Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 KHỞI ĐỘNG VÀ ĐIỀU HÀNH:

5 KHỞI ĐỘNG VÀ ĐIỀU HÀNH:

Tải bản đầy đủ - 0trang





Thổi hơi nước vào cột chưng luyện theo điểm thấp nhất tại đầu hút bơm P-08/09,



khơng khí từ đáy cột sẽ lên đỉnh sang E-13 rồi V-14, cho xả không khí ra ngồi tai điểm

cao nhất tại V-14. Khi thấy hơi nước thoát ra tại đây khoảng 30 phút, ngưng thổi hơi

nước, đóng các van tương ứng.

 Nạp nitrogen để duy trì áp suất trong hệ khoảng 50 kPa và đuổi khơng khí còn sốt

lại.

 Mở các van xả đáy bơm P-08/09, P-11/12, P-15/16A/B để xả nước ngưng tụ.

 Việc khởi động hệ condensate được tiến hành sau khi đã hồn tất thủ tục sấy lò E-10

và các thiết bị đo, các báo động sự cố đã được kiểm tra, các thiết bị tự động cần thiết phải

chuyển sang chế độ Manual do tín hiệu đầu vào chưa ổn định. Cụ thể:

 Chạy P-01/02 nạ nguyên liệu cho cột thông qua FRC-301, điều chỉnh PIC-701 sao

cho áp suất trước PCV-701 đạt 6.5-11 bar tùy theo yêu cầu của nguyên liệu. Chạy bơm P08/09, duy trì dòng qua lò E-10 bằng cách điều chỉnh FIC-100 mở FCV-100 khoảng 50%

điều này tránh gây mất mát cho P08/09. Tiến hành đưa tháp làm lạnh vào hoạt động, đảm

bảo việc cấp nước làm mát cho các trao đổi nhiệt E-13A/B, E-17, E-18, E-19, các bơm

trong hệ P-08/09, P-11/12. Đưa đuốc vào hoạt động.

 Tuần hồn hệ kín ở nhiệt độ 100- để sấy lò E-10. Thời gian khoảng 2-3 ngày hoặc

nhiều hơn phụ thuộc vào thời gian dừng hệ.

 Tiến hành tuần hoàn nâng dần nhiệt độ của hệ, duy trì dòng nhập liệu khoảng 2530% công suất của P-01/02 (tương ứng giá trị 3.0-3.5 trên FRC-301), chỉnh dòng qua lò

đạt giá trị tối ưu theo hướng dẫn vận hành, tốc độ nhanh quá gây hiện tượng giãn nở nhiệt

có hại cho thiết bị, đường ống. Giữ mức cột ổn định bằng cách điều chỉnh LCV-701 cùng

với van tắt.

 Khi nhiệt độ tăng dần, mực bình V-14 cũng tăng dần, khi mực đạt mức độ trung

bình, chạy P-15/16A/B để tạo dòng hồi lưu. Na1 thu được ở thời điểm này có thể rất nhở

do nhiệt độ thấp, nếu hồi lưu nhiều thì phần nhẹ ở đỉnh vẫn còn nhiều, khó ngưng tụ làm

tăng áp suất trong bình V-14 nên sẽ đẩy ra đuốc gây lãng phí, do đó trong trường hợp này

nên đẩy về slop để tránh lãng phí. Khi nhiệt độ đỉnh khá cao ( khoảng 75 - C), tăng dần

hồi lưu một cách hợp lý để khống chế tốc độ tăng nhiệt độ đỉnh đồng thời tạo mực tại đĩa

số 9 để đưa hồi lưu Na2 vào hoạt động.

 Khi mực chất lỏng đĩa số 9 đạt, xóa báo động LAL-701 tại tủ CP-100, xả gió bơm P11/12 và đưa bơm vào hoạt động nhằm tạo dòng hồi lưu tuần hồn Na2 cho cột chưng

13



luyện. Chỉnh dòng hồi lưu này ở mức thấp và tăng dần tới giá trị phù hợp. Khi áp bơm ổn

định, cho dòng Na2 ra slop với lượng thích hợp nhằm tăng cường sự bay hơi ở vùng đáy

cột.

