Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của Vietinbank

b. Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của Vietinbank

Tải bản đầy đủ - 0trang

1



1



2



Tình hình trả lãi



2

3



Khách

mới



hàngChưa bao giờChưa bao giờĐã có lần

chậm trả

chậm trả trongchậm trả trong

2 năm gần đây 2 năm gần đây



26



1



1



2



3Khác với hệ thống chấm điểm của BIDV, mô hình chấm điểm khách hàng cá

4nhân của Vietinbank khơng sử dụng điểm trọng số đối với từng chỉ tiêu mà

5thay vào đó sử dụng điểm âm () để giảm trừ điểm đạt được nếu khách hàng có

6những tiêu chí xếp hạng nằm trong vùng nguy hiểm ảnh hưởng nặng nề tới khả

7năng tài chính dành cho việc trả nợ ngân hàng và mỗi tiêu chí đánh giá tùy theo

8mức độ quan trọng sẽ có mức điểm tối đa khác nhau từ 10 đến 40 điểm. Căn cứ

9vào tổng điểm đạt được qua chấm điểm về thông tin cá nhân và chấm điểm

10quan hệ với khách hàng ( không sử dụng điểm trọng số) để xếp hạng khách

11hàng theo mức giảm dần từ Aa+ đến C như trình bày trong Bảng 1.10



2

3



27



1



1



2

31.3.2 Nội dung cơng tác xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp tại Ngân

4hàng thương mại



5Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đưa ra 4 nội dung của công tác XHTD

6nội bộ doanh nghiệp như sau :



7- Triển khai tổ chức thực hiện cơng tác xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp



8- Thu thập, phân tích, kiểm tra thông tin doanh nghiệp xếp hạng



9- Chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp và phân loại nợ



10- Kiểm tra, giám sát cơng tác xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp định kỳ



2

3



28



1



11.3.3 Tiêu chí đánh giá cơng tác xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp tại

2Ngân hàng thương mại



3Luận văn đưa ra 3 tiêu chí để đánh giá công tác XHTD nội



4bộ doanh nghiệp như sau :



5a)



Số lượng doanh nghiệp được xếp hạng



6b)



Tần suất xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp



Khả năng đo lường rủi ro doanh nghiệp của cơng tác xếp hạng tín

8dụng nội bộ doanh nghiệp

7c)



91.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác xếp hạng tín dụng nội bộ

10doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại



11Bao gồm các nhân tố bên trong và bên ngoài Ngân hàng thương mại

2

3



29



1



1a) Các nhân tố bên trong ngân hàng thương mại:



2-



Hệ thống các chỉ tiêu XHTD nội bộ doanh nghiệp



3-



Phương pháp đánh giá XHTD nội bộ doanh nghiệp



4-



Năng lực của người thực hiện XHTD



5Công táckiểm tra, kiểm sốt nội bộ đối với cơng tác XHTD nội bộ

6doanh nghiệp



7B) Các nhân tố từ bên ngoài ngân hàng thương mại:



8-



Quy định, chính sách của Nhà nước bao gồm :



9+ Quy định pháp luật về doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp + Quy định

10về phân ngành kinh tế và phân loại ngành nghề đối với các doanh nghiệp hoạt

11động kinh doanh



2

3



30



1



1+ Các quy định và hướng dẫn trực tiếp của nhà nước liên quan đến XHTD



2+ Chuẩn mực kế tốn



3+Chất lượng nguồn thơng tin của doanh nghiệp



4



5



2

3



31



1



1



2



Kết luận Chương 1



3Xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp đã có một q trình hình thành và phát

4triến lâu dài tại các nước có nền kinh tế thị trường vì nhu cầu đòi hỏi thực tế

5khách quan của thị trường đó là cung cấp thơng tin về khả năng trả nợ trong

6tương lai của người đi vay cho thị trường. Kết quả của XHTDNB doanh nghiệp

7có ý nghĩa rất lớn đối với tổ chức cho vay, nhà đầu tư và doanh nghiệp. Trong

8chương này luận văn hệ thống lại cơ sở lý luận chung khái niệm tín dụng, phân

9loại tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM, từ đó nêu ra nội

10dung định hạng tín dụng nội bộ của NHTM, các tiêu chí áp dụng cho việc

11XHTDNB và việc sử dụng kết quả XHTDNB trong việc hạn chế rủi ro tín dụng

12của NHTM.



