Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN VỀ HỆ MINI

CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN VỀ HỆ MINI

Tải bản đầy đủ - 0trang

(Dòng nhập liệu hiện nay được chỉnh bằng tay và bộ đo nhiệt độ khơng còn hoạt động

đồng thời van TCV-801 bị hư hỏng nên BTP trung bình ln ln đi qua trao đổi nhiệt 20E-01.)

Một soupape an toàn được lắp tại 20-E-01 (trên tuyến nhập liệu), bảo vệ quá áp cho

các trao đổi nhiệt, đường ống và được gán ở 1400kPa. Trước khi vài cột 20-C-03 nhiệt độ

dòng nhập liệu sẽ được điều khiển bằng bộ điều khiển TRC-802, điều khiển van TCV802, nhằm ổn định nhiệt độ dòng nhập liệu trước khi vào cột là 275oC. Nếu nhiệt độ nhập

liệu vượt quá giá trị gán trên TRC-802 thì van tự động TCV-802 sẽ mở cho một phần dầu

tải nhiệt đi thẳng về lò 20-F-01 mà khơng qua 20-E-12.

Khi vào cột 20-C-03, nhập liệu có nhiệt độ 272oC (228-285oC), áp suất 60kPa và

tách thành 2 pha. Hỗn hợp 2 pha này cấp liên tục cho 20-C-03

PHA HƠI: Bao gồm pha hơi của dòng nhập liệu và hơi phần chưng đi lên sẽ đi lên

phần trên của cột (phần chứa đệm nhồi), tiếp xúc với pha lỏng (dòng hồi lưu) từ đỉnh, quá

trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất xảy ra. Những cấu tử nặng (có nhiệt độ sơi cao như

BTP nặng) có trong pha hơi sẽ ngưng tụ và các cấu tử nhẹ hơn (có nhiệt độ sơi thấp hơn

như BTP trung bình và BTP nhẹ) có trong pha lỏng sẽ hóa hơi. Kết quả dòng hơi lên đỉnh

càng lúc càng giàu cấu tử nhẹ và dòng lỏng xuống đáy càng giàu cấu tử nặng. Phần pha

hơi này sẽ qua cột 20-C-04 do chênh lệch áp suất 2 cột.

Dòng hơi từ đỉnh cột 20-C-03 sang cột 20-C-04 tiếp xúc với dòng hồi lưu đỉnh cột

được tách thành 2 pha (lỏng, hơi). Quá trình trao đổi nhiệt, trao đổi chất xảy ra tương tự

như tại cốt 20-C-03 và kết quả thu được sản phẩm đỉnh giàu cấu tử nhẹ (BTP nhẹ) ở dạng

hơi phía đỉnh cột và sản phẩm đáy giàu cấu tử nặng (BTP trung bình) dạng lỏng ở đáy cột.

Dòng sản phẩm đỉnh (pha hơi) qua trao đổi nhiệt 20-E-13A/B được ngưng tụ, có

nhiệt độ 94oC và chứa tại bình 20-B-01.

Hiện nay nhiệt độ BTP nhẹ ra khỏi 20-E-13 A/B đo được khoảng 48-60oC.

Phần lỏng (BTP nhẹ) được vận chuyển bởi bơm 20-P-02A/B, tách thành 2 dòng

 Dòng BTP nhẹ:

Dòng BTP nhẹ đi qua trao đổi nhiệt 20-E-04, được làm nguội bằng nước để đạt nhiệt

độ <=45oC. Lưu lượng BTP nhẹ được điều khển bởi van FCV-812 thông qua bộ điều

khiển lưu lượng FRC-812.

21



(Van FCV-812 không hoạt động nên việc điều chỉnh lưu lượng BTP nhẹ phải được thực

hiện bằng tay.)

 Dòng hồi lưu cột 20-C-04:

Hồi lưu được điều khiển theo mực 20-B-01 thông qua van LCV-807, do bộ LC-807

điều khiển. bộ ghi FR-808 xác định lưu lượng dòng hồi lưu.

(Bộ điều khiển và van điều chỉnh lượng hồi lưu tự động khơng còn hoạt động nên chỉ có

thể tự chỉnh bằng tay.)

