Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công thức tổng quát dạng 5.2:

Công thức tổng quát dạng 5.2:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

Xác suất sinh đứa con trai bị cuộn lưỡi

A. 0,235.

B. 0,257.

C. 0,3125.

D. 0,371.

Ctrúc DT tổng quát của QT:

- Theo đề bài ta có: p = 0,4; q = 0,6

p2AA + 2pqAa + q2aa

- Phép lai cặp vợ chồng :

2

Theo gt: q = 1- 64% = 36%

Aa x aa -> 1/2 cuồn lưỡi, 1/2 không cuộn lưỡi => x = 1/2 ;

=>q = 0,6 ; p = 0,4

- Sinh 1 con => n = k = 1

Vậy Ctrúc DT của QT là:

- Xác suất sinh con không bị cuộn lưỡi

0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa

- Người vợ khơng cuộn lưỡi có Kg (aa), tần số a = 1

- Người chồng bị cuộn lưỡi có 1 trong 2 Kg: AA

=

(0,16/0,64); Aa (0,48/0,64)

=> Xác suất sinh con bị cuộn lưỡi :

+Tần số :

1- 0,375 = 0,625

A = (0,16 + 0,24)/0,64 = 0,4/0,64 = 0,625

Vậy xác suất sinh con trai bị cuộn lưỡi : 0,625 . 1/2 =

a = 0,24/0,64 = 0,375

0,3125 => Đáp án C

+ khả năng sinh con bị cuộn lưỡi = 0,625 x 1 = 0,625

Vậy XS sinh con trai bị cuộn lưỡi = 0,625 x 1/2 = 0,3125

Bài tập 8 (ĐH 2012):

Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy

định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải. Một người

phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng

của cặp vợ chồng này thuận tay phải là

A. 37,5%.

B. 50%.

C. 43,75%.

D. 62,5%.

+ Theo đề bai ta có: p = 0,4; q = 0,6

- Ta tính xác suất con thuận tay trái:

+ Ta có xác suất nhận được một người đàn ông thuận tay

+ Áp dụng công thức:

phải thuộc quần thể nói trên là: 0,48/0,64

+ Chỉ có phép lai P : ♂Aa * aa ♀ tạo được con thuân tay trái

có tỉ lệ là 1/2 aa.

Vậy ta sẽ có xác suất nhận được con thuận tay trái là:

(Trong đó: p = 0,4; q = 0,6; n = 1; k = 1; x = 1/2)

1/2 * 0,48/0,64 = 0,625 = 62,5 % → đáp án D.



=> Xác suất con thuận tay phải

= 1 – 0,375 = 0,625

* Dạng 6. Tính xác suất sinh con bình thường, bị bệnh dựa vào sơ đồ phả hệ

Bài tập 9: (ĐH 2009)



Sơ đồ phả

hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh nhân do một trong hai gen quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả các thế

hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh đứa con gái bị mắc bệnh trên là:

A. 1/12

B. 1/9

C. 1/6

D. 1/8

Bệnh biểu hiện đồng đều ở hai giới nên gen quy định nằm Qua phả hệ ta có:

trên NST thường.

- Sự phân li KG (8):

Thế hệ I bình thường, sinh con có đứa bị bệnh, nên bệnh do

1/4AA + 2/4Aa + 1/4aa =1

alen lặn quy định

Tương đương: 1/3AA + 2/3Aa = 1

Quy ước: A : Bình thường

- Sự phân li KG (9):

a : Bị bệnh

1/4AA + 2/4Aa + 1/4aa =1



233

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



233/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

I1, I2, I3, I4 đều có kiểu gen Aa

-Xét I1 x I2 : Aa x Aa

Thế hệ sau:1/4AA : 1/2Aa : 1/4aa

Vậy II4 có kiểu gen (1/3AA : 2/3Aa)

-Tương tự, ta cũng có II5 có kiểu gen (1/3AA : 2/3Aa).

