Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Dược liệu là một loại hàng hóa có thành phần và đặc điểm rất phức tạp và rất dễ bị hư hỏng bởi nhiều yếu tố trong quá trình bảo quản. Vì vậy, việc bảo quản dược liệu cần chú ý tới các yếu tố ảnh hưởng xấu đến chất lượng dược liệu.

Dược liệu là một loại hàng hóa có thành phần và đặc điểm rất phức tạp và rất dễ bị hư hỏng bởi nhiều yếu tố trong quá trình bảo quản. Vì vậy, việc bảo quản dược liệu cần chú ý tới các yếu tố ảnh hưởng xấu đến chất lượng dược liệu.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bao dược liệu được để trên kệ kê cao cách sàn 30cm, để nơi thống mát,

khơ ráo, ln kiểm tra mối mọt, nấm mốc. Nếu phát hiện chớm mốc phải bỏ

ngay.

Về độ ẩm: Độ ẩm khơng khí là tác nhân chính có ảnh hưởng xấu đến chất

lượng dược liệu. Độ ẩm quá cao hay quá thấp đều có ảnh hưởng trực tiếp làm

giảm hoặc hư hỏng dược liệu (đặc biệt là độ ẩm quá cao). Độ ẩm cao sẽ là điều

kiện thuận lợi cho sâu mọt, nấm mốc phát triển làm phân hủy dược liệu, làm thay

đổi thành phần hoạt chất và làm thay đổi màu sắc dược liệu... Vì vậy chất lượng

dược liệu sẽ bị giảm dần theo thời gian bảo quản. Do vậy, chúng tơi tiến hành bố

trí thí nghiệm về độ ẩm bảo quản dược liệu Huyết rồng lào và kết quả nghiên cứu

như sau:

Bảng 4.26. Ảnh hưởng của độ ẩm trong quá trình bảo quản đến chất lượng

dược liệu Huyết rồng lào

Độ ẩm



Nấm mốc

Sau 3 tháng

Sau 6 tháng

Sau 9 tháng

60%

Không xuất hiện

Không xuất hiện

Không xuất hiện

70%

Không xuất hiện

Không xuất hiện

Không xuất hiện

80%

Xuất hiện mốc

Xuất hiện mốc

Xuất hiện mốc

Từ bảng 4.26 cho ta thấy dược liệu Huyết rồng lào bảo quản ở độ ẩm 60% - 70%

trong 9 tháng bảo quản nấm mốc đều không thấy xuất hiện. Nhưng khi độ ẩm

80% sau 3 tháng đã thấy xuất hiện nấm mốc.

Về nhiệt độ: Nhiệt độ cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong

bảo quản dược liệu. Để xác định được nhiệt độ bảo quản thích hợp chúng tơi bố

trí thí nghiệm bảo quản ở 3 mức nhiệt độ 25 oC, 30oC và 35oC trong 9 tháng bảo

quản ta được kết quả như trong bảng 4.27. Dược liệu Huyết rồng lào bảo quản ở



199



nhiệt độ dưới 30oC trong 9 tháng bảo quản nấm mốc đều không thấy xuất hiện.

Nhưng khi nhiệt độ là 35oC sau 3 tháng đã thấy xuất hiện nấm mốc.

Bảng 4.27. Ảnh hưởng của nhiệt độ bảo quản đến chất lượng dược liệu Huyết

rồng lào

Nhiệt độ



Nấm mốc

Sau 3 tháng

Sau 6 tháng

Sau 9 tháng

25oC

Không xuất hiện

Không xuất hiện

Không xuất hiện

30oC

Không xuất hiện

Không xuất hiện

Không xuất hiện

35oC

Xuất hiện mốc

Xuất hiện mốc

Xuất hiện mốc

Về thời gian lưu kho: Sau khi sơ chế Huyết rồng lào, dược liệu được đựng trong

túi PE và được xếp trong bao tải dứa chất trên giá cách sàn 50 cm, trong phòng

có nhiệt độ khơng q 30oC, có hệ thống thơng gió, trong điều kiện độ ẩm khơng

q 70%. Kho chứa được trang bị đầy đủ thiết bị, đảm bảo chất lượng theo tiêu

chuẩn GMP - WHO, dược liệu Huyết rồng lào sau bảo quản được tối 20 tháng

đối với dạng thái lát.



