển bởi van vào, chảy tới một

trong những buồng của ống phân phối ở phía dưới. Từ ống phân dưới khi đi qua một bên

các cột lên phía trên và được làm khơ nhờ nó tiếp xúc với vật liệu khí ẩm chứa trong các

cột.

Khí đã được sấy khơ sau đó đi vào ống góp trên và qua van một chiều để khỏi ra lỗ

xả. Một khẩu độ làm sạch của ống góp trên cho phép một lượng nhỏ khí khơ chảy xuống

những cột ướt nhằm tái sinh vật liệu khử ẩm. Dòng khí sau khi tái sinh sẽ chảy vào một

bên ống phân phối dưới và xả ra khí quyển qua van xả và thiết bị giảm âm.

4.3.3.Chất lượng khí nhận được













Khử hạt tới 0,1 microms

Hàm lượng dầu tối đa còn lại: 0,01 mg/



C

Điểm sương: C.

Theo tiêu chuẩn ISO 5873,1: chất lượng cấp cho 1 hoặc 2 về độ khí ẩm.



4.4. Tháp làm lạnh

4.4.1.Vai trò, nhiệm vụ của tháp làm lạnh

Tháp làm lạnh là cụm thiết bị có nhiệm vụ cung cấp chất làm lạnh (nước) để lấy đi

lượng dư thừa của các dòng sản phẩm, các bơm có nhiệt độ cao của cụm chưng cất và

nhiệt lượng của dòng hơi sản phẩm đỉnh của các cụm chưng cất.

Mặt khác, tháp làm lạnh condensate còn có vai trò tái sinh chất làm lạnh sau mỗi chu

kì làm lạnh

Như ta đã biết dòng sản phẩm đỉnh của các cụm chưng cất đều ở dạng hơi khi vào

các trao đổi nhiệt, dưới tác dụng của dòng nước làm lạnh các dòng hơi này sẽ ngưng tụ

triệt để và sau đó là q trình làm lạnh các dòng sản phẩm vừa ngưng tụ đến nhiệt độ theo

mong muốn trước khi vào các bình tách lỏng hơi. Điều này rất quan trọng đối với sự hoạt

động của hệ bởi vì nó tạo sự cân bằng về áp suất của các cụm chưng cất. Nếu vì lý do nào

đó mà dòng nước làm mát cung cấp cho các trao đổi nhiệt bị mất, lúc đó áp suất, nhiệt độ

tại các bình tách sẽ tăng rất nhanh do các dòng hơi sản phẩm đỉnh không ngưng tụ được

và lượng hơi này sẽ thoát ra đuốc gây quá tải cho đuốc. Mặt khác khi đó áp suất tại các

54



cột chưng cất C07, C101, bình tách V14, V101, trao đổi nhiệt E-13A/B, E-102 sẽ tăng

nhanh rất nguy hiểm cho các thiết bị này.

Ngoài ra nhiệt độ các dòng sản phẩm của các cụm chưng cất cần phải làm mát

xuống nhiệt độ cho phép trước khi ra bồn chứa, điều này là quan trọng bởi vì nó gây hao

hụt (đối với sản phẩm nhẹ) và nguy cơ cháy nổ (đối với sản phẩm nặng). cuối cùng hoạt

động của các bơm có nhiệt độ cao P-08/09, P-11/12 cũng cần nước để làm mát trục,

buồng nhớt, buồng bơm nhằm tránh những hỏng hóc do nhiệt độ cao gây ra.

4.4.2.Mơ tả hoạt động

Dựa trên ngun tắc dòng khí cưỡng bức ngược chiều.

Nước nóng tuần hồn vào tháp làm lạnh ở ống vào, chảy qua các vòi phun không tắc

nghẽn (được gắn cố định bằng bulong) vào những ống phân phối bằng PCV và được phân

phối trên lớp vật liệu trao đổi nhiệt (lớp đệm), ở đó quá trình làm lạnh xảy ra. Nước sau

khi làm lạnh sẽ đi xuống hồ chứa và tiếp tục chu trình nhờ hoạt động của bơm P-25/26.

Quạt gió ở đỉnh của tháp làm lạnh hút khơng khí xung quanh qua đường gió vào

phía dưới chân đế của tháp, khơng khí sẽ đi ngược chiều với dòng nước, tiếp xúc với các

hạt nước nhỏ rơi xuống và lấy đi nhiệt lượng của nước rồi thốt ra ngồi.