Áp suất tại bình 20-B-01 được ổn định nhờ bộ điều khiển PIC-807 và được gán ở

28,7kPa (hiện gán ở 10kPa). PIC-807 sẽ điều khiển 2 van PCV-807A và PCV-807B để

duy trì áp bình như giá trị gán. Khi áp bình nhỏ hơn giá trị gán thì PIC-807 sẽ điều khiển

mở van PCV-807A và đóng van PCV-807B. Khi đó một lượng hơi BTP nhẹ sẽ đi trực tiếp

từ đỉnh cột 20-C-04 xuống bình, làm tăng áp bình. Ngược lại khi áp bình cao hơn giá trị

gán, PIC-807 sẽ điều khiển mở van PCV-807B, đóng van PCV-807A và khi đó một lượng

hơi BTP nhẹ từ bình sẽ được xả ra đuốc, làm giảm áp bình.

Dòng lỏng từ đáy cột 20-C-04 vào bơm 20-P-07A/B được tách thành 2 dòng:

Dòng BTP trung bình sau khi qua các trao đổi nhiệt 20-E-01, 20-E-05 có nhiệt độ

tương ứng 190oC, 5oC. Lưu lượng BTP trung bình ra bồn được điều khiển bởi van FCV811 thông qua bộ điều khiển lưu lượng FRC-811.

 Dòng hồi lưu về đỉnh cột 20-C-03:

Dòng hồi lưu được điều khiển theo mực đáy cột 20-C-04 thông qua van tự động

LCV-805, do bộ LIC-805 điều khiển.

Cả hai van LCV-811 và LCV-805 đều khơng hoạt động nên dòng hồi lưu và dòng

BTP trung bình đều phải điều khiển bằng tay.

PHA LỎNG: Gồm lỏng của dòng nhập liệu và dòng lỏng từ phần luyện trở xuống.

Cả hai dòng này cùng đi xuống đáy cột, tiếp xúc với pha hơi đi lên từ đáy cột. Quá trình

xảy ra tương tự như phần luyện, dòng lỏng xuống đáy cột giàu cấu tử nặng (BTP

nặng).Dòng BTP nặng qua trao đổi nhiệt 20-E-15 được gia nhiệt bằng dầu tải nhiệt

gylotherm. Dòng BTP nặng được gia nhiệt tạo thành 2 pha lỏng, hơi). Dòng hơi quay trở

về tháp để gia nhiệt cho đáy tháp 20-C-03. Dòng lỏng qua bơm 20-P-09A/B và được bơm

qua các trao đổi nhiệt trước khi tới bồn chứa.

22



 Dòng BTP nặng

Dòng BTP nặng sau khi qua các trao đổi nhiệt 20-E-14 (U/M/L), 20-E-03, 20-E-06

nhiệt độ giảm xuống còn 50oC. Lưu lượng BTP nặng trong trao đổi nhiệt 20-E-15 thông

qua van tự động LCV-804, do bộ báo mực LIC-804 điều khiển. Bộ ghi FR-806 xác định

lưu lượng BTP nặng ra bồn.

3.2 Mô tả hoạt động các thiết bị chính

3.2.1 Sơ đồ dòng chảy cơng nghệ





Dòng nhập liệu

Bồn







20-P-01A/B



20-E-13



20-E-01



20-C-03



20-E-12



FCV-801



Sản phẩm đáy cột 20-C-03

Đáy cột 20-C-03



Bồn chứa





20-E-14

(U/M/L)



20-E-15



20-E-06



20-P-09A/B



20-E-03



LCV-804



20-E-14

(U/M/L)



Sản phẩm đáy cột 20-C-04



Đáy cột 20-C-04



20-P-07A/B



20-E-01



20-E-05



TCV-801



LCV-805



Hồi lưu 20-C-03

Bồn chứa



FCV-811



23







Sản phẩm đỉnh cột 20-C-04



PCV-801A

Hơi từ đỉnh cột 20-C-04



20-E-13



Hồi lưu 20-C-04



Bồn chứa



PCV-801B

20-B-01



Đuốc



20-P-02A/B



LCV-807



FCV-807



20-E-04



3.2.2 Cột chưng cất khí quyển 20-C-03

Chiều cao là 10998 mm.

Đường kính thân cột là 800 mm.

Chiều cao lớp đệm nhồi trong cột là 3500 mm.

Cột chưng cất khí quyển 20-C-03 gồm 2 phần chính:

Vùng tách thơ ở phần dưới

Vùng tinh luyện ở phần trên.

