Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
*Dạng 4: Cho QT cân bằng dạng p2AA + 2pqAa + q2aa = 1. Vợ chồng bình thường sinh n con trong n1 con bình thường và n2 con bị bệnh (n = n1 + n2)

*Dạng 4: Cho QT cân bằng dạng p2AA + 2pqAa + q2aa = 1. Vợ chồng bình thường sinh n con trong n1 con bình thường và n2 con bị bệnh (n = n1 + n2)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

Câu 27: (Câu 38: ĐH 2009- Mã đề thi 297) Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên

có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.

F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.

F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.

F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.

F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

A. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

B. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.

C. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.

D. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

Câu 28: (Câu 39: ĐH 2009- Mã đề thi 297) Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di

truyền về một gen có hai alen (A trội hồn tồn so với a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình

trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng

A. tần số alen A và alen a đều giảm đi.

B. tần số alen A và alen a đều không thay đổi.

C. tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên.

D. tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi.

Câu 29: (Câu 15: ĐH 2010- Mã đề thi 381) Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến

đổi thành 0,7A : 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?

A. Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.

B. Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới.

C. Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.

D. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a.

Câu 30: (Câu 16: ĐH 2010- Mã đề thi 381) Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa

màu đỏ trội khơng hồn tồn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần

thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

A. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng.

B. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ.

C. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng.

D. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng.

Câu 31: (Câu 23: ĐH 2010- Mã đề thi 381) Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là

0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F 3)

là:

A. 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa.

B. 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa.

C. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa.

D. 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa.

Câu 32: (Câu 34: ĐH 2010- Mã đề thi 381) Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn

khơng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường

hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là

A. 45.

B. 90.

C. 15.

D. 135.

Câu 33: (Câu 60: ĐH 2010- Mã đề thi 381) Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB +

0,48Bb + 0,16bb = 1. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với

các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì

A. alen trội có xu hướng bị loại bỏ hồn tồn khỏi quần thể.

B. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng khơng thay đổi.

C. tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau.

D. alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.

Câu 34: (Câu 16: ĐH 2011- Mã đề thi 162) Trong quần thể của một loài thú, xét hai lơcut: lơcut một có 3 alen là A 1,

A2 và A3; lơcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn khơng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

và các alen của hai lơcut này liên kết khơng hồn tồn. Biết rằng khơng xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen

tối đa về hai lơcut trên trong quần thể này là

A. 18.

B. 36.

C. 30.

D. 27.

Câu 35: (Câu 22: ĐH 2011- Mã đề thi 162) Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lơcut có hai alen, alen A

quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ



153

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



153/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và khơng chịu tác động của các nhân tố tiến hố, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con

chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là

A. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa.

B. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.

C. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

D. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa.

Câu 36: (Câu 35: ĐH 2011- Mã đề thi 162) Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần

kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hố

khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là

A. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa.

B. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa.

C. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa.

D. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa.

Câu 37: (Câu 3: ĐH 2012- Mã đề thi 279) Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành

phần kiểu gen giữa các quần thể?

A. Giao phối không ngẫu nhiên.

B. Chọn lọc tự nhiên.

C. Đột biến.

D. Cách li địa lí.

Câu 38: (Câu 6: ĐH 2012- Mã đề thi 279) Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định

thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền

có 64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần

thể này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là

A. 37,5%.

B. 50%.

C. 43,75%.

D. 62,5%.

Câu 39: (Câu 13: ĐH 2012- Mã đề thi 279) Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lơcut có ba alen

nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng khơng xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu

gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là

A. 15.

B. 6.

C. 9.

D. 12.

Câu 40: (Câu 29: ĐH 2012- Mã đề thi 279) Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

A. Độ đa dạng về lồi.

B. Tỉ lệ giới tính.

C. Mật độ cá thể.

D. Tỉ lệ các nhóm

tuổi.

Câu 41: (Câu 31: ĐH 2012- Mã đề thi 279) Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm

sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng

thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn

ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

A. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

B. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

C. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Câu 42: (Câu 43: ĐH 2012- Mã đề thi 279) Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ

liên tiếp như sau:

F1 : 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa

F2 : 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

F3 : 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa

F4 : 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác

động của nhân tố nào sau đây?