Những tấm chắn bằng PVC được lắp đặt phía trên hệ thống phân phối để ngăn chặn

những giọt nước nhỏ có thể bị cuốn ra khỏi tháp bởi quạt gió gây lãng phí chất làm lạnh.

Nước bổ sung để bù đắp vào lượng nước thất thoát do sự bay hơi trong q trình truyền

nhiệt.

4.4.3.Thơng số kỹ thuật

Cơng suất nhiệt: 3,4kW

Nhiệt độ nước vào: 400C

Nhiệt độ nước ra: 300C

Tốc độ nước tuần hoàn: 294m3/h

4.4.4.Xử lý nước cho tháp làm lạnh:

Nước sử dụng cho tháp làm lạnh đòi hỏi cao về mặt chất lượng bởi nó ảnh hưởng

đến khả năng trao đổi nhiệt và tuổi thọ của tháp cũng như độ bền của hệ thống ống dẫn.

Nước tự nhiên ln chứa muối và khí trong thành phần của nó. Khi nước bay hơi, khí sẽ

thốt ra cùng hơi nước nhưng muối thì vẫn ở lại, đều này có ý nghĩa là lượng muối trong

55



nước tuần hoàn sẽ tăng lên theo chu kỳ bay hơi, làm lạnh. Nước với hàm lượng cao của

muối sẽ là môi trường dinh dưỡng lý tưởng cho các loại tảo và vi sinh vật phát triển. do

đó, để tránh nồng độ muối cao trong nước tuần hồn, lưu lượng nước xả đáy 2lit/7giây.

Bên cạnh đó, để diệt tảo và khử oxi trong nước tuần hoàn (là một trong các yếu tố

gây rỉ sét đường ống dẫn) người ta sử dụng các hóa chất thích hợp theo định kỳ. Cụ thể tại

tháp làm lạnh condensate chúng đang dùng các hóa chất Continuum AT và N×1130.

4.4.5.Sự cố về tháp làm lạnh:

Sự cố

Mất dòng nước



Nguyên nhân

Là do bơm tuần hồn bị sự cố



tuần hồn



Cách khắc phục

Lúc đó cần chạy ngay bơm

dự phòng để cấp nước lại

cho các trao đổi nhiệt rồi

xác định chính xác nguyên

nhân sự cố (thường là sự cố



Hụt mực nước



Do thao tác của người vận hành (xả đáy



về điện)

Thông báo cho công nhân



hồ chứa



không đúng yêu cầu)



A03 chạy tăng cường các



Do các bơm nước tại A03 bị sự cố



bơm nước dự phòng, nếu



Do thủng ống các trao đổi nhiệt



mực nước bị hụt nhiều cần



Do tuyến nước bổ sung bị nghẹt, yếu



dùng vòi phụ để bổ sung

Dừng hệ để xử lý chổ thủng



Quạt gió cưỡng



Thường là do sự cố về điện hay cơ khí,



Cần giảm tối đa feed của



bức bị sự cố



lúc này nhiệt độ của dòng nước tuần



cụm chưng cất condensate,



hồn sẽ cao hơn bình thường, điều này



tiến hành tìm hiểu nguyên



sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của các



nhân và khắc phục sự cố.



Nước hồ chứa



trao đổi nhiệt và các cột chưng cất

Do các trao đổi nhiệt bị thủng ống E17,



Cần dừng ngay hệ thống



bị lẫn dầu



E18, E19, E102



chưng cất tương ứng để tiến

hành sửa chữa, vệ sinh tháp

Lúc này các bơm dùng hơi

nước có thể tạm hoạt động

56



trong thời gian ngắn, xác

định nguyên nhân và xử lý

thật nhanh, nếu mất hơi

nước hoàn toàn mà khơng

xử lý được thì cần phải

ngừng tồn bộ hoạt động

của hệ vì vấn đề an tồn

cháy nổ.



57



CHƯƠNG 5:CÁC CỤM PHỤ TRỢ TRONG NHÀ MÁY

5.1.Cụm xử lý công nghệ A03

5.1.1. Nhiệm vụ

Nước là phần quan trọng của nhà máy loc dầu. Bởi vì nước làm mát sản phẩm đưa

chúng về nhiệt độ môi trường. Nếu thiếu nước ở các tháp làm lạnh của cụm chưng luyện

sẽ dẫn đến hư hỏng các bơm, các trao đổi nhiệt. Nếu thiếu nước cho lò hơi sẽ dẫn đến nổ

lò rất nguy hiểm. Đồng thời trong nhà máy lọc dầu thì nước cũng được dùng để phân phối

các chất bọt chữa cháy để cô lập vùng chống cháy lan, làm mát các bồn khi cần thiết,

dùng cho vệ sinh, sinh hoạt… Do đó, nước là một thành phần không thể thiếu được trong

các nhà máy lọc dầu. Tuy nhiên, nước lấy từ giếng lên chưa đạt yêu cầu công nghệ cần

phải được xử lý sau đó mới được sử dụng.

