Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

1



1 Vietnam Bank For Agriculture and Rural Development . Viết tắt tiếng Anh là:

2 Agribank.Ngày 31/01/2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐNHNN của

3 Thống đốc NHNN Việt Nam, Agribank được chuyển đổi hoạt động theo mơ

4 hình Cơng ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn, là

5 DNNN hạng đặc biệt và là 1 trong 5 NHTM Nhà nước của Việt Nam.

6 Agribank hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực

7 tiếp

của

NHNN

Việt

Nam.

8 2.1.1 Mạng lưới và khách hàng



9

Agribank là NHTM lớn nhất Việt Nam, có mạng lưới rộng khắp trên

10tồn quốc với 2.300 và phòng giao dịch được kết nối trực tuyến. Trụ sở chính

11của Agribank đặt tại Hà Nội, 03 văn phòng đại diện: Văn phòng đại diện miền

12Trung (đóng tại Đà Nẵng),văn phòng đại diện miền Nam (đóng tại TP. Hồ Chí

13Minh); văn phòng đại diện miền Tây đóng tại Cần Thơ; 9 cơng ty con. Năm

142010, Agribank bắt đầu mở rộng mạng lưới ra nước ngoài khi chính thức khai

15trương đầu tiên tại Vương quốc Campuchia. Mạng lưới hoạt động của

16Agribank được phủ rộng khắp cả nước góp phần tạo nên thế mạnh vượt trội của

17Agribank trong việc nâng cao sức cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập nhưng

18nhiều thách thức. Agribank luôn chú trọng mở rộng quan hệ ngân hàng đại lý

19trong khu vực và quốc tế. Hiện nay, Agribank có quan hệ ngân hàng đại lý với

201.043 ngân hàng tại 92 quốc gia và vùng lãnh thổ. Agribank đã tiến hành ký kết

21thỏa thuận với nhiều ngân hàng trên thế giới nhằm mục đích triển khai thực

22hiện thanh toán biên mậu, đem lại nhiều ích lợi cho đông đảo khách hàng cũng

23như các bên tham gia. Tính đến 31/12/2014, Agribank có số lượng khách hàng

24lớn, xấp xỉ 4 triệu. Trong đó: Khách hàng cá nhân tại Agribank xấp xỉ 3,4 triệu,

25chiếm 85%; khách hàng hộ và doanh nghiệp xấp xỉ: 600 ngàn, chiếm 15%.

26

Công

nghệ

thông

tin:

27Agribank hiện là một trong những ngân hàng có hệ thống công nghệ thông tin

28quy mô, tốc độ xử lý và tổng lượng xử lý giao dịch bình quân lớn nhất với mức

29độ hiện đại cao về công nghệ ngân hàng trong cả nước.Với việc triển khai

30chương trình Ipcas II trên tồn hệ thống 2300 và phòng giao dịch từ thành phố

31đến nông thôn, từ đồng bằng đến miền núi, hải đảo của Agribank được nối

32mạng. Với hệ thống công nghệ hiện đại đã tạo cơ sở cho Agribank mở rộng và

33phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại.

342.1.2

Nguồn

nhân

lực:

2

3



34



1



1Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam với số lượng cán bộ công nhân viên

2lớn nhất trong cả nước. Tính đến 31/12/2014, Agribank có 4 vạn cán bộ viên

3chức trong đó: Trên 70% cán bộ có trình độ từ đại học trở lên. Trong đó: Thạc

4sĩ: 1.636 người, chiếm 4,1%; Tiến sĩ: 50 người chiếm 0,125%.

5Lực lượng lao động dồi dào với chất lượng ngày càng được nâng cao, trình độ

6nghiệp vụ ngày càng chuyên sâu, phong cách làm việc không ngừng được đổi

7mới đây được coi là lợi thế và cũng là thách thức của Agribank trong thời kỳ

8hội

nhập.

92.1.3

Các

sản

phẩm

dịch

vụ:

10Agribank hoạt động kinh doanh đa năng, cung ứng từ các sản phẩm truyền

11thống đến các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện lợi phục vụ

12cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước. Hiện nay, Agribank cung

13ứng 253 sản phẩm dịch vụ, chia thành 08 nhóm sản phẩm chính: (1) Nhóm huy

14động vốn gồm 36 sản phẩm; (2) Nhóm tín dụng gồm 50 sản phẩm; (3) Nhóm

15thanh tốn trong nước gồm 14 sản phẩm; (4) Nhóm thanh tốn ngồi nước gồm

1630 sản phẩm; (5) Nhóm dịch vụ tài chính gồm 22 sản phẩm; (6) Nhóm đầu tư

17gồm 5 sản phẩm; (7) Nhóm dịch vụ thẻ gồm 18 sản phẩm; (8) Nhóm E

18Banking gồm 15 sản phẩm phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của khách

19hàng.

