Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 SỰ CỐ THƯỜNG GẶP

6 SỰ CỐ THƯỜNG GẶP

Tải bản đầy đủ - 0trang

cho hệ thống, tránh quá tải ở lò gia nhiệt, tránh hao hụt do đốt cháy và sớm đưa hệ vào ổn

định trở lại. khi các nhiệt độ dòng bottom ra lò, nhiệt độ NA2 vào E-05, nhiệt độ đáy cột

đã đủ như hệ lúc ổn định, cho chuyển các sản phẩm vào bồn chứa tương ứng. Những

trường hợp khác, người quản lý trực tiếp sẽ quyết định thời điểm lấy các dòng sản phẩm.

 Khi lấy các dòng sản phẩm, cho nâng từ từ dòng nhập liệu đến giá trị cũ như trước

sự cố sao cho không ảnh hưởng đến sự tách pha ở vùng đáy cột và do đó liên quan đến

chất lượng của sản phẩm bottom.

 Trong trường hợp mất điện lướt và máy phát bị sự cố, lúc này toàn bộ các sự cố điện

của bộ phận công nghệ đều ngưng hoạt động kể cả các máy nén khí, để tránh giãn nở

nhiệt trên các tuyến ống cần mở vài vòng van tắt của các van tự động thường đóng như

FCV-301, PCV-701. Đóng van cơ lập của PCV-140 để giữ áp hệ. Chuyển ra slop các dòng

sản phẩm, tăng cường việc kiểm tra, nạp nitrogen cho cột chưng luyện, khi cần thiết duy

trì một áp suất dương của hệ khi đã có điện trở lại, tiến hành đưa hệ vào chế độ ổn định

theo các trình tự của “sự cố về điện”.

2.6.2 Các sự cố của máy nén khí

2.6.2.1 Nguyên nhân

Do máy nén khí bị sự cố, khi đó việc cung cấp khí nén cho các thiết bị tự động sẽ bị

ảnh hưởng. Lúc này phản ứng của hệ sẽ là:









Toàn bộ thiết bị tự động ngừng hoạt động.

Các van thường mở sẽ mở 100% bao gồm: FCV-701, FCV-150, PCV-140B.

Các van thường đóng sẽ đóng hồn tồn bao gồm: FCV-301, FCV-183, LCV-702,



LCV-140, PCV-140A, PCV-701, lò gia nhiệt E-10 sẽ tắt khi mất dòng khí nén.

2.6.2.2 Xử lý

Trong thời gian chờ cấp khí nén trở lại, các thao tác vận hành gồm:







Chuyển các dòng sản phẩm ra slop.

Chuyển các thiết bị tự động san các chế độ manual đồng thời mở các van tắt của các



van tự động để tiến hành tuần hoàn làm nguội hệ. Khi hệ đã nguội thì dừng hệ để chuẩn bị

cấp khí nén trở lại.

 Đóng các van cơ lập của các van tự động để phòng chúng làm việc trở lại khi có khí

nén.

 Nạp nitrogen cho hệ khi áp hệ âm (áp suất bình V-14<0).

16







Khi đã cấp khí nén lại bình thường cần xả khí tạ các bộ điều áp (regulator) của các



thiết bị tự động để kiểm tra chất lượng khí nén (khơ và sạch) nhằm tránh hư hỏng cho

những thiết bị này. Tiến hành khởi động hệ theo thủ tục vận hành hệ thông thường.

2.6.3 Các sự cố khác

Bảng 3: Sự cố khác

Sự cố



Nguyên nhân



Biện pháp khắc phục

Chuyển chạy bơm dự phòng và tiến

hành thay joint hư.

Điều chỉnh lại chế độ hồi lưu và kết hợp



Mất áp

bơm

P08/09



Do lọt khí vào buồng



nâng dần nhiệt độ E-10.

bơm khi joint lọc đầu hút bị bể. Ngừng bơm, xả nước đầu hút vào buồng

Do hóa hơi trong buồng

bơm. Tuần hồn hệ ở cơng suất nhỏ nhất, giữ

bơm do:ngun liệu lẫn nước,

nhiệt lò E-10 ở khoảng 150-C để tiến hành

áp suất đầu hút quá thấp, lọc

khử nước.

dầu hút bơm dơ.

Chạy bơm dự phòng, tiến hành xúc lọc



-



Do nghẹt lọc dầu hút.

Do joint đầu hút bị bể.

Do mực bồn nguyên liệu



thấp, có nước.



bơm.

Nâng thêm áp suất đầu hút.

Cần duy trì áp suất dương tròn cột C-07.

Chuyển chạy bơm dự phòng và thay

joint hư.