3.2.2.1 Vùng tách thô

Đường ống đưa vào hỗn hợp hai pha lỏng-hơi được gắn một ống hở ở giữa vùng

dưới của nó để bắt buộc hỗn hợp tự hướng xuống đáy cột.

Vùng tách thô được trang bị các dụng cụ sau:

-



2 ống thủy LG-804A/B bao tất cả chiều cao hoạt động của các thiết bị đo mực.

1 bộ điều khiển thiết bị mực baoLT-804

1 thiết bị an toàn mưc cao LSH-804.

1 thiết bị an toàn mưc cao LSL-804

An toàn mực cao để ngăn cản sặc cột của vùng tách thơ.

An tồn mực thấp để bảo vệ bơm 20-P-09A/B.

1 áp kế PG-804.

1 nhiệt kế TG-804.



3.2.2.2. Vùng tinh luyện

Vùng tinh luyện được trang bị bằng đệm nhồi. Tính tốn của nhà thiết kế xác định 5

đĩa lý thuyết để đảm bảo yêu cầu hoạt động và tương đương với một chiều cao lớp đệm

24



nhồi 3500mm. Lớp đệm sử dụng vòng kim loại C.M.R (cascade metal ring), có chiều dày

2,5mm, đường kính 50mm, chiều cao 18mm và làm bằng nhôm.

Phần dưới của lớp đệm nhồi được nâng đỡ bằng lưới, được tính tốn để đảm bảo sự

chảy tốt nhất của 2 pha lỏng và khí.

Ở phía trên vung tinh luyện, một thiết bị phân bố đảm bảo phân bố đồng đều chất

lỏng trên tất cả lớp nhồi và pha khí đi ra đều trên tất cả các vùng nhồi.

Một nhiệt kế TG-805 đo nhiệt độ hơi ở đỉnh cột 20-C-03.

Những điểm khác

Để giảm đáng kể sự ăn mòn, phần bên dưới cột 20-C-03 đến lớp nhồi được làm bằng

thép inox 316TI, phần còn lại của cột làm từ thép carbon. Cột được bảo ơn hồn tồn để

giữ nhiệt.

3.2.3 Cột chưng cất khí quyển 20-C-04

Chiều cao là 9589mm

Đường kính thân cột là 800mm

Chiều cao lớp đệm nhồi trong cột là 3500mm

Cột chưng cất khí quyển 20-C-04 gồm 2 phần chính:

Vùng tách thơ ở phần dưới

Vùng tinh luyện ở phần trên

3.2.3.1 Vùng tách thô

Nguyên liệu vào cột 20-C-04 ở thể hơi từ đỉnh cột 20-C-03. Sự phân tách giữa hơi đi

lên vùng tinh luyện và chất lỏng xuống vùng tách thô nhờ sự chênh lệch tỷ trọng.

Vùng tách thô được trang bị các dụng cụ sau

-



1 bộ thiết bị điều khiển mực bao gồm LT-805, LIC-805, LCV-805.

1 thiết bị an toàn mực rất cao LSHH-805

1 thiết bị an toàn mực rất thấp LSLL-805

An toàn mực cao để ngăn cản sặc cột của vùng tách thơ

An tồn mực thấp để bảo vệ bơm 20-P-07A/B.

1 áp kế PG-805.

1 bộ ghi nhiệt độ TR-805.



3.2.3.2 Vùng tinh luyện

-



Vùng tinh luyện được trang bị đệm nhồi tương tự cột 20-C-03.

Một nhiệt kế TG-809A đo nhiệt độ hơi ở đỉnh cột 20-C-04.

25



-



Áp kế PG-805 và nhiệt kế TG-805 (TR-805) chỉ áp suất và nhiệt độ của đáy cột 20-



C-04.

Những điểm khác:

-



Toàn bộ cột làm từ thép carbon.

Cột được bảo ơn hồn tồn để giữ nhiệt.

Hai soupape an toàn PSV-805A/B được chuẩn ở 250kPa, bảo vệ hai cột 20-C-03/04



trong trường hợp tăng áp.

