Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM

1 Tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM

Tải bản đầy đủ - 0trang

1



1Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến l2 tháng.



2Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên l 2 tháng đến

360 tháng.



4Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng



5- Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay:



6Cho vay có đảm bảo bằng tài sản.



7Cho vay khơng có đảm bảo bằng tài sản.



8- Căn cứ vào phương thức cho vay:



9Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng,



2

3



10



1



1Cho vay trả góp, cho vay hợp vốn.



2Cho vay theo dự án đầu tư.



3Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.



4Cho vay thơng qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tíndụng.



5Cho vay theo hạn mức thấu chi.



6Căn cứ vào mục đich sử dụng vốn vay: Tín dụng sản xuất kinh doanh, tín dụng

7tiêu dùng, phục vụ đời sống.



81.1.3



Vai trò và đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với doanh



9nghiệp



10a) Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp



2

3



11



1



1 Đáp ứng nhu cầu vốn cho các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế.



2 Tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được thực

3hiện liên tục đồng thời góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, đầu tư phát

4triển kinh tế, mở rộng phạm vi quy mô sản xuất cho doanh nghiệp



5b) Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp



6Vốn tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp thường lớn



7hơn các loại hình tín dụng ngân hàng đối với cá nhân hay hộ sản xuất kinh

8doanh



9Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp thường có rủi ro cao hơn các loại

10hình tín dụng khác



11Chi phí thẩm định cho tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp thường rất cao

12vì cơng tác thẩm định cần chặt chẽ, kỹ lưỡng



2

3



12



1



1hơn đối với thẩm định các đối tượng vay vốn khác.



2Thời gian thẩm định tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp thường lâu

3hơn so với thời gian thẩm định tín dụng dành cho cá nhân, hộ sản xuất kinh

4doanh.



5c) Các hình thức tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp



6Căn cứ theo thời hạn cho vay bao gồm: Cho vay ngắn hạn ( thời hạn cho vay từ

712 tháng trở xuống), cho vay trung hạn ( thời gian cho vay trên 12 tháng đến 60

8tháng) và cho vay dài hạn ( thời gian cho vay trên 60 tháng)



9Căn cứ vào phương thức cho vay bao gồm: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn

10mức, cho vay theo hạn mức thấu chi. Ngoài các phương thức cho vay trên,

11ngân hàng còn thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh cho doanh nghiệp bằng uy tín

12của mình. Đây cũng là một nghiệp vụ cấp tín dụng mà các NHTM hiện nay

13đang áp dụng.



141.1.4Rủi ro tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp

15- Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng



16Khái niệm: Rủi ro là một sự không chắc chắn hay một tình trạng bất ổn định,

17gây ra hậu quả xấu. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách hàng vay

2

3



13



1



1không thực hiện đầy đủ và đúng hạn nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi theo thoả thuận.



2- Phân loại rủi ro tín dụng:



3 Rủi ro giao dịch, gồm: Rủi ro lựa chọn; Rủi ro bảo đảm; Rủi ro nghiệp vụ:



4Rủi ro danh mục gồm có: Rủi ro nội tại và rủi ro

tập

trung.

5 Các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng:Nguyên nhãn khách quan.Nguyên nhãn

6từ phía khách hàng.Nguyên nhãn từ phía ngãn hàng.



7Hậu quả của rủi ro tín dụng

8a)

Đối với ngân hàng:

9-



Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngãn hàng.



10-



Làm giảm khả năng thanh toán của Ngãn hàng.



11-



Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngãn hàng:



12-



Rủi ro tín dụng là nguy cơ dan đến phá sản ngãn hàng.



2

3



14



1



Đối với kinh tế xã hội: Hoạt động ngân hàng mang tính xã hội hóa cao, nên

2một khi RRTD xảy ra quá mức đối với một ngân hàng khơng lường trước được thì nó

3sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội. Gây ra hậu quả lớn đối với nền kinh tế

1b)



41.2.TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẠI NGÂN

5HÀNG THƯƠNG MẠI



61.2.1Khái niệm về xếp hạng tín dụng nội bộ



7

Khái niệm xếp hạng tín dụng khách hàng là đánh giá uy tín tín dụng

8tổng quát của khách hàng trong việc thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết tài

9chính đối với đối tác (ngân hàng, cổ đông, nhà cung cấp...) trong một khoản

10thời gian nhất định.



11

Ở đây chúng ta có sự phân biệt khác nhau giữa XHTD và XHTD nội bộ.

12Sự khác nhau đó là XHTD thường được các tổ chức xếp hạng chuyên nghiệp

13xếp hạng rồi cung cấp sản phẩm xếp hạng đấy cho thị trường để mọi người sử

14dụng. Còn XHTD nội bộ là do các NHTM, các tổ chức tín dụng tổ chức xếp

15hạng khách hàng nhằm phục vụ riêng cho chính cơng việc kinh doanh của

16mình.



171.2.2 Mục tiêu của xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng thương mại:



18Đo lường rủi ro tín dụng.

2

3



15



1



1Lựa chọn khách hàng cho vay.



2Hỗ trợ phân loại nợ và trích dự phòng xử lý rủi ro.



3Xây dựng và thực thi chính sách khách hàng có phân biệt.



41.2.3. Nội



dung

XHTDNB

của

NHTM

5Để XHTDNB ngân hàng thường căn cứ vào các chỉ tiêu tài chính và phi tài

6chính đe đánh giá XHTDNB.

7a. Các

chỉ

tiêu

tài

chính:

8Các tỷ số khả năng thanh toán; Các tỷ số phản ánh hiệu suất sử dụng vốn sản

9xuất kinh doanh; Các tỷ số phản ánh kết cấu tài chính; Các tỷ số phản ánh khả

10năng sinh lời; Các tỷ số tài chính khác.



11b. Các



chỉ

tiêu

phi

tài

chính:

12Lĩnh vực hoạt động kinh doanh; Uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng;

13Khả năng trả nợ từ lưu chuyen tiền tệ; Trình độ quản lý của lãnh đạo doanh

14nghiệp; Các chỉ tiêu khác...



151.2.4 Quy trình XHTDNB tại NHTM

16Các bước thực hiện XHTDNB:



2

3



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×