13Căn cứ cơ sở lý luận, phương pháp XHTDNB và sử dụng kết quả XHTDNB đế

14tác giả phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác XHTDNB tại Agribank .



15



2

3



32



1



1



2CHƯƠNG 2



3THỰC TRẠNG CƠNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ DOANH

4NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

5THÔN VIỆT NAM



TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG

7NGHỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

62.1.



8

Ngày 26/3/1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được

9 thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ

10 trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh,

11 trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh

12 vực nông nghiệp, nông thôn. Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

13 (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng

14 Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam.

15 Ngày 30/7/1994 tại Quyết định số 160/QĐNHNo, Thống đốc Ngân hàng Nhà

16 nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng Nơng

17 nghiệp Việt Nam, trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nơng nghiệp Việt

18 Nam cụ thể hóa bằng văn bản số 927/TCCBNHNo ngày 16/08/1994 xác định:

19 Ngân hàng Nơng nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và cấp trực tiếp

20 kinh doanh. Đây thực sự là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng

21 Nông nghiệp Việt Nam và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của

22 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam sau này. Ngày

23 15/10/1996, Ngân hàng được đổi tên lần thứ hai là Ngân hàng Nông nghiệp và

24 Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam) tên tiếng Anh là:

2

3



33



1



1 Vietnam Bank For Agriculture and Rural Development . Viết tắt tiếng Anh là:

2 Agribank.Ngày 31/01/2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐNHNN của

3 Thống đốc NHNN Việt Nam, Agribank được chuyển đổi hoạt động theo mơ

4 hình Cơng ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn, là

5 DNNN hạng đặc biệt và là 1 trong 5 NHTM Nhà nước của Việt Nam.

6 Agribank hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực

7 tiếp

của

NHNN

Việt

Nam.

8 2.1.1 Mạng lưới và khách hàng



9

Agribank là NHTM lớn nhất Việt Nam, có mạng lưới rộng khắp trên

10tồn quốc với 2.300 và phòng giao dịch được kết nối trực tuyến. Trụ sở chính

11của Agribank đặt tại Hà Nội, 03 văn phòng đại diện: Văn phòng đại diện miền

12Trung (đóng tại Đà Nẵng),văn phòng đại diện miền Nam (đóng tại TP. Hồ Chí

13Minh); văn phòng đại diện miền Tây đóng tại Cần Thơ; 9 công ty con. Năm

142010, Agribank bắt đầu mở rộng mạng lưới ra nước ngồi khi chính thức khai

15trương đầu tiên tại Vương quốc Campuchia. Mạng lưới hoạt động của

16Agribank được phủ rộng khắp cả nước góp phần tạo nên thế mạnh vượt trội của

17Agribank trong việc nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập nhưng

18nhiều thách thức. Agribank luôn chú trọng mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý

19trong khu vực và quốc tế. Hiện nay, Agribank có quan hệ ngân hàng đại lý với

201.043 ngân hàng tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ. Agribank đã tiến hành ký kết

21thỏa thuận với nhiều ngân hàng trên thế giới nhằm mục đích triển khai thực

22hiện thanh tốn biên mậu, đem lại nhiều ích lợi cho đơng đảo khách hàng cũng

23như các bên tham gia. Tính đến 31/12/2014, Agribank có số lượng khách hàng

24lớn, xấp xỉ 4 triệu. Trong đó: Khách hàng cá nhân tại Agribank xấp xỉ 3,4 triệu,

25chiếm 85%; khách hàng hộ và doanh nghiệp xấp xỉ: 600 ngàn, chiếm 15%.

26

Công

nghệ

thông

tin:

27Agribank hiện là một trong những ngân hàng có hệ thống cơng nghệ thơng tin

28quy mô, tốc độ xử lý và tổng lượng xử lý giao dịch bình quân lớn nhất với mức

29độ hiện đại cao về công nghệ ngân hàng trong cả nước.Với việc triển khai

30chương trình Ipcas II trên tồn hệ thống 2300 và phòng giao dịch từ thành phố

31đến nơng thơn, từ đồng bằng đến miền núi, hải đảo của Agribank được nối

32mạng. Với hệ thống công nghệ hiện đại đã tạo cơ sở cho Agribank mở rộng và

33phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại.