3.2.4 Lò gia nhiệt 20-F-01

3.2.4.1 Giới thiệu:

Lò 20-F-01 là loại lò gia nhiệt nhiệt độ cao (nhiệt độ tối đa là 375oC), giữ vai trò

cung cấp nhiệt cho quá trình chưng cất của hệ Mini. Quá trình cung cấp nhiệt gián tiếp

nhờ dầu tải nhiệt và diễn ra 2 quá trình :

-



Quá trình trao đổi nhiệt (trao đổi nhiệt đối lưu và bức xạ nhiệt) giữa dòng dầu tải



nhiệt gylotherm và nhiệt sinh ra do q trình cháy nhiên liệu trong lò

Q trình trao đổi nhiệt giữa dòng dầu tải nhiệt với dòng nhập liệu của hệ Mini ở

trao đổi nhiệt 20-E-12

Hệ thống lò bao gồm:

-



Lò gia nhiệt trụ đứng đốt bằng vòi phun được trang bị bình giãn nở và bình xả.

Thiết bị vòi đốt phun và các phụ kiện đi kèm

Các thiết bị báo động an toàn và điều khiển tự động

Hệ thống các van, đường ống, bồn chứa.

Hệ thống bơm

Tủ điều khiển

Lò có thể sử dụng nhiên liệu đốt là dầu nặng (mazut) và dầu nhẹ (D.O). ( Thực tế chỉ



sử dụng nhiên liệu đốt là dầu D.O)

Sự hoạt động của lò phụ thuộc vào hoạt động và chế độ nhiệt của hệ chưng cất Mini.

Mọi thay đổi vế thông số hoạt động của lò phải đảm bảo an tồn ổn định và cung cấp đầy

đủ nhiệt cho q trình chưng cất.

3.2.4.2Mơ tả quy trình cơng nghệ:

Quy trình cơng nghệ của lò bao gồm các q trình hoạt động chính sau:

3.2.4.2.1



Dòng nhiên liệu D.O



Dầu D.O từ bồn chứa 20-B-03/04 được bơm cao áp 20-F-P-02A/B hút vào bình tách

khí và được đưa đến béc phun. Tại đây, áp suất và lưu lượng dầu được khống chế bởi một

26



đĩa chỉnh có một lưỡi chỉnh bằng cam (được gọi là cam chỉnh), nếu áp suất dầu vào quá

lớn (lớn hơn giá trị gán là 30bar) thì lò sẽ tắt và báo “SỰ CỐ VỊI ĐỐT”

Phần dầu dư còn lại khi vào béc sẽ theo đuờng ống hoàn lưu quay trở lại đầu hút của

bơm cao áp tại bình tách khí. Dòng hồn lưu này ln được duy trì với áp suất ln lớn

hơn 8 bar, nhờ 1 van an tồn có giá trị là 1,8 bar (độ chênh lệch áp ở hai phía của van cơ

lập dòng dầu hồn lưu) được gán trên đường hồn lưu, nhằm đảm bảo an toàn cho điều

kiện làm việc của hệ nhiên liệu dầu mazut. Nếu áp suất dòng hoàn lưu nhỏ hơn 8 bar sẽ

gây nên “SỰ CỐ VỊI ĐỐT” và làm tắt lò.

Ở giữa dòng hồn lưu và dòng nhiên liệu đi vào lò có một cánh van điện nằm phía

sau bình tách khí và phía trước soupape của dòng hồn lưu, sự đóng mở của cánh van này

sẽ kéo theo sự đóng mở của 2 van tương ứng trên đường hoàn lưu và đường nhiên liệu

vào lò. Trong lúc hệ đang hoạt động bình thường, nếu mở cánh van này sẽ làm tắt lò và

báo “SỰ CỐ VỊI ĐỐT”, sự đóng mở các van này chỉ khi có sự cần thiết vệ sinh tuyến

ống.

Lưu lượng khơng khí được đưa vào lò nhờ quạt gió phía trên nóc lò và được điều

chỉnh tỷ lệ thích hợp với lưu lượng dòng nhiên liệu D.O nhờ nối với cánh tay đòn điều

khiển cửa gió thơng qua cam chỉnh. Lượng khơng khí đưa vào lò nhằm tham gia vào q

trình đốt nhiên liệu, được kiểm tra bởi một công tắc kiểm tra lưu lượng khơng khí vào béc

và gán ở 5kPa. Trong trường hợp lưu lượng khơng khí vào khơng đủ,sẽ có báo “SỰ CỐ

VỊI ĐỐT” và tắt lò, để tránh trường hợp không đốt hết nhiên liệu gây lãng phí và ơ

nhiễm mơi trường.