A. Các yếu tố ngẫu nhiên.

B. Giao phối không ngẫu nhiên.

C. Giao phối ngẫu nhiên.

D. Đột biến gen.

Câu 43: (Câu 17: ĐH 2013- Mã đề thi 196) Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn

toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc lồi này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1

cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền

của quần thể này ở thế hệ P là

A. 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1.

B. 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1.

C. 0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1.

D. 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1.

Câu 44: (Câu 31: ĐH 2013- Mã đề thi 196) Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc

thể giới tính X và Y, lơcut I có 2 alen, lơcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường, xét lơcut III có 4 alen. Q trình

ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của lồi này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên?

A. 570.

B. 180.

C. 270.

D. 210.

Câu 45: (Câu 32: ĐH 2013- Mã đề thi 196) Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau

đây?

A. Nguồn sống trong mơi trường khơng hồn tồn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.

B. Nguồn sống trong mơi trường khơng hồn tồn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài.

C. Nguồn sống trong mơi trường rất dồi dào, hồn tồn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể.



154

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



154/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

D. Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.

Câu 46: (Câu 49: ĐH 2013- Mã đề thi 196) Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ

liên tiếp thu được kết quả:

Thành phần kiểu gen

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F3

Thế hệ F4

Thế hệ F5

AA

0,64

0,64

0,2

Aa

0,32

0,32

0,4

aa

0,04

0,04

0,4

Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là



0,16

0,48

0,36



0,16

0,48

0,36



A. các yếu tố ngẫu nhiên.

B. giao phối không ngẫu nhiên.

C. giao phối ngẫu nhiên.

D. đột biến.

Câu 47: (Câu 8: ĐH 2014- Mã đề thi 538) Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy

định hoa trắng. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F 1. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu

nhiên, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa trắng và 43,75% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, trong tổng số

cây thu được ở F2, số cây hoa đỏ dị hợp tử chiếm tỉ lệ

A. 37,5%.

B. 12,5%.

C. 25%.

D. 18,55%.

Câu 48: (Câu 11: ĐH 2014- Mã đề thi 538) Một quần thể động vật, ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở

giới cái là 0,1AA: 0,2Aa: 0,7aa; ở giới đực là 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Biết rằng quần thể khơng chịu tác động của các

nhân tố tiến hóa. Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1

A. có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%.

B. có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%.

C. đạt trạng thái cân bằng di truyền.

D. có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28%.

Câu 49: (Câu 32: ĐH 2014- Mã đề thi 538) Ở một loài động vật, xét một lôcut nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai

alen, alen A quy định thực quản bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định thực quản hẹp. Những con thực quản

hẹp sau khi sinh ra bị chết yểu. Một quần thể ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới đực và giới cái như

nhau, qua ngẫu phối thu được F1 gồm 2800 con, trong đó có 28 con thực quản hẹp. Biết rằng khơng xảy ra đột biến,

theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ (P) là

A. 0,9AA: 0,1Aa.

B. 0,8AA: 0,2Aa.

C. 0,6AA: 0,4Aa.

D. 0,7AA: 0,3Aa.

Câu 50: (Câu 35: ĐH 2014- Mã đề thi 538) Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu

nhiên là.

A. tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

B. tạo biến dị tổ hợp là ngun liệu cho q trình tiến hóa.

C. làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.

D. quy định nhiều hướng tiến hóa.

Câu 51: (Câu 39: ĐH 2014- Mã đề thi 538) Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy

định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ơng

nội và bà ngoại đều bị bệnh Q. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên khơng còn ai khác

bị bệnh này. Xác suất sinh con đầu lòng khơng bị bệnh Q của cặp vợ chồng này là

A. 1/9.

B. 8/9

C. 1/3

D. 3/4.

Câu 52: (Câu 18: THPTQG 2015) Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:



Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những

người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen.

(2) Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử.

(3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử.

(4) Những người khơng bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh.

A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.



155

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



155/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

Câu 53: (Câu 20: THPTQG 2015) Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người, phát biểu nào sau đây

đúng?

A. Bệnh mù màu do alen lặn nằm ở vùng khơng tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.

B. Hội chứng Tơcnơ do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể số 21.

C. Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi β-hemôglôbin mất một axit amin.

D. Hội chứng Đao do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính.

Câu 54: (Câu 30: THPTQG 2015) Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa tím trội hồn tồn so với alen a quy định hoa

trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể gồm tồn cây hoa tím, trong đó tỉ lệ cây hoa tím có kiểu gen dị hợp tử là Y

(0 ≤ Y ≤1). Quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua các thế hệ. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến

hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thể hệ F3 của quần thể là:



A.



cây hoa tím:



cây hoa trắng.