342.1.2

Nguồn

nhân

lực:

2

3



34



1



1Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam với số lượng cán bộ cơng nhân viên

2lớn nhất trong cả nước. Tính đến 31/12/2014, Agribank có 4 vạn cán bộ viên

3chức trong đó: Trên 70% cán bộ có trình độ từ đại học trở lên. Trong đó: Thạc

4sĩ: 1.636 người, chiếm 4,1%; Tiến sĩ: 50 người chiếm 0,125%.

5Lực lượng lao động dồi dào với chất lượng ngày càng được nâng cao, trình độ

6nghiệp vụ ngày càng chuyên sâu, phong cách làm việc không ngừng được đổi

7mới đây được coi là lợi thế và cũng là thách thức của Agribank trong thời kỳ

8hội

nhập.

92.1.3

Các

sản

phẩm

dịch

vụ:

10Agribank hoạt động kinh doanh đa năng, cung ứng từ các sản phẩm truyền

11thống đến các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện lợi phục vụ

12cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước. Hiện nay, Agribank cung

13ứng 253 sản phẩm dịch vụ, chia thành 08 nhóm sản phẩm chính: (1) Nhóm huy

14động vốn gồm 36 sản phẩm; (2) Nhóm tín dụng gồm 50 sản phẩm; (3) Nhóm

15thanh tốn trong nước gồm 14 sản phẩm; (4) Nhóm thanh tốn ngồi nước gồm

1630 sản phẩm; (5) Nhóm dịch vụ tài chính gồm 22 sản phẩm; (6) Nhóm đầu tư

17gồm 5 sản phẩm; (7) Nhóm dịch vụ thẻ gồm 18 sản phẩm; (8) Nhóm E

18Banking gồm 15 sản phẩm phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của khách

19hàng.

202.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Agribank



21Kết quả chung:



22

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam

23nói riêng vẫn tiếp tục phải đối mặt với những diễn biến thất thường, phức tạp

24và nhiều khó khăn thử thách, nhưng Agribank vẫn duy trì và đạt được sự tăng

25trưởng vượt bậc về cả nguồn vốn, tín dụng, tổng tài sản, mạng lưới hoạt động

26cũng như cơ sở khách hàng và đội ngũ cán bộ nhân viên. Nhờ vậy, Agribank

27vẫn giữ vững vị trí chủ đạo, chủ lực trong thị trường tài chính nơng nghiệp,

28nơng thơn, đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và ổn định nền

29kinh

tế



mơ.

30Tính đến 31/12/2014, hoạt động kinh doanh của Agribank đã đạt được kết quả

31ở một số chỉ tiêu hoạt động với số liệu ở bảng dưới đây:

2

35

3



1



1Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank và một số NHTM

2Việt Nam từ 2012 đến 31/12/2014



3



Danh muc



Agribank



BIDV



VCB



Vietinbank



2012 2013 2014 201 20132014 2012 2013 2014 2012

Tổng tài sản

6107 6907 7603 2480 54086500 4105 4609 5707 5005

5 41675019 3003 3304 4202 4600

Tổng vốn huy động 5507 6305 6900 360

0

Tổng dư nợ

4801 5301 6005 340 39014406 2400 2704 3233 3301

0 40.5 49.9 44 43.6 46 82

Lợi nhuận thuần

25 29.5 32.4 33



201 2014

3570 6601

6 5905

510

2

370 5403

6 73

77



Đơn vi tính: Ngàn tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo của các ngân hàng:Agribank, BIDV, VCB, Vietinbank

5



6Qua các năm, Agribank luôn giữ được nhịp độ tăng trưởng về tài sản, tín dụng

7và nguồn vốn tăng trưởng tương đối ổn định. Chất lượng tài sản được cải thiện

8với nợ xấu được cải thiện. Kết quả vốn huy động thị trường đến 31/12/2014 đạt

9690.191 tỷ đồng, tăng 56.801 tỷ (+8,7%) so với cuối năm 2013, hoàn thành

10mục tiêu tăng trưởng năm 2014 (tăng từ 6%8%). Đến cuối năm 2014, Agribank

11vẫn dẫn đầu trong hệ thống các NHTM Việt Nam về thị phần trên các lĩnh vực

12như: Huy động vốn, tín dụng, thẻ phát hành lần lượt là: 16.6%; 17%; và 20% .



2

3



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân của Vietinbank

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×