Nhiên liệu đưa vào lò thơng qua béc phun nhằm tạo ra quá trình tán sương, cùng với

tác nhân khơng khí ở trên sẽ tạo ra một hỗn hợp cháy và sẽ bắt cháy khi được mồi lửa nhờ

bộ phận đánh lửa. Nhiệt lượng cung cấp cho dầu tải nhiệt đi trong các ống nhờ quá trình

trao đổi nhiệt bức xạ và trao đổi nhiệt đối lưu.

Phần khơng khí dư và khí thải sau khi đốt theo ống khói đi ra ngồi nhờ vào sự

chênh lệch áp suất trong lò và miệng ống khói.

Để kiểm tra nhiệt độ an tồn khói thải và hiệu suất vòi đốt phun, 1 thiết bị đo và báo

nhiệt độ an tồn khói thải (STB) được gắn trên đường ống thơng giữa ống khói và thềm lò

27



ở nhiệt độ an tồn cho phép là 400oC, vượt quá giá trị này lò sẽ báo sự cố “NHIỆT ĐỘ

KHĨI CAO” làm tắt lò.

3.2.4.2.2 Dòng dầu tải nhiệt:





Dòng dầu tải nhiệt tuần hồn:

Q trình tuần hoàn dầu tảo nhiệt trong hệ nhờ vào bơm tuần hồn 20-P-01A/B. Dầu



tải nhiệt được bơm đẩy vào lò, trước khi đi vào lò, dòng này dòng này được vào 6 ống và

đi theo 3 lớp vòng trong lò, nhằm tăng thêm diện tích bề mặt trao đổi nhiệt qua quá trình

đối lưu và bức xạ nhiệt.

Nhiệt độ của dầu tải nhiệt khi ra khỏi lò được giới hạn ở 385oC cho mỗi ống nhờ

thiết bị an toàn nhiệt độ (STB). Nếu vượt qua giá trị nhiệt độ này sẽ được khống chế bởi

giới hạn gán ở TIC (hiển thị ở tủ điều khiển) tùy theo yêu cầu vận hành, nhiệt độ giới hạn

của dòng này ở giá trị là 375oC

Để đảm bảo lưu lượng dòng dầu tối thiểu đi trong ống hoặc lưu lượng dầu đi trong

ống không vượt q cơng suất thiết kế của lò, một thiết bị tự động chênh lệch áp (FIAL)

được gắn trên dòng đi của dầu tải nhiệt. Độ chênh lệch này cho phép nằm trong khoảng từ

0,02bar đến 0,4 bar và lò sẽ có báo động “HỒN LƯU XẤU” và làm tắt lò nếu ngồi giá

trị trên.

Do có sự tăng giảm nhiệt độ trong q trình vận hành nên sẽ có sự tăng giảm về thể

tích và áp suất dầu tải nhiệt trên đường ống tạo ra sự chênh lệch áp suất trong đường ống

và bình giãn nở. Để cân bằng quá trình này, một đường ống nối giữa đường đi dòng dầu

tải nhiệt và bình giãn nở nhằm đảm bảo thể tích lỏng trong đường ống ln được ổn định.

Mặt khác, để giữ một áp suất an toàn trong đường ống khi có sự cố tăng đột ngột về áp

suất thường là do nhiệt độ dòng tăng quá cao hoặc khi các thiết bị tự động khác làm việc

khơng chính xác. Một van an toàn áp suất được gắn trên đường ống này ở giá trị là 3,8

bar, van này sẽ mở khi có sự chênh lệch áp suất giữa dòng dầu tải nhiệt và bình giãn nở

cao hơn 3,8bar.

Sau khi ra khỏi lò, dòng dầu tải nhiệt tiếp tục đi đến trao đổi nhiệt 20-E-12 cung cấp

nhiệt lượng cho dòng nguyên liệu của hệ chưng cất Mini. Tại dây, lưu lượng dòng dầu tải

nhiệt được điều chỉnh bởi một van tự động TCV-802, van này được điều khiển bởi một

28



thiết bị tự động điều khiển nhiệt độ TIC-802 gán ở 275oC nhằm giữ ổn định nhiệt độ

dòng nhập liệu trước khi vào cột chưng cất 20-C-03.