202.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Agribank



21Kết quả chung:



22

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam

23nói riêng vẫn tiếp tục phải đối mặt với những diễn biến thất thường, phức tạp

24và nhiều khó khăn thử thách, nhưng Agribank vẫn duy trì và đạt được sự tăng

25trưởng vượt bậc về cả nguồn vốn, tín dụng, tổng tài sản, mạng lưới hoạt động

26cũng như cơ sở khách hàng và đội ngũ cán bộ nhân viên. Nhờ vậy, Agribank

27vẫn giữ vững vị trí chủ đạo, chủ lực trong thị trường tài chính nơng nghiệp,

28nơng thơn, đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và ổn định nền

29kinh

tế



mơ.

30Tính đến 31/12/2014, hoạt động kinh doanh của Agribank đã đạt được kết quả

31ở một số chỉ tiêu hoạt động với số liệu ở bảng dưới đây:

2

35

3



1



1Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank và một số NHTM

2Việt Nam từ 2012 đến 31/12/2014



3



Danh muc



Agribank



BIDV



VCB



Vietinbank



2012 2013 2014 201 20132014 2012 2013 2014 2012

Tổng tài sản

6107 6907 7603 2480 54086500 4105 4609 5707 5005

5 41675019 3003 3304 4202 4600

Tổng vốn huy động 5507 6305 6900 360

0

Tổng dư nợ

4801 5301 6005 340 39014406 2400 2704 3233 3301

0 40.5 49.9 44 43.6 46 82

Lợi nhuận thuần

25 29.5 32.4 33



201 2014

3570 6601

6 5905

510

2

370 5403

6 73

77



Đơn vi tính: Ngàn tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo của các ngân hàng:Agribank, BIDV, VCB, Vietinbank

5



6Qua các năm, Agribank luôn giữ được nhịp độ tăng trưởng về tài sản, tín dụng

7và nguồn vốn tăng trưởng tương đối ổn định. Chất lượng tài sản được cải thiện

8với nợ xấu được cải thiện. Kết quả vốn huy động thị trường đến 31/12/2014 đạt

9690.191 tỷ đồng, tăng 56.801 tỷ (+8,7%) so với cuối năm 2013, hoàn thành

10mục tiêu tăng trưởng năm 2014 (tăng từ 6%8%). Đến cuối năm 2014, Agribank

11vẫn dẫn đầu trong hệ thống các NHTM Việt Nam về thị phần trên các lĩnh vực

12như: Huy động vốn, tín dụng, thẻ phát hành lần lượt là: 16.6%; 17%; và 20% .



2

3



36



1



1

2□



Agribank



3□



Các NHTM quốc doanh khác



4□



Các NHTM cổ phần



5



6



7



8



9



10



11Biểu đồ 3.2: Thị phần huy động vốn của một số NHTM Việt Nam đến

2

3



37



1



131/12/2014



2Nguồn: Báo cáo tổng hợp của Agribank năm 2014



3

4 □ Agribank

5 □ NHTM quốc doanh

6 □ NHTM cổ phần



7



8



9



10



11

2

3



38



1



1Biểu đồ 3.3: Thị phần tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam đến 31/12/ 2014



2Nguồn:

Báo

cáo

tổng

hợp

của Agribank

năm

2014

3Theo báo cáo của Agribank, dư nợ cho vay ở các khu vực đều tăng trưởng, cao

4nhất là các khu vực nơng nghiệp, nơng thơn: Vùng miền núi phía Bắc tăng

514,5%, vùng khu 4 cũ tăng 13,9%, vùng đồng bằng sông Hồng tăng 10,2%,

6vùng trung du Bắc bộ tăng 9,1%; vùng Tây Nguyên tăng 8,9%, vùng Tây Nam

7bộ tăng 7%, vùng duyên hải miền Trung tăng 6,6%, vùng Đông Nam bộ tăng

86,4%. Dư nợ cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tăng trưởng tốt,

9tăng 32.310 tỷ (+8,5%), chiếm tỷ lệ 74,3% tổng dư nợ cho vay. Dư nợ cho vay

10hộ sản xuất và cá nhân tăng 39.827 tỷ (+13,3%), dư nợ cho vay các chương

11trình

tăng

trưởng

tốt.

12Tính đến 31/12/2014, tổng thu dịch vụ của Agribank đạt 2.877 tỷ đồng, tăng

1319,6% so với cuối năm 2013, đạt 104% kế hoạch 2014. Trong đó: Nhóm dịch

14vụ thanh tốn trong nước tăng 10%, nhóm dịch vụ thanh tốn quốc tế tăng

1511,2%, nhóm dịch vụ thẻ tăng 47%, các dịch vụ khác tăng 8,2%. Các tỷ lệ an

16toàn hoạt động cơ bản đều đáp ứng quy định của NHNN: Tỷ lệ an toàn vốn tối

17thiểu đạt xấp xỉ 9% (quy định tối thiểu 9%); tỷ lệ khả năng chi trả ngay 20,26%

18(quy định tối thiểu 15%); tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn

1928,12% (quy định tối đa 30%); tỷ lệ khả năng chi trả 7 ngày đạt 0,79 (quy định

20tối thiểu 1)



21

Thông qua công tác đầu tư tín dụng, Agribank đã góp phần thực hiện

22nhiều chương trình xố đói giảm nghèo, phát triển các vùng kinh tế khó khăn,

23các chương trình chính sách của Chính phủ như: Phát triển các vùng cây cơng

24nghiệp, chương trình đánh bắt xa bờ... Phát triển đa dạng các sản phẩm tín

25dụng: Về loại hình tín dụng; về phương thức cho vay; về đối tượng đầu tư.