 Khi các dòng tương đối ổn định, chuyển các thiết bị tự động sang chế độ AUTO để

làm việc.

 Kiểm tra tình trạng thiết bị, ghi các thơng số để theo dõi. Mọi sự cố bất thường phải

báo cho Trưởng ca biết để giải quyết.

 Khi các thong số nhiệt độ: đáy, đĩa, cắt Na2 và mức hồi lưu đã đạt như yêu cầu đưa

ra, lấy các dòng sản phẩm theo đúng trình tự thao tác van nhằm tránh lẫn bottom và Na

như sau:



Khi chuyển sản phẩm ra slop, các sản phẩm trắng (Na1, Na2) chuyển trước, các sản

phẩm đen (bottom) chuyển sau.



Khi lấy các sản phẩm, sản phẩm bottom lấy trước, sản phẩm Na1, Na2 lấy sau.

 Sau khi đã lấy sản phẩm, tiến hành nâng dần công suất của hệ và điều chỉnh các

dòng hồi lưu phù hợp để đảm bảo chất lượng sản phẩm cũng như yêu cầu về sản lượng

với chi phí chế biến là thấp nhất.

2.5.4 Thủ tục ngừng hệ:

Thủ tục ngừng hệ bao gồm ngừng hệ bình thường theo kế hoạch. Có thể có các thay

đổi theo thời gian do các điều kiện hoạt động đặc biệt. Thủ tục này không bao gồm trường

hợp ngừng khẩn cấp.





Giảm công suất dần dần tới 50% so với thiết kế. Giảm tương ứng lưu lượng các



dòng lấy ra để duy trì sản phẩm theo chất lượng lâu nhất có thể được.

 Chuyển tồn bộ các dòng sản phẩm ra slop.

 Giảm dần dần nhiệt độ dòng ra khỏi lò gia nhiệt E-10 tới khoảng C theo tốc độ giảm

khoảng C/h.

 Ngừng lò bằng cách ngừng từng vòi đốt một. Vẫn tiếp tục tuần hồn chất lỏng qua

lò.

















Ngưng bơm hóa chất.

Cần chỉnh LIC-140 tới mực tối thiểu trong giai đoạn này.

LIC-702 vẫn tiếp tục hoạt động, từ từ bơm hết chất lỏng đáy cột ra slop.

Chuyển LIC-702 sang chế độ manual, bơm toàn bộ lượng chất lỏng đáy cột ra slop.

Xả áp hệ ra đuốc từ bình tách.

Đặt các tấm chặn ở các vị trí giới hạn trên các tuyến ống:

Tuyến nạp liệu.

14













Tuyến Na1 sản phẩm.

Tuyến Na2 sản phẩm.

Tuyến bottom sản phẩm.

Cơ lập tồn bộ các khí cụ với các thiết bị, đường ống tương ứng để bảo vệ chúng



tránh nhiệt độ cao của hơi nước.

 Thổi hơi vào toàn bộ các tuyến ống và thiết bị cho đến khi thấy hơi nước thoát ra tại

các lỗ xả gió.

 Xả chất lỏng ngưng tụ tại các điểm thấp trên toàn bộ hệ.

 Ngừng thổi hơi nước, đặt biệt chú ý không đẻ xảy ra việc tạo áp suất âm trang các

tuyến ống, thiết bị khi ngưng cấp hơi.

 Phải chú ý vấn đề an toàn trước khi chui vào bịt kín thiết bị tại bất kì thiết bị nào.

2.6 SỰ CỐ THƯỜNG GẶP

2.6.1 Các sự cố về điện:

2.6.1.1 Nguyên nhân:

Sự cố này xảy ra thường do mất mát nguồn từ lưới điện, mất pha, điện lưới nguồn

quá thấp…

Tất cả các lý do trên đều do việc cung cấp điện đến các thiết bị điện của cụm chưng

luyện bị gián đoạn, ảnh hưởng đến hoạt động của cụm. Khi đó máy phát điện dự phòng sẽ

hoạt động và cấp điện trở lại cho toàn nhà máy.