-Xét II4 x II5:

(1/3AA : 2/3Aa) x (1/3AA : 2/3Aa)

Ta có, xảy ra các tổ hợp lai với tỉ lệ:

1(1/3AA x 1/3AA), 2(1/3AA x 2/3 Aa), 1(2/3Aa x

2/3Aa)

+ 1 (1/3AA x 1/3AA)

Thế hệ sau: AA = 1/3.1/3 = 1/9, Aa = 0, aa = 0

+ 2(1/3AA x 2/3Aa)

Thế hệ sau: AA = 2.1/3.2/3.1/2 = 2/9, Aa = 2.1/3.2/3.1/2 =

2/9 , aa = 0

+ 1(2/3Aa

x

2/3Aa)

Thế hệ sau: AA = 2/3.2/3.1/4 = 1/9, Aa = 2/3.2/3.1/2 = 2/9,

aa = 2/3.2/3.1/4 = 1/9.

Cộng kết quả các trường hợp trên, ta được tỉ lệ phân li kiểu

gen của thế hệ III là:

AA = 1/9 + 2/9 + 1/9 = 4/9, Aa = 2/9 + 2/9 = 4/9, aa = 1/9.

Vì III3 bình thường nên kiểu gen là : 4/9AA: 4/9Aa, tương

đương 1/2AA : 1/2Aa.

III4 bị bệnh, kiểu gen aa

Xác suất để cặp vợ chồng của thế hệ III (III3 x III4) sinh

con gái bị bệnh là:1/2.1/2.1/2 = 1/8

Bài tập 10 (ĐH 2010): Cho sơ đồ phả hệ sau



Tương đương: 1/3AA + 2/3Aa = 1

=>Sự phân li KG (15):

4/9AA + 4/9Aa + 1/9aa =1

Tương đương: 1/2AA + 1/2Aa = 1

- KG (16): 1aa

Vậy ta có M = 1/2, N= 1

* (15) x (16): Aa x aa -> 1/2Aa + 1/2aa



Áp dụng cơng thức



Quy ước :



=



: nam bình thường

: nam bị bệnh

: nữ bình thường

: nữ bị bệnh



Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không

xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái

bị mắc bệnh trên là



A.

B.

- Theo bài ra ta thấy ở thế hệ thứ II có cả con trai và con gái

bị bệnh được sinh ra từ cặp bố mẹ ban đầu bình thường

chứng tỏ gen có alen qui định bệnh là gen nằm trên NST

thường, không phải gen liên kết với NST giới tính. Suy ra

quy ước gen theo đầu bài:

Quy ước:

A:Bình thường (khơng bệnh)>>a: bệnh

- ở thế hệ thứ 2 người con gái không bị bệnh đi lấy chồng

không bị bệnh sinh được người con gái ở thế hệ thứ 3 bị

bệnh chứng tỏ cặp vợ chồng này đều mang KG dị hợp Aa.

- Theo phép lai ở thế hệ I ta có: Aa * Aa → 1AA : 2Aa: 1aa,

chứng tỏ xác suất xuất hiện người con trai ở thế hệ II không



C.

D.

- Đây là dạng đột biến lặn , gen trên NST thường

- (14) bị bệnh chứng tỏ (8) và (9) mang cặp gen dị hợp Aa

=> (15) bình thường mang gen gây bệnh với tỉ lệ 2/3Aa,

(16) bị bệnh có KG aa

Vậy: M = 2/3; N = 1

- (15) x (16): Aa x aa -> 1/2 Aa; 1/2aa

- Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này

sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là:



234

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



234/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

bị bệnh mang KG Aa chiếm 2/3 trong tổng số KH bình



thường:

(1)

- Người con trai bình thường ở thế hệ III đi lấy vợ bị bệnh



sinh được người con gái bị bệnh với xác suất là

phép lai: Aa * aa → 1Aa : 1aa (2)

- XS để sinh được trai hoặc gái ở người là 1/2 (3)



Kết hợp (1), (2), và (3) ta có kết quả cuối cùng:



theo



x



x



= . => (C)

Dạng 7. Xác định tần số xuất hiện kiểu hình trội, lặn trong trường hợp nhiều cặp gen dị hợp PLĐL, tự thụ phấn,

mỗi gen quy định 1 tính trạng và trội hồn tồn

Bài tốn: Giả sử cho cơ thể dị hợp các cặp gen lai với nhau, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hồn tồn.Xác

định số tính trạng trội, lặn

- Xác định tổng số kiểu hình của cá thể

- Xác định số KH trội lặn cần tìm dựa vào cơng thức: Cnk (1/4)k(3/4)n-k

Trong đó: n là tổng số KH; k: số KH lặn, n - k là số KH trội

Bài tập 11: Phép lai : AaBbDdEe x AaBbDdEe. Mỗi gen quy định một tính trạng và trội hồn tồn. Tính xác suất ở