4.5. Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của dược liệu Bảy lá một hoa

4.5.1. Nghiên cứu xác định chỉ tiêu cảm quan và tiêu chuẩn vi phẫu của

dược liệu Bảy lá một hoa





Chỉ tiêu cảm quan của dược liệu Huyết rồng lào

Dược liệu huyết rồng lào dạng thái lát sau khi sấy khô bảo quản và cứ 3



tháng lấy ra kiểm tra một lần bằng cảm quan kết quả thể hiện ở bảng4.28.

Sau 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng hay 12 tháng dược liệu huyết rồng lào thái lát

vẫn còn tốt so với trước khi bảo quản.

Bảng4.28. Kết quả đánh giá cảm quan dược liệu huyết rồng lào thái lát

200



Chỉ tiêu



3 tháng



6 tháng



9 tháng



12 tháng



theo dõi

Màu sắc bên Màu nâu hơi Màu nâu hơi Màu nâu hơi Màu nâu hơi

trong

Mùi

Vị

Nấm mốc





đỏ

Thơm

Vị chát

Không thấy



đỏ

Thơm

Vị chát

Không thấy



đỏ

Thơm

Vị chát

Không thấy



đỏ

Thơm

Vị chát

Không thấy



Têu chuẩn vi phẫu



Thân huyết rồng lào

Bần gồm hai đến ba hàng tế bào thành dày hình chữ nhật xếp thẳng hàng. Mô

dày gồm nhiều các tế bào thành dày ở các góc. Mơ mềm gồm ba đến bốn lớp

tế bào nhiều cạnh, có góc tròn, tại các góc có những khoảng gian bào nhỏ. Mơ

cứng cấu tạo bởi những tế bào chết có vách dày hóa gỗ ít nhiều. Bó libe gỗ

xếp thành vòng tròn kín. Libe ở phía ngồi gồm các tế bào xếp thẳng hàng

nhau. Gỗ ở phía trong gồm các mạch gỗ và các mơ mềm gỗ. Mơ mềm ruột

gồm các tế bào hình đa giác to, thành mỏng xếp lộn xộn nhau.



201



1

2

3

4

5

6



7

Hình 4.4. Vi phẫu thân cây Huyết rồng lào

1- Bần; 2- Mô dày; 3- Mô mềm vỏ; 4- Sợi; 5- Libe; 6- Gỗ; 7- Mơ mềm ruột

Lá hút rồng lào

Gân lá: Biểu bì gồm một lớp tế bào ngoài cùng xếp sát vào nhau, đều đặn,

màng ngồi có một lớp cutin mỏng bao bọc. Mô dày gồm các tế bào thành

dày ở các góc. Mơ mềm gồm nhiều lớp tế bào hình nhiều cạnh, có các góc

tròn, tại các góc có các khoảng gian bào nhỏ. Mô cứng gồm các tế bào chết có

vách dày hóa gỗ ít nhiều, xếp xung quanh bó libe gỗ. Bó libe gỗ xếp thành

hình tròn. Libe bên ngồi. Các mạch gỗ xếp theo kiểu li tâm.



202



1

2



1

2



3

4

5

6

7

8

Hình 4.5. Vi phẫu lá Huyết rồng lào



3

4



Hình 4.6. Một phần phiến lá



1- Biểu bì trên; 2- Mơ dày trên;



1- Biểu bì dưới; 2- Mô khuyết; 3-



3- Gỗ; 4- Libe; 5- Sợi; 6- Mơ mềm;



Mơ giậu; 4- Biểu bì dưới



7- Mơ dày dưới; 8- Biểu bì dưới



Rễ huyết rồng lào

Bần gồm nhiều hàng tế bào thành dày hình chữ nhật xếp thẳng hàng. Tầng

phát sinh bần lục bì gồm một lớp tế bào mỏng hình chữ nhật nằm ngay sát

dưới lớp bần. Mơ mềm vỏ cấu tạo bởi các tế bào hình đa giác tương đối đều

nhau, ở các góc có khoảng gian bào. Mô cứng cấu tạo bởi những tế bào chết

có vách dày hóa gỗ ít nhiều. Libe cấp hai cấu tạo xen kẽ giữa mạch rây và mô

mềm libe . Bó gỗ cấu tạo bởi các mạch gỗ và mơ mềm gỗ.



