Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài toán: Giả sử cho cơ thể dị hợp các cặp gen lai với nhau, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn.Xác định số tính trạng trội, lặn

Bài toán: Giả sử cho cơ thể dị hợp các cặp gen lai với nhau, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn.Xác định số tính trạng trội, lặn

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

VD: Phép lai : AaBbDdEe x AaBbDdEe. Mỗi gen quy định một tính trạng và trội hồn tồn. Tính xác suất ở F1 có:

1/ KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn

A. 9/32

B. 15/ 32

C. 27/64

D. 42/64

2/ KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội

A. 156/256

B. 243/256

C. 212/256

D. 128/256

3/ Kiểu gen có 6 alen trội

A. 7/64

B. 9/64

C. 12/64

D. 15/64

Giải

a. XS KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn: (gồm 3 trội + 1 lặn)

= C34 (3/4)3. (1/4) = 27/64

b. XS KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội: (trừ 4 lặn + 3 lặn)

= 1 - [(1/4)4 + C34 (3/4).(1/4)3] = 243/256

c. XS kiểu gen có 6 alen trội (6 alen trội và 2 alen lặn) = C68 (1/2)6(1/2)2 = 7/64

III. TƯƠNG TÁC GEN

BẢNG TỔNG HỢP CÁC LOẠI TỶ LỆ CỦA HIỆN TƯỢNG TƯƠNG TÁC GEN

Phép lai

Kiểu

tương

tác



Số

KH



4

Bổ

sung



3

2



Át

chế



3

3

2



Cộng

gộp



2



Nhóm KH



(AaBb

x aabb)

(Aabb x

aaBb)



AaBbxAaBb



AaBbxAabb



AaBb

x

aaBb



9:3:3:1

9A-B3A-bb

3aaBb

1aabb



3:3:1:1

3A-B3A-bb

1aaBb

1aabb



3:1:3:1

3A-B1Aabb

3aaB1aabb



1:1:1:1

1AaBb

1Aabb

1aaBb

1aabb



9:3:3:1



3:3:1:1



3:1:3:1



3:1:3:



3:1



9 :6:1



3: 4: 1



3: 4: 1



1:2:1



3:1



9:7



3:5



3:5



1:3



3:1



12:3:1



6:1:1



4:3:1



2:1:1



3:1



9:3:4



3:4:1



3:2:3



1:2:1



3:1



13:3



7:1



5:3



3:1



3:1



15:1



7:1



7:1



3:1



100%



A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- ≠

aabb

A-B- ≠ (A-bb = aaB-) ≠

aabb

A-B- ≠ (A-bb = aaB- =

aabb)

(A-B- = A-bb) ≠ aaB- ≠

aabb

A-B- ≠ aaB- ≠ (A-bb =

aabb)

(A-B- = A-bb = aabb) ≠

aaB(A-B- = A-bb = aaB-) ≠

aabb



AaBb

xAaBB



AaBb

xAABb



6:2



6:2



6A-B

2aaB-



6A-B

2A-bb

3:1

3:1

3:1

100%

100%

100%

100%



IV. LIÊN KẾT GEN HỒN TỒN

IV.1 Tóm tắt

* Nhận dạng quy quy luật liên kết gen hoàn toàn

- Nếu đề bài cho hoặc có thể xác định được đầy đủ các yếu tố sau đây :

- Lai hai hay nhiều cặp tính trạng, có quan hệ trội - lặn.

- Ít nhất một cơ thể đem lai dị hợp các cặp gen

- Tỷ lệ con lai giống với tỷ lệ của lai một cặp tính trạng của quy luật Menđen (100%; 1 : 2 : 1; 3 : 1; 2 : 1; 1 : 1).



85

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



85/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

- Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng:

- Nếu kiểu gen đó tự thụ phấn cho ở con lai 16 tổ hợp.

- Nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỷ lệ con lai là 1 : 1 : 1 : 1; ... (ít hơn so với trường hợp phân ly độc lập)

Trong trường hợp đó, có thể suy ra rằng cơ thể dị hợp 3 cặp gen chỉ tạo 4 loại giao tử ngang nhau tức phải có hiện

tượng liên kết gen hồn tồn.

* Các phép lai có thể có:

IV.2. Một số bài tập

Dạng 1 : Nhẩm nghiệm kg dựa vào kiểu hình

Lai 2 tính trạng: Sẽ xuất hiện tỉ lệ như của lai 1 tính trạng (Quy luật phân ly).

- 3 :1 == > Kiểu gen của cơ thể đem lai : AB/ab X AB/ab .

- 1 :2 :1 == > Kiểu gen của cơ thể đem lai : Ab/aB X Ab/aB, Ab/aB x AB/ab

- 1 :1 == > Kiểu gen của cơ thể đem lai : nếu P AB/ab X ab/ab hoặc nếu P Ab/aB X ab/ab .

- 1 :1 :1 :1=> Ab/ab x aB/ab

VD: Ở cà chua: A- thân cao, a- thân thấp; B- quả tròn, b- quả dài. Các gen quy định chiều cao cây và hình dạng quả

cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, các gen trên 1 NST liên kết hoàn toàn với nhau.

Ta có bảng sau:

Thế hệ con

Stt

Cặp bố mẹ đem lai

Tỉ lệ phân ly kiểu gen

Tỉ lệ phân ly kiểu hình

Cặp bố mẹ đều dị hợp về 2 cặp gen:

1



3 cao, tròn : 1 thấp, dài

P:



x



1



:2



:1



2



1 cao, dài : 2 cao, tròn : 1 thấp, tròn

P:



x



1



:2



:1



3



2 cao, tròn : 1 cao, dài : 1 thấp, tròn



P:

x

1

:1

Lai phân tích có thể dị hợp về 2 cặp gen:



:1



:1



4



1 cao, tròn : 1 thấp, dài

Pa:



x



1



:1



5



1 cao, dài : 1 thấp, tròn

Pa:



x



1



:1



Dạng 2 : Số loại giao tử và tỷ lệ giao tử

- với x là số cặp NST tương đồng mang gen => số loại giao tử = 2x

VD: AB/ab => x=1 ; số loại giao tử = 21

- với a (a≤x) số cặp NST tương đồng chứa các gen đồng hợp => số loại giao tử = 2x-a

VD: Aa bd/bd có x=2 và a = 1=> 2 2-1=2 loại giao tử

- Tỷ lệ giao tử của KG tích tỷ lệ giao tử từng KG

V. HOÁN VỊ GEN

Quy tắc số T (total) - Nhân dạng nhanh phép lai chi phối

1. Quy tắc: Gọi T là tổng số hệ số các số hạng trong chuỗi tương quan tối giản, nguyên của tỉ tệ kiểu gen hay tỉ tệ kiểu

hình đời con F1 trong phép lai 2 tính.



86

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



86/226



Tài liệu ơn thi THPT Quốc gia

a. Nếu T = 2k ( k là số ngun tự nhiên): Thì có hiện tượng :

a1. Hoặc phân ly độc lập;

a2. Hoặc liên kết gen hoàn tồn;

a3. Hoặc hốn vị gen với tần số đặc biệt: 1/2, 1/4, 1/8, 1/16,...1/2n (n là số nguyên tự nhiên).

b. Nếu T ≠ 2