26Năm 2014, nhằm chuẩn hoá quy trình nghiệp vụ và để phù hợp với tình hình

27thực tế, nâng cao khả năng cạnh tranh, Agribank đã ban hành quyết định số

2866/QĐ HĐTVKHKD ngày 22/01/2014 thay thế Quyết định số

29666/QĐHĐQTTDHo quy định về cho vay đối với khách hàng.

30Agribank mở rộng tăng trưởng tín dụng đi đơi với việc đảm bảo an toàn, hiệu

31quả, nâng cao chất lượng tín dụng, tiếp tục kiểm sốt chất lượng tín dụng, thực

2

39

3



1



1hiện đồng bộ các giải pháp để đạt được mục tiêu, kế hoạch xử lý nợ xấu hàng

2năm. Nghị định số 41/2010/NĐCP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính

3sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn ra đời đã tạo điều kiện

4cho hệ thống Agribank tập trung hơn nữa trong việc đẩy mạnh chính sách tín

5dụng phục vụ TAM NƠNG, phát triển nơng nghiệp, nơng thơn và nâng cao đời

6sống của nông dân, cư dân sống ở nơng thơn.



7



8



2

3



40



1



1

2

32.2



HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ

4DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

5NÔNG THÔN VIỆT NAM

62.2.1Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp tại Ngân hàng

7nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam



8Tháng 11 năm 2010, Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Việt Nam đã chính thức

9sử dụng hệ thống XHTD nội bộ doanh nghiệp cho toàn trong hệ thống với kỳ

10xếp hạng đầu tiên là thời điểm 30.03.2011.Và được sử dụng vào 4 mục đích:



11-



Quản trị, phòng ngừa rủi ro và thực hiện chính sách khách hàng.



12-



Phục vụ quản lý tín dụng tại .



13-



Phục vụ quản lý việc ra quyết định cấp tín dụng.



14Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo điều 7 quyết định

15493/2005/QĐNHNN ngày 22/04/2005 của NHNN Việt Nam.



16Hệ thống XHTD nội bộ doanh nghiệp Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Việt

2

3



41



1



1Nam được chia làm 10 hạng và 5 nhóm nợ tương ứng với các thứ hạng và số

2điểm đạt được. Đó là: Hạng AAA, AA, A ( nhóm 1) , BBB, BB, B (nhóm 2),

3CCC, CC ( nhóm 3), C ( nhóm 4), D ( nhóm 5)



4Sau khi phân tích, luận văn cũng đã đưa ra một số ý kiến về hệ thống XHTD

5nội bộ doanh nghiệp của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam



62.2.2. Quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp tại Agribank

7Mơ hình, trình tự và các chỉ tiêu XHTDNB đối với doanh nghiệp

8Mơ hình XHTDNB đối với doanh nghiệp.

9Các bước thực hiện XHTDNB đối với doanh nghiệp

10- Bước 1: Thu thập thông tin.



11- Bước 2: Xác định ngành nghề kinh doanh.



12- Bước 3: Xác định quy mô doanh nghiệp:



13- Bước 4: Xác định loại hình sở hữu của khách hàng.



14- Bước 5: Nhập thông tin và chấm điểm.



2

3



42



1



1- Bước 6: Tổng hợp điểm, xếp hạng và phân loại nhóm nợ khách hàng.



2- Bước 7: Trình duyệt kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

3doanh nghiệp.



4 - Bước

8:

Cập

nhật

dữ

liệu

lưu

trữ

hồ

sơ.

5 2.2.3 Trình tự và các chỉ tiêu XHTDNB đối với cá nhân, hộ kinh doanh và hộ

6 nông

dân

7 Đối

với



nhân:

8 Gồm

có:

16

chỉ

tiêu:

9+

Thơng

tin

về

nhân

thân,



12

Chỉ

tiêu.

10 + Khả năng trả nợ của người vay, có 04 chỉ tiêu.

11 + Thơng tin tài sản đảm bảo: Có tài sản thì tính điếm, khơng có tài sản thì

12 0

chấm.

13 Đối

với

Hộ

kinh

doanh

14 Gồm

có:

55

chỉ

tiêu:

15 Thơng

tin về chủ hộ kinh doanh, có 12 Chỉ tiêu.

16 Phương

án

kinh

doanh,



21

chỉ

tiêu.

17 Thơng tin tài sản đảm bảo: Có tài sản thì tính điếm, khơng có tài sản thì 0

18 chấm

điếm.

19 Đối

với

hộ

Nơng

dân,

có:

19

chỉ

tiêu:

20 Thơng

tin

về

nhân

thân:

14

chỉ

tiêu.

21 Khả

năng

trả

nợ

của

người

vay:

5

chỉ

tiêu.

22 2.3 CƠNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP TẠI

23 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT

24 NAM



25 2.3.1 Thực trạng XHTDNB theo phân khúc thị trường tại Agribank



2

3



43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×