Tiến hành xúc lọc bơm.

Giảm bớt công suất đồng thời khép bớt



Mất áp



van xuất của bồn nguyên liệu.

Giảm bớt nhiệt độ lò E-10, cơ lập dòng



Bơm P-



sản phẩm ra bồn, tăng thêm hồi lưu và duy trì



01/02



dòng bottom qua ống lò để làm nguội cột

chưng luyện và ống lò E-10, duy trì áp suất

dương trong cột C-07, đồng thời cho xử lý

bơm để sớm đưa vào hoạt động trở lại.



Mất áp



-



Do lọt khí vào buồng



-



Chuyển chạy bơm dự phòng và tiến



bơm P-



bơm khi joint lọc đầu hút bị bể, hành thay joint hư, xúc lọc.

Điều chỉnh lại chế độ hồi lưu

15/16A/B dơ lọc.

Do hóa hơi trong buồng

(NA1,NA2)

17



bơm, nguyên liệu có lẫn nước.



-



Khép bớt van nước làm mát của trao đổi



nhiệt E-13.

Nâng thêm áp suất bình V-14.

Cần giảm thiểu nhập liệu và béc lò E10, cho xả nước trong V-14 để tăng cường sức

chứa NA1, cho xả ra phuy và về hầm slop nếu

lượng NA1 nhiều, xử lý bơm để nhanh chóng

Mất áp

bơm P11/12



Do lọt khí vào buồng



đưa vào hoạt động.

Chuyển chạy bơm dự phòng và tiến



bơm khi joint lọc đầu hút bị bể, hành thay joint hư.

Điều chỉnh lại chế độ hồi lưu.

dơ lọc.

Ngừng bơm, xả nước.

Do hóa hơi trong buồng

Chạy bơm dự phòng, tiến hành xúc lọc

bơm, ngun liệu có lẫn nước.

bơm.

Do mực đĩa thấp.

Nâng thêm nhiệt độ lò E-10.

Do nhiên liệu chứa nhiều Ngừng hệ và tiến hành tháo các đĩa

cặn, tạp chất,…các chất này



chưng luyện để tiến hành vệ sinh.



tích tụ tại các đĩa chưng luyện

Dơ các

đĩa chưng

luyện



làm giảm chức năng của các

đĩa này. Hậu quả làm cho quá

trình tiếp xúc pha lỏng – hơi,

trao đổi nhiệt, trao đổi chất

diễn ra kém đẽ dẫn đến hiện

tượng sốc nhiệt làm đen sản



Nghẹt

các trao

đổi nhiệt



phẩm NA.

Sự cố này thường xảy ra



-



ở các thiết bị trao đổi nhiệt có



trao đổi nhiệt này thường xuyên, phát hiện



nhiệt độ cao, áp suất cao như



kịp thời để ngừng hệ, tiến hành vệ sinh (theo



E-06A/B, có sản phẩm có khả



dõi chênh lệch nhiệt độ, chênh lệch áp vào, áp



năng gây ăn mòn như E-13, E-



ra).



Cần theo dõi hoạt động của các thiết bị



05A/B, E-31.

Nghẹt



-



Làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của bơm.



tuyến làm



Chạy bơm dự phòng, ngừng bơm tiến hành vệ

18



mát các



sinh (theo dõi chênh lệch dòng nước làm mát



bơm



vào và ra).



nhiệt độ

cao



19



CHƯƠNG 3 : TỔNG QUAN VỀ HỆ MINI

3.1 Sơ đồ công nghệ cụm mini

3.1.1 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ chính của cụm chung cất Mini là sản xuất BTP nhẹ, BTP trung bình, BTP

nặng từ Bottom - sản phẩm đáy của cụm Condensate. Hàm lượng sản phẩm tùy thuộc vào

phân đoạn cắt Bottom của cụm Condensate và thành phần của nguyên liệu.

3.1.2 Công suất thiết kế

Công suất thiết kế của cụm Mini là 120.000 tấn/năm

3.1.3 Mô tả quy trình cơng nghệ

Mini có các cụm thiết bị chính là hai cột chưng cất khí quyển, ký hiệu là 20-C-03 và

20-C-04.

Trong hệ thống chưng cất này nguyên liệu bottoms được phân chia theo phân đoạn

thành 3 sản phẩm:

 BTP nhẹ nhận được ở đỉnh cột 20-C-04

 BTP trung bình lấy ra ở đáy cột 20-C-04

 BTP nặng được lấy ở đay cột 20-C-03.

Bottoms được bơm 20-P-01A/B bơm vào hệ, lưu lượng được điều khiển bằng FRC801.