F1 có:

1/ KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn

A. 9/32

B. 15/ 32

C. 27/64

D. 42/64

2/ KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội

A. 156/256

B. 243/256

C. 212/256

D. 128/256

3/ Kiểu gen có 6 alen trội

A. 7/64

B. 9/64

C. 12/64

D. 15/64

Giải

a. XS KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn: (gồm 3 trội + 1 lặn)

= C34 (3/4)3. (1/4) = 27/64

b. XS KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội: (trừ 4 lặn + 3 lặn)

= 1 - [(1/4)4 + C34 (3/4).(1/4)3] = 243/256

c. XS kiểu gen có 6 alen trội (6 alen trội và 2 alen lặn) = C68 (1/2)6(1/2)2 = 7/64

* Nhận xét: Qua bảng so sánh trên có thể thấy rằng, nếu vận dụng nhị thức Newton thì sẽ rút ngắn được rất nhiều thời

gian trong việc giải bài tập xác suất so với cách giải thông thường, qua đó sẽ nâng cao được hiệu quả giải bài tập đặc

biệt là các bài trắc nghiệm khách quan.

2.4. Ứng dụng giải nhanh một số đề thi đại học, cao đẳng các năm

Việc giải đề thi ĐH, CĐ nói riêng và giải các đề TNKQ nói chung chỉ việc xác định được các chỉ số M, N, n,

k, x, y và áp dụng cơng thức phù hợp sẽ nhanh chóng cho ra kết quả.

Bài 1 (ĐH 2009) : Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội

hồn tồn. Tính theo lí thuyết phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ có kiểu hình mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở

đời con chiếm tỉ lệ

A. 27/256

B. 81/256

C. 6/64

D. 27/64

Nhận định các chỉ số

Tính nhanh kết quả

- Mỗi cặp alen khi lai với nhau cho ra 1/4 lặn => x = 1/4 ; ¾ kiểu hình mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời con chiếm

trội => y = 3/4

tỉ lệ :



235

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



235/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

- KH mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn => k

= 1; n =4

=> A

Bài 2 (ĐH 2010) Cho biết mổi gen quy định một tính trạng gen trội là trội hồn tồn. Tính theo lí thuyết phép lai

AaBbDdEe x AaBbDdEe sẽ có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ

A. 27/128

B. 9/256

C. 9/64

D. 9/128

- Đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con

tính trạng lặn

chiếm tỉ lệ

=> n= 4 ; k = 2

=> A

Bài 3 (ĐH 2010- Đề minh họa THPT quốc gia 2015) Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần

chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9

cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho

biết khơng có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn

ở F3 là

A. 81/256

B. 1/81

C. 16/81

D. 1/16

- Theo đề bài SDL F1 là : AaBb x AaBb => 9(A-B-) ; 7(A- Xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu

gen đồng hợp lặn ở F3 là:

bb, aaB-, aabb)

- Chọn cây hoa đỏ F2 đem lai với nhau cho cây màu trắng. Vậy

cây hoa đỏ đó là 4/9AaBb

=> M= N = 4/9 ; x = y= ½ ; n = 4 ;k = 0

=> B

Bài 4 (ĐH 2011) : Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của

một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là

A. 3/32

B. 5/16

C. 15/64

D. 27/64

- Mỗi cặp gen dị hợp lai với nhau cho ra ½ alen trội, ½ alen lặn Xác suất sinh một người con có 2 alen trội : Cnk

=> x= y =1/2

(1/2)k (1/2)n-k

- Kiểu gen trên có 6 alen => n = 6 ; k = 4

=

(1/2)4 (1/2)2 = 15/64

=> C

Bài 5 (ĐH 2012) : Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy

định, alen trội là trội hồn tồn.



Biết rằng khơng xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Xác suất

người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là



A.

B.

- (7) và (8) bình thường sinh con gái (9) bị bệnh => tính trạng

bị bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Quy ước A:

bình thường; a: bị bệnh



236

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



236/226



C.

D.

Người con đầu lòng (13) bị bệnh là:

Áp dụng cơng thức:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công thức tổng quát dạng 5.2:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×