B.



cây hoa tím:



cây hoa trắng



C.

cây hoa tím:

cây hoa trắng.

D.

cây hoa tím:

cây hoa trắng.

Câu 55: (Câu 40: THPTQG 2015) Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường

gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen

A. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra.

Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa. Cho rằng khơng có tác động của các nhân

tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là

A. 1/5.

B. 1/9.

C. 1/8.

D. 1/7.

Câu 56: (Câu 42: THPTQG 2015) Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một

cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương khơng bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn

với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh

M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh

M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau,

sinh con gái đầu lòng là Huyền khơng bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các

gia đình. Dựa vào các thơng tin trên, hãy cho biết, trong các dự đốn sau, có bao nhiêu dự đốn đúng?

(1) XS để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115. (2) XS sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và

Hiền là 115/252.

(3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên.

(4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M

là 5/11.

A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 57: (Câu 2: THPTQG 2016) Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây không phải do đột biến nhiễm sắc thể gây ra?

A. Hội chứng AIDS.

B. Hội chứng Claiphentơ.

C. Hội chứng Tơcnơ.

D. Hội chứng Đao.

Câu 58: (Câu 11: THPTQG 2016) Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng

di truyền?

A. 0,6AA : 0,4aa.

B. 100%Aa.

C. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

D. 0,1AA : 0,4Aa : 0,5aa.

Câu 59: (Câu 37: THPTQG 2016) Ở người, alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bị

bệnh N, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M. Hai gen này nằm ở vùng

không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và giả sử cách nhau 20cM. Người phụ nữ (1) không bị bệnh N và M

kết hôn với người đàn ông (2) chỉ bị bệnh M, sinh được con gái (5) không bị hai bệnh trên. Một cặp vợ chồng khác là

(3) và (4) đều không bị bệnh N và M, sinh được con trai (6) chỉ bị bệnh M và con gái (7) không bị bệnh N và M. Người

con gái (7) lấy chồng (8) không bị hai bệnh trên, sinh được con gái (10) không bị bệnh N và M. Người con gái (5) kết

hôn với người con trai (6), sinh được con trai (9) chỉ bị bệnh N. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những

người trong các gia đình trên. Dựa vào các thơng tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận

đúng?

(1) Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M.

(2) Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên.

(3) Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh N.

(4) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể khơng bị bệnh N và M.



156

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



156/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

(5) Người con gái (7) có thể có kiểu gen

.

(6) Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%.

A. 3.

B. 1.

C. 4.

D. 2.



ĐÁP ÁN DTH QUẦN THỂ

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



đáp án

B

B

A

C

C

A

A

D

C

B



Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20



đáp án

C

B

A

A

A

C

B

A

C

C



Câu

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30



đáp án

A

D

A

D

D

C

A

C

B

B



Câu

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40



157

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



157/226



đáp án

A

D

C

D

B

B

A

D

A

A



Câu

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50



đáp án

A

B

B

A

C

A

A

B

B

B



Câu

51

52

53

54

55

56

57

58

59



đáp án

B

A

A

C

C

B

A

C

A



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

CHƯƠNG IV- ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

A- Mức độ nhận biết và thông hiểu:

BÀI 18- CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI CÂY TRỒNG DỰA TRÊN

NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

I. Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

- Lai các dòng thuần chủng.

- Chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn.

- Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết sẽ tạo ra dòng thuần, chọn lọc sẽ được kiểu gen mong muốn (dòng thuần).

II. Tạo giống lai có ưu thế lai cao

Khái niệm ưu thế lai

Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng phát triển cao vượt trội so với các dạng bố

mẹ.

2. Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai

Giả thuyết siêu trội: Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau con lai có được kiểu hình vượt trội nhiều mặt

so với dạng bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. kiểu gen AaBbCc có kiểu hình vượt trội so với AABBCC,

aabbcc ,AAbbCC, AABBcc

3. Phương pháp tạo ưu thế lai

- Tạo dòng thuần : Cho tự thụ phấn qua 5 - 7 thế hệ.

- Lai khác dòng: Lai các dòng thuần chủng để tìm tổ hợp lai có ưu thế lai cao nhất.

Ưu điểm: Con lai có ưu thế lai cao sử dụng vào mục đích kinh tế.

Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian.

- Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.

B- Mức độ vận dụng và vận dụng cao:

- Giải thích được các bước tạo giống thuần chủng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, vận dụng các bước vào ví dụ minh

họa tạo một giống cây cụ thể.