203



1

2

3

4

5

6



Hình 4.7. Vi phẫu rễ Huyết rồng lào

1- Bần; 2- Tầng phát sinh bần lục bì; 3- Mơ mềm vỏ; 4- Mô cứng; 5- Libe; 6- Gỗ

4.5.2. Nghiên cứu phân tích độ ẩm sản phẩm khơ (%) và hàm lượng tro tồn

phần (%), Tro khơng tan trong acid (%) dược liệu Bảy lá một hoa.





Độ ẩm: Tiến hành xác định độ ẩm của các mẫu Huyết rồng lào, thu được kết

quả như sau:

Bảng 4.29. Kết quả xác định độ ẩm của Huyết rồng lào

TT



Tên mẫu



Độ ẩm (%)



1



Mẫu 1



13,00



2



Mẫu 2



12,85



3



Mẫu 3



12,48



Trung bình



12,77%



204



Nhận xét: Ta thấy độ ẩm các mẫu dược liệu Huyết rồng lào trung bình là

12,77%, có mẫu đạt 13,0%. Để tránh cho dược liệu nhanh bị mốc do ẩm, quy

định độ ẩm của dược liệu này không quá 13,0%.





Tro toàn phần: Kết quả xác định độ tro tồn phần của các mẫu Huyết rồng

lào được trình bày ở bảng sau:



Bảng 4.30. Kết quả xác định độ tro toàn phần của các mẫu Huyết rồng lào.

TT



Tên mẫu



Tro toàn phần (%)



1



Mẫu 1



3,50



2



Mẫu 2



4,00



3



Mẫu 3



3,70



Trung bình



3,73%



Nhận xét: Ta thấy tro tồn phần của dược liệu Huyết rồng lào trung bình 3,73%, có

mẫu là 4,0%. Chúng tơi quy định tro tồn phần dược liệu này không quá 4,0%.





Tro không tan trong acid



Kết quả xác định độ tro không tan trong acid của các mẫu Huyết rồng lào được

trình bày ở bảng sau:

Bảng 4.31. Kết quả xác định độ tro không tan trong acid của Huyết rồng lào

TT



Tên mẫu



Tro không tan trong acid (%)



1



Mẫu 1



0,55



2



Mẫu 2



0,60



3



Mẫu 3



0,58



Trung bình



0,58%



205



Nhận xét: Ta thấy độ tro không tan trong acid của các mẫu dược liệu Huyết rồng

lào khơ trung bình là 0,58%, có mẫu là 6,0%. Quy định độ tro không tan trong

acid của dược liệu này khơng q 6,0%.

4.5.3. Nghiên cứu phân tích định lượng tiêu chuẩn hoạt chất Saponin của dược

liệu Bảy lá một hoa

Kết quả định lượng flavonoid toàn phần trong dược liệu Huyết rồng lào bằng

phương pháp quang phổ UV-VIS được trình bày ở bảng sau:

Bảng 4.32. Kết quả định lượng flavonoid toàn phần của Huyết rồng lào

TT



Tên mẫu



Hàm lượng flavonoids (%)



1



Mẫu 1



0,91



2



Mẫu 2



0,92



3



Mẫu 3



0,91



Trung bình



0,91%



Nhận xét: Ta thấy hàm lượng flavonoid tồn phần của dược liệu Huyết rồng lào

trung bình là 0,91%. Chúng tơi quy định hàm lượng flavonoids tồn phần của

dược liệu Huyết rồng lào khơng ít hơn 0,90%.



206



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Dược liệu là một loại hàng hóa có thành phần và đặc điểm rất phức tạp và rất dễ bị hư hỏng bởi nhiều yếu tố trong quá trình bảo quản. Vì vậy, việc bảo quản dược liệu cần chú ý tới các yếu tố ảnh hưởng xấu đến chất lượng dược liệu.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×