Trước khi vào trao đổi nhiệt 20-C-02, để đảm bảo có áp suất an tồn cho thiết bị khi

xảy ra việc van tự động TCV-802 đóng kín (hoạt động khơng chính xác) làm cho áp suất

trên đường ống tăng cao, hoặc khi nhiệt độ của dòng dầu tải nhiệt tăng quá cao dẫn đến áp

suất quá lớn, người ta gắn 1 van tự động áp suất PCV-815, được điều khiển bởi một bộ

điều khiển PIC-815 với giá trị gán 11,4 bar. Nếu áp suất vượt quá giá trị gán này thì van

tự động PCV-815 sẽ mở để cho dầu tải nhiệt quay trở về đầu hút của bơm tuần hồn.





Bình giãn nở, bình xả:

Bình giãn nở và bình xả được thơng nhau bởi một đường ống xả tràn, khi mực dầu



tải nhiệt ở trên bình giãn nở dâng cao hơn chiều cao ống xả tràn (xảy ra khi đang nạp hoặc

khi có sự xả về những lúc thể tích của dầu tải nhiệt ra khỏi dầu quá lớn), thì lượng dầu

trong bình giãn nở sẽ được xả về bình xả qua đường ống xả tràn. Trên đường ống này có 1

van xả khí được sử dụng để tách khử nước sau khi tách dầu tải nhiệt.

Giữa bình giãn nở và đường ống phía đầu hút của 2 bơm tuần hồn 20-F-P01A/B có

một đường ống thơng nhau nhằm bổ sung dầu tải nhiệt từ bình giãn nở vào hệ tuần hồn

khi có sự hao hụt dầu tải nhiệt do rò rĩ hay có sự giảm nhiệt độ. Giữa đường ống xả và

đường này có một van xả nhanh trang bị bộ báo động (FTB), bình thường van này ln

đóng kín và sự đóng của van này mới cho phép lò đi vào hoạt động. Việc mở van này khi

cần thiết có sự xả nhanh dầu tải nhiệt từ bình giãn nở về bình xả khi hệ ngưng hoạt động.

nếu van này mở hay có sự rò rĩ qua van (van đóng khơng kín), thì sẽ cắt điện cho nguồn

cấp của hệ lò, lò ngưng hoạt động.

Một đường ống từ bên ngồi dùng để nạp khí Nitơ vào hệ thống qua bình xả, ở trên

đường ống này có gắn thiết bị báo động về áp suất với giá trị nhỏ nhất là 8,5bar, giá trị lớn

nhất là 11bar. Nếu vượt giá trị 11,5 bar thì van an tồn của bình sẽ mở Nitơ trước khi đi

vào hệ sẽ qua một thiết bị điều khiển áp suất regulator với giá trị lớn nhất là 16bar. Áp

suất thiết kế cần thiết khi nạp vào hệ là 9bar, với áp suất này nhằm tránh quá trình tạo hơi

khi nhiệt độ dòng dầu tải nhiệt tăng lên cao và việc phải dùng khí Nitơ trong hệ là do khí

này kém hoạt động hóa học và bền ở nhiệt độ cao sẽ khơng xảy ra các q trình cháy nổ

hay tạo các phản ứng khi nhiệt độ lên cao.

29



Để nạp dầu tải nhiệt vào hệ hoặc khi cần thiết có thể lấy dầu ra ngoài, người ta sử

dụng một bơm nạp với kết cấu đường ống như trình bày ở hình vẽ. bơm này có hai chức

năng nạp và hút. Q trình nạp dầu vào hệ có thể từ bình xả hoặc các bình chứa bên

ngồi, được bơm đưa vào hệ theo 2 đường, hoặc là đầu hút hoặc là đầu đẩy của bơm 20F-P-01A/B. cũng từ các đường như trên mà bơm có thể hút dầu tải nhiệt trong hệ từ bình

xả hoặc từ đầu hút hoặc từ đầu đẩy của bơm tuần hồn 20-F-P-01A/B.

3.2.4.3Mơ tả hoạt động thiết bị

3.2.4.3.1 Lò gia nhiệt:

Đây là một lò kiểu đứng gia nhiệt đến nhiệt độ cao cho dầu tải nhiệt đốt bằng vòi

phun được gắn trên nóc lò thơng gió cưỡng bức bởi motor quạt gió. Đường ống dẫn dầu

tải nhiệt gylotherm được chia thành 6 ống và phân thành 3 lớp phía trong lò. Nhiệt lượng

sinh ra trong q trình đốt cháy nhiên liệu sẽ bức xạ đến bề mặt trao đổi nhiệt của ống.