- Giải thích được tại sao ưu thế lai chỉ biểu hiện cao nhất ở F 1, sau đó giảm dần ở đời sau? Từ đó vận dụng kiến thức

vào thực tiễn trồng trọt ở địa phương.

BÀI 19- TẠO GIỐNG MỚI BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN

VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

A- Mức độ nhận biết và thông hiểu

I. Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến

1. Quy trình: gồm 3 bước

+ Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến

+ Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn

+ Tạo dòng thuần chủng

- Lưu ý : phương pháp này đặc biệt có hiệu quả với vi sinh vật

2. Một số thành tựu tạo giống ở việt nam

- Xử lí các tác nhân đột biến lí hố thu được nhiều chủng vsv, lúa, đậu tương. Có nhiều đặc tính q.

- Sử dụng cônxisin tạo được cây dâu tằm tứ bội.

- Táo gia lộc xử lí NMU táo má hồng cho năng suất cao.

II. Tạo giống bằng công nghệ tế bào

1. Công nghệ tế bào thực vật

- Nuôi cấy mô, tế bào.

- Lai tế báo sinh dưỡng hay dung hợp tế bào trần.

- Ni cấy hạt phấn, nỗn chư thụ tinh….

2. Cơng nghệ tế bào động vật

a. Nhân bản vơ tính động vật

- Cá thể được nhân bản từ tế bào xôma, khơng cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục, chỉ cần tế bào chất của

nỗn bào.

Ví dụ các bước tiến hành nhân bản vơ tính ở cừu Dolly

+ Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân, ni trong phòng thí nghiệm.

+ Tách tế bào trứng và loại bỏ nhân của cừu khác.



158

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



158/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

+ Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bỏ nhân.

+ Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo để trứng phát triển thành phôi.

+ Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ để nó mang thai sinh cừu Dolly

Ý nghĩa:

- Nhân nhanh giống vật nuôi quý hiếm.

- Tạo ra những động vật mang gen người nhằm cung cấp cơ quan nội tạng cho người bệnh cần cấy ghép.

b. Cấy truyền phôi

Phôi được tách thành nhiều phần riêng biệt, cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau → tạo ra nhiều

con vật có kiểu gen giống nhau.

B- Mức độ vận dụng và vận dụng cao:

- Giải thích được tại sao cây được tạo ra từ phương pháp lai tế bào sinh dưỡng lại có khả năng sinh sản hữu tính và

mang đặc diểm di truyền cả 2 loài?

- Cây được tạo ra từ phương pháp ni cấy hạt phấn sau đó gây lưỡng bội hóa lại có kiểu gen thuần chủng về tất cả

các cặp gen?

- Vận dụng kiến thức về nhân bản vơ tính và cấy truyền phôi để đưa ra lời khuyên thực tế khi muốn nhân nhanh một

giống động vật quý hiếm nào đó thì sử dụng phương pháp nào? Vì sao?



159

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



159/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia



BÀI 20- TẠO GIỐNG MỚI NHỜ CÔNG NGHỆ GEN.

A- Mức độ nhận biết và thông hiểu

1. Khái niệm công nghệ gen, sinh vật biến đổi gen

Công nghệ gen : Là quy trình tạo ra những tế bào sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.

Kỹ thuật chuyển gen: Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác.

Sinh vật biến đổi gen: Là sinh vật mà hệ gen của nó được biến đổi phù hợp với lợi ích của con người. Như đưa

thêm một gen lạ vào hệ gen, loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.

2. Các bước trong kỹ thuật chuyển gen

a. Tạo ADN tái tổ hợp



160

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



160/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

- Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.

- Xử lí bằng một loại enzim giới hạn để tạo ra cùng một loại đầu dính bổ sung.

- Dùng enzim nối để gắn gen cần chuyển vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp.

b. Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận

Dùng muối canxi clorua hoặc xung điện cao áp làm giãn màng sinh chất của tế bào để ADN tái tổ hợp dễ dàng đi

qua.

c. Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

- Chọn thể truyền có gen đánh dấu.

- Bằng các kỹ thuật nhất định nhận biết được sản phẩm đánh dấu.

3. Ứng dụng:

- Tạo ĐV chuyển gen.

- Tạo cây trồng biến đổi gen.

- Tạo dòng VSV biến đổi gen.