2.6.1.2 Xử lý:

Người vận hành cụm C-07 phải kết hợp cùng các cụm có liên quan để sớm đưa hệ

vào ổn định theo hướng tránh làm mất mát nhiệt lượng từ cột chưng luyện. Cụ thể:





Trình tự khởi động bơm thích hợp nhất: P-22/23, P-08/09, P-01/02, P-15/16, P-



11/12.

 Giảm cơng suất hệ còn một nửa so với lúc hoạt động ổn định (phải đảm bảo công

suất tối thiểu của bơm) để tránh mất nhiều năng lượng của cột chưng luyện cũng như của

hệ thống và tránh quá tải bơm P08/09.

 Giảm lưu lượng của dòng hồi lưu tương ứng với mức nhập liệu đồng thời giảm

tương ứng các dòng lấy ra để duy trì sản phẩm theo chất lượng lâu nhất có thể.

 Chuyển tất cả các dòng sản phẩm chưng luyện ra slop. Đối với các dòng sản phẩm

trắng cũng có thể không chuyển về slop tùy theo quy định của người quản lý trực tiếp.

 Sau khi lò gia nhiệt đốt trở lại, vẫn duy trì dòng nhập liệu 50% so với lúc ổn định

(phải đảm bảo lưu lượng tối thiểu của bơm) để nhằm giảm thiểu thời gian cấp nhiệt lượng

15



cho hệ thống, tránh quá tải ở lò gia nhiệt, tránh hao hụt do đốt cháy và sớm đưa hệ vào ổn

định trở lại. khi các nhiệt độ dòng bottom ra lò, nhiệt độ NA2 vào E-05, nhiệt độ đáy cột

đã đủ như hệ lúc ổn định, cho chuyển các sản phẩm vào bồn chứa tương ứng. Những

trường hợp khác, người quản lý trực tiếp sẽ quyết định thời điểm lấy các dòng sản phẩm.

 Khi lấy các dòng sản phẩm, cho nâng từ từ dòng nhập liệu đến giá trị cũ như trước

sự cố sao cho không ảnh hưởng đến sự tách pha ở vùng đáy cột và do đó liên quan đến

chất lượng của sản phẩm bottom.

 Trong trường hợp mất điện lướt và máy phát bị sự cố, lúc này toàn bộ các sự cố điện

của bộ phận công nghệ đều ngưng hoạt động kể cả các máy nén khí, để tránh giãn nở

nhiệt trên các tuyến ống cần mở vài vòng van tắt của các van tự động thường đóng như

FCV-301, PCV-701. Đóng van cơ lập của PCV-140 để giữ áp hệ. Chuyển ra slop các dòng

sản phẩm, tăng cường việc kiểm tra, nạp nitrogen cho cột chưng luyện, khi cần thiết duy

trì một áp suất dương của hệ khi đã có điện trở lại, tiến hành đưa hệ vào chế độ ổn định

theo các trình tự của “sự cố về điện”.

2.6.2 Các sự cố của máy nén khí

2.6.2.1 Nguyên nhân

Do máy nén khí bị sự cố, khi đó việc cung cấp khí nén cho các thiết bị tự động sẽ bị

ảnh hưởng. Lúc này phản ứng của hệ sẽ là:









Toàn bộ thiết bị tự động ngừng hoạt động.

Các van thường mở sẽ mở 100% bao gồm: FCV-701, FCV-150, PCV-140B.

Các van thường đóng sẽ đóng hồn tồn bao gồm: FCV-301, FCV-183, LCV-702,



LCV-140, PCV-140A, PCV-701, lò gia nhiệt E-10 sẽ tắt khi mất dòng khí nén.

2.6.2.2 Xử lý

Trong thời gian chờ cấp khí nén trở lại, các thao tác vận hành gồm:







Chuyển các dòng sản phẩm ra slop.

Chuyển các thiết bị tự động san các chế độ manual đồng thời mở các van tắt của các



van tự động để tiến hành tuần hoàn làm nguội hệ. Khi hệ đã nguội thì dừng hệ để chuẩn bị

cấp khí nén trở lại.

 Đóng các van cơ lập của các van tự động để phòng chúng làm việc trở lại khi có khí

nén.

 Nạp nitrogen cho hệ khi áp hệ âm (áp suất bình V-14<0).

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 KHỞI ĐỘNG VÀ ĐIỀU HÀNH:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×