Trước khi vào cột 20-C-03 dòng nhập liệu lần lượt qua các trao đổi nhiệt 20-E-13,

20-E-01, 20-E-14U/M/L, 20-E-12. Tại đây diễn ra quá trình trao đổi nhiệt đối lưu ngược

chiều. Các trao đổi nhiệt 20-E-13, 20-E-01, 20-E14U/M/L được thiết kế để tận thu nhiệt

của các dòng sản phẩm, riêng 20-E-12 được cấp nhiệt từ lò 20-F-01. Kết quả nhiệt độ

dòng nhập liệu tăng lên 275oC (228-240oC) khi vào cột 20-C-03.

Dòng nhập liệu được điều khiển bằng FRC-801 (nhận tín hiệu chênh lệch áp tại đầu

đẩy bơm 20-P-01A/B), điều khiển van FCV-801.

Trong trường hợp nhiệt độ của dòng nhập liệu vượt nhiệt độ gán 198oC thì van tự

động TCV-801 sẽ mở và một lượng BTP trung bình sẽ đi thẳng tới 20-E-05 mà khơng qua

20-E-01.



20



(Dòng nhập liệu hiện nay được chỉnh bằng tay và bộ đo nhiệt độ khơng còn hoạt động

đồng thời van TCV-801 bị hư hỏng nên BTP trung bình ln ln đi qua trao đổi nhiệt 20E-01.)

Một soupape an toàn được lắp tại 20-E-01 (trên tuyến nhập liệu), bảo vệ quá áp cho

các trao đổi nhiệt, đường ống và được gán ở 1400kPa. Trước khi vài cột 20-C-03 nhiệt độ

dòng nhập liệu sẽ được điều khiển bằng bộ điều khiển TRC-802, điều khiển van TCV802, nhằm ổn định nhiệt độ dòng nhập liệu trước khi vào cột là 275oC. Nếu nhiệt độ nhập

liệu vượt quá giá trị gán trên TRC-802 thì van tự động TCV-802 sẽ mở cho một phần dầu

tải nhiệt đi thẳng về lò 20-F-01 mà khơng qua 20-E-12.

Khi vào cột 20-C-03, nhập liệu có nhiệt độ 272oC (228-285oC), áp suất 60kPa và

tách thành 2 pha. Hỗn hợp 2 pha này cấp liên tục cho 20-C-03

PHA HƠI: Bao gồm pha hơi của dòng nhập liệu và hơi phần chưng đi lên sẽ đi lên

phần trên của cột (phần chứa đệm nhồi), tiếp xúc với pha lỏng (dòng hồi lưu) từ đỉnh, quá

trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất xảy ra. Những cấu tử nặng (có nhiệt độ sơi cao như

BTP nặng) có trong pha hơi sẽ ngưng tụ và các cấu tử nhẹ hơn (có nhiệt độ sơi thấp hơn

như BTP trung bình và BTP nhẹ) có trong pha lỏng sẽ hóa hơi. Kết quả dòng hơi lên đỉnh

càng lúc càng giàu cấu tử nhẹ và dòng lỏng xuống đáy càng giàu cấu tử nặng. Phần pha

hơi này sẽ qua cột 20-C-04 do chênh lệch áp suất 2 cột.

Dòng hơi từ đỉnh cột 20-C-03 sang cột 20-C-04 tiếp xúc với dòng hồi lưu đỉnh cột

được tách thành 2 pha (lỏng, hơi). Quá trình trao đổi nhiệt, trao đổi chất xảy ra tương tự

như tại cốt 20-C-03 và kết quả thu được sản phẩm đỉnh giàu cấu tử nhẹ (BTP nhẹ) ở dạng

hơi phía đỉnh cột và sản phẩm đáy giàu cấu tử nặng (BTP trung bình) dạng lỏng ở đáy cột.

Dòng sản phẩm đỉnh (pha hơi) qua trao đổi nhiệt 20-E-13A/B được ngưng tụ, có

nhiệt độ 94oC và chứa tại bình 20-B-01.

Hiện nay nhiệt độ BTP nhẹ ra khỏi 20-E-13 A/B đo được khoảng 48-60oC.

Phần lỏng (BTP nhẹ) được vận chuyển bởi bơm 20-P-02A/B, tách thành 2 dòng

 Dòng BTP nhẹ:

Dòng BTP nhẹ đi qua trao đổi nhiệt 20-E-04, được làm nguội bằng nước để đạt nhiệt

độ <=45oC. Lưu lượng BTP nhẹ được điều khển bởi van FCV-812 thông qua bộ điều

khiển lưu lượng FRC-812.

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 SỰ CỐ THƯỜNG GẶP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×