Dòng khí thải ở nhiệt độ cao lưu chuyển đối lưu qua các lớp vòng ống và thốt ra ngồi

miệng ống khói nhớ vào sự chênh lệch áp suất trong lò và khí quyển.

Ống khói lò được thơng với thân lò dưới thềm đáy lò. Đây là loại ống khói có cửa để

dọn sạch sẽ tro xỉ và có dự kiến cho thốt khí nổ.

Cơng suất nhiệt : 1744kW.

Nhiệt độ đốt lò tối đa (dòng dầu tải nhiệt ra khỏi lò) : 375oC

Các phụ tùng đi kèm bao gồm:



1 thiết bị báo an toàn và kiểm tra nhiệt độ dòng dầu tải nhiệt ra khỏi lò.



1 thiết bị báo an tồn nhiệt độ cho khói lò



6 thiết bị báo an tồn nhiệt độ cho mỗi vòng ống trong lò.



1 thiết bị điều khiển điện tử có giá trị nhiệt độ vào/ra của dầu tải nhiệt gylotherm.



1 áp kế đo chênh lệch áp có bộ phận ngắt (FIAL)

3.2.4.3.2

Vòi đốt phun:

Số lượng : 1 vòi phun hiệu Weishanpt loại RMS-8-2MD.

Kết cấu: được chế tạo thành 1 khối, motor lắp thẳng góc với dòng khơng khí và kéo

cánh quạt. Đầu vòi phun có thể xoay lại quanh trục.

Phụ tùng đi kèm bao gồm:





Thiết bị gia nhiệt dầu nặng, điện trở gia nhiệt, nhiệt kế an toàn, thiết bị ROB (sử



dụng để nhiên liệu nặng)

30



















Hệ thống dẫn nhiên liệu đến đầu vòi phun và hệ ống tuần hoàn nhiên liệu.

Hệ thống điều khiển khơng khí, nhiên lệu, bơ cam điều khiển.

2 van từ điều khiển.

1 công tắc kiểm tra lưu lượng không khí vào béc đốt

1 bộ an tồn áp suất dầu vào béc (gán ở 30 bar).

1 bộ an toàn áp suất dầu - đường về (gán ở 8bar).

2 áp kế trên đường dầu đi và về.

Ghi chú: thực tế hiện nay chỉ đốt nhiên liệu dầu D.O(dầu nhẹ), đã tháo bỏ hệ thống



gia nhiệt điện và motor điều khiển hỗn hợp khơng khí/nhiên liệu. Để điều khiển lưu lượng

hỗn hợp khơng khí/nhiên liệu, cơng nhân vận hành lò cần phải thao tác đĩa cam chỉnh có

thang chia vạch dùng làm chỉ thị vị trí, bằng cách xoay 90o cần xoay.

3.2.4.3.3

Tủ điện điều khiển:

Hiệu điện thế nguồn : 380V, 50Hz.

Công suất : 37kW.

Hiệu điện thế điều khiển : 220V, 50Hz.

3.2.4.3.4

Hệ thống bơm:

a) Bơm tuần hồn:

Có 2 bơm ly tâm 20-F-P-01A/B (1 hoạt động và 1 dự phòng), bơm vận chuyển dầu

tải nhiệt gylotherm qua lò và trao đổi nhiệt 20-E-12.

Lúc bơm hoạt động phải mở van by-pass để giữ cho bơm dự phòng có nhiệt độ

tương đương nhiệt độ hoạt động.

Các thiết bị phụ tùng trang bị cho mỗi bơm:



















b)



1 van đầu hút

1 lọc hình Y

1 van đầu đẩy

1 van 1 chiều

1 áp kế đầu hút (chung cho cả 2 van)

1 áp kế đầu đẩy (chung cho cả 2 van)

1 đường ống nối tắt 2 đầu đẩy của 2 bơm (đường xông bơm)

1 hệ thống làm mát vỏ trục bơm bằng dòng nước tuần hồn tháp làm lạnh.

1 hệ làm mát trục bơm bằng dầu tải nhiệt chứa trong bình xi-phơng.

Bơm nhiên liệu (bơm cao áp)

Có 2 bơm 20-F-P-02A/B (bơm B được trang bị sau này so với thiết kế ban đầu, có



bơm dự phòng). Sử dụng loại bơm trục vít, bơm vận chuyển nhiên liệu D.O từ bồn chứa

B-03/04 đến béc đốt.

31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN VỀ HỆ MINI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×