B- Mức độ vận dụng và vận dụng cao

- Vận dụng được 3 bước trong kĩ thuật chuyển gen vào 1 ví dụ minh họa cụ thể trong ứng dụng tạo ra một sản phẩm

sinh học như hoocmon insulin hay thuốc kháng sinh…

- Vận dụng được các bước của công nghệ gen trong tạo giống biến đổi gen vào một ví dụ tạo động vật chuyển gen,

giống cây trồng biến đổi gen hay tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen.`



1

2

3

4

5

6

7



CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (mức độ 1,2 )

0001: Cho các thành tựu sau:

Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin của người

Tạo giống dưa hấu 3n khơng hạt, có hàm lượng đường cao

Tạo giống bơng và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia

Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten (tiền vitamin A) trong hạt

Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen

Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa

Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua

Các thành tựu được tạo ra từ ứng dụng của công nghệ tế bào là

A. (1), (3), (6).

B. (5), (7)

C. (1), (2), (4), (6), (7).

D. (3), (4), (5)

0002: Cho các thành tựu sau:

(1)- Cừu Đôly

(2)- Giống bông kháng sâu bệnh

(3)- Chuột bạch có gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống

(4)- Giống dâu tằm tam bội

(5)- Giống cà chua có gen làm chin quả bị bất hoạt

(6)- Giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp β- carotene

Các thành tựu của công nghệ gen là

A. (2), (3), (5), (6)

B. (1), (3), (5), (6)

C. (1), (2), (3), (5), (6)

D. (1), (2), (4), (5),

0003: Quy trình chuyển gen sản sinh prôtêin của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển gen gồm các bước:

(1) Tạo vectơ chứa gen người và chuyển vào tế bào xôma của cừu.

(2) Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen ( chứa ADN tái tổ hợp)

(3) Nuôi cấy tế bào xôma của cừu trong môi trường nhân tạo.

(4) Lấy nhân tế bào chuyển gen rồi cho vào trứng đã bị mất nhân tạo ra tế bào chuyển nhân.

(5) Chuyển phôi được phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phơi phát triển thành cơ thể.

Trình tự các bước tiến hành là

A. (3), (2), (1), (4), (5).

C. (3), (2), (4), (1), (5).

B. (1), (3), (2), (4), (5).

D. (3), (2), (1), (5), (4).

0004: Cơng nghệ gen là quy trình tạo những:

A. TB có NST bị biến đổi

B. TB sinh vật có gen bị biến đổi

C. Cơ thể có NST bị biến đổi

D. Sinh vật có gen bị biến đổi

0005: Dưới đây là các bước trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến



161

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



161/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo các giống thuần chủng.

II. Chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn

III. Xử lý mẫu vật bằng các tác nhân gây đột biến.

IV. Tạo dòng thuần

Trình tự đúng là:

A. I – III – II

B. III – II – I

C. III – II – IV

D. II – III - IV

0006: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống.

B. Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra

những dòng thuần chủng khác nhau.

C. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai khơng có ưu thế lai, nhưng nếu cho con

lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai.

D. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết

siêu trội.

0007: Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại. (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội. (3)

Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carôten trong hạt. (4) Tạo giống dưa hấu đa bội. Các thành tựu

được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

A. (1) và (3)

B. (1) và (2)

C. (3) và (4)

D. (2) và (4)

0008: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây ?

A. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.

B. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

C. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.

D. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.

0009: Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài

khác nhau nhờ phương pháp

A. chọn dòng tế bào xơma có biến dị.

B. ni cấy hạt phấn.

C. dung hợp tế bào trần

D. nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo.

0010: Những phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của 2 loại sinh vật

1. Chọn giống từ nguồn BDTH

2. Phương pháp lai TB sinh dưỡng của 2 lồi

3. Chọn giống bằng cơng nghệ gen

4. Ni cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

5. Dây đột biến nhân tạo và chọn lọc

Đáp án đúng là:

A. 1 & 4

B. 3 & 5

C. 2 & 3

D. 2 & 4

0011: Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen vào hợp tử, sau đó hợp tử

phát triển thành phơi, chuyển phơi vào tử cung của con cái, việc tiêm gen vào hợp tử thực hiện khi:

A. Tinh trùng ban đầu thụ tinh với trứng

B. Hợp tử đã phát triển thành phôi

C. Nhân của tinh trùng đã đi vào trứng nhưng chưa hòa hợp với nhân của trứng

D. Hợp tử ban đầu phát triển thành phôi

0012: Để chuyển một gan của người vào TB vi khuẩn E.Coli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm người ta lấy mARN của gen

cần chuyển cho phiên mã ngược thành mARN rồi mới gắn vào plasmit. Nếu khơng như vậy thì:

A. Gen của người khơng thể dịch mã được trong TB vi khuẩn

B. Gen của người có kích thước lớn nên khơng đưa được vào TB vi khuẩn

C. Gen của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn

D. Sản phẩm được tổng hợp từ gen người sẽ khơng bình thường và khơng có giá trị sử dụng

0013: Trong sản xuất kháng sinh bằng công nghệ TB người ta thường sử dụng TB ung thư vì:

A. Có thể giảm độc tính tế bào ung thư để chữa bệnh ung thư

B. Chúng có khả năng tổng hợp nhiều loại kháng thể khác nhau.

C. Chúng có khả năng phân chia liên tục

D. Chúng dễ dàng lây nhiễm vào tế bào động vật

0014: Người ta dùng kỹ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh penixilin vào vi khuẩn E.coli.



162

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



162/226



Tài liệu ơn thi THPT Quốc gia

Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn, người ta đem ni các dòng vi khuẩn này

trong một mơi trường nồng độ penixilin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp sẽ:

A. sinh trưởng và phát triển bình thường

B. tồn tại trong 1 thời gian nhưng khơng sinh trưởng

C. sinh trưởng và phát triển tốt khi thêm vào môi trường 1 loại thuốc kháng sinh khác

D. bị tiêu diệt hoàn toàn.

0015: Kĩ thuật di truyền thực hiện ở thực vật thuận lợi hơn ở động vật vì:

A. có nhiều loại thể truyền sẵn sàng cho việc truyền ADN tái tổ hợp vào tế bào thực vật.

B. các gen ở thực vật không chứa intron

C. các tế bào xoma ở thực vật có thể phát triển thành cây hồn chỉnh

D. các tế bào thực vật có nhân lớn hơn

0016: Điểm giống nhau trong kỹ thuật chuyển gen với plasmid và với virút làm thể truyền là:

A. Thể nhận đều là E.coli

B. Protein tạo thành có tác dụng tương đương

C. Các giai đoạn và các loại enzim tương tự

D. Đòi hỏi trang thiết bị như nhau

0017: Người ta hay sử dụng virut làm thể truyền trong nước thay thế gen bệnh ở người bằng các gen lành vì:

A. Dùng virut làm thể truyền ít gây tác dụng xấu hơn là dùng plasmit làm thể truyền

B. Cách này gen lành có thể chèn vào giữa NST của người

C. Cách này gen lành có thể nhân lên thành nhiều bản sao trong TB người thay thế gen gây bệnh.

D. Bằng cách này gen lành có thể tồn tại trong tế bào chất mà không bị E phân hủy.

0018: Trong việc tạo ưu thế lai, để tìm ra các tổ hợp lai có giá trị cao nhất người ta sử dụng phương pháp lai thuận

nghịch giữa các dòng thuần chủng nhằm

A. xác định được các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính.

B. đánh giá được vai trò của các gen liên kết với giới tính.

C. đánh giá được vai trò của các gen trong nhóm gen liên kết.

D. đánh giá được vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng.

0019: Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là

đúng?

A. Nếu khơng có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận.

B. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận.

C. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.

D. Nếu khơng có thể truyền plasmit thì tế bào nhận khơng phân chia được.

0020: Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng

bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, q trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen

khác nhau?

A. 32.

B. 5.

C. 16.

D. 8.

0021: Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của

người như sau: (1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ tế bào người. (2) Phân lập dòng tế bào

chưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người. (3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của

người vào tế bào vi khuẩn. (4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người. Trình tự đúng của các thao tác

trên là:

A. (2) (4) (3) (1)

B. (1) (2) (3) (4)

C. (2)  (1)  (3)  (4)

D. (1)  (4)  (3)  (2)

0022: Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên

A. sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.

B. quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ.

C. sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân.

D. sự nhân đôi và phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong giảm phân.

0023: Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Phương pháp nuôi cấy mơ tiết kiệm được diện tích nhân giống.

B. Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp.

C. Phương pháp ni cấy mơ có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.

D. Phương pháp ni cấy mơ có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

0024: Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, phương pháp tạo giống bằng chọn dòng tế bào xơma có biến dị được sử

dụng trong việc



163

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



163/226



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

*Dạng 4: Cho QT cân bằng dạng p2AA + 2pqAa + q2aa = 1. Vợ chồng bình thường sinh n con trong n1 con bình thường và n2 con bị bệnh (n = n1 + n2)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×