Cụm thiết bị A03 là cụm chuyên trách về xử lý cung cấp nước cho toàn nhà máy và

đồng thời cung cấp cho các đơn vị khác như: cụm dung mơi, Castrol.

5.1.2.Quy trình xử lý nước tại A03

Nước lấy từ giếng lên chưa thể đem sử dụng ngay được do độ pH, độ cứng, độ

trong, chỉ tiêu vi sinh… chưa đạt, nếu đem sử dụng ngay thì sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe

con người. ví dụ các vi khuẩn như E-coli có trong nước sẽ dẫn tới các bệnh đường ruột…

và đặc biệt là sự đóng cặn trên đường ống hay làm giảm khả năng trao đổi nhiệt của các

chùm ống hoặc là sự đóng cáu cặn trên các ống lửa của lò hơi sẽ gây nguy hiểm cho lò.

Chính vì thế nước phải được xử lý như sau:

5.1.2.1. Xử lý hóa học

Nước sau khi bơm từ giếng lên được xử lý độ pH và độ cứng bằng dung dịch

Na2CO3.

5.1.2.2. Xử lý cơ học (quy trình lắng lọc)

Mục đích nhằm loại bỏ các tạp chất cặn bẩn hữu cơ lơ lửng trong nước để rút ngắn

thời gian lắng. Ở đây ta dung phèn nhôm với lưu lượng 1,5kg/ngày/hồ.

Nước sau khi lắng được cho qua hệ thống bình lọc để loại bỏ phần cặn còn sót lại.

Bình lọc được sử dụng là loại bể lọc nhanh có áp lực khoảng 3bar.

Nguyên tắc làm việc: nước được bơm vào bình sau khi qua hệ thống phân phối sẽ đi

xuống dưới qua lớp vật liệu lọc là đá, cát, sỏi và than rồi ra ngoài. Sau một thời gian hoạt

58



động lớp vật liệu lọc sẽ bị dơ, lúc đó chênh lệch áp suất ra vào sẽ tăng khoảng 1-3m H 2O.

Khi đó ta cần phải tái sinh lọc. Quá trình tái sinh kết thúc khi chênh lệch áp suất nhỏ hơn

0,1bar.

Có 2 cách tái sinh:

 Lấy nước sạch bình lọc này tái sinh bình lọc kia

 Lấy trực tiếp

5.1.2.3. Xử lý vi sinh

Nhằm tiêu diệt các vi sinh vật có hại cho con người. Để khử khuẩn ta dùng nước

Javel (Na2ClO) 0,5-4mg/l (thực tế là dùng khoảng 1,5lit/ngày/hồ)

5.1.3. Qui trình cơng nghệ

Tại A03 có 2 hồ nước dung tích khoảng 500m3/hồ dung để chứa nước từ giếng bơm

về sau khi đã xử lý độ PH và độ cứng ở các giếng. tại đây quá trình lắng sẽ xảy ra dưới tác

dụng trợ giúp của phèn, sau đó được bơm qua hệ thống các bình lọc và được khử trùng

trước khi đi vào tuyến ống phân phối đến nơi sử dụng.

Hiện nay có 2 hồ luân phiên hoạt động.

5.1.4. Sơ đồ hệ thống nước công nghệ:

5.1.5. Các sự cố thường gặp:

Thông thường ở cụm A03 chỉ gặp các sự cố như sau:

 Mất áp bơm do hụt nước hay do hở trên tuyến ống hút.

 Chênh lệch áp trên các lọc tới mức hạn làm giảm hiệu suất lọc

 Các sự cố về điện như cháy rơle hay các van điện từ

 Nước yếu do sử dụng nhiều cần chạy thêm tăng cường thêm bơm

Các sự cố trên điều phải được khắc phục, sửa chữa kịp thời để không gây trở ngại

cho công tác sản xuất nhà máy.

5.2. ĐUỐC:

5.2.1.Nhiệm vụ

Tách và thu hồi phần naphta ngưng tụ.

Dòng off-gas từ cụm condensate và mini ra đuốc trong thành phần có chứa nhiều khí

khơng ngưng và hơi naphta. Hơi naphta được thu hồi nhờ bình knock-out drum rồi sau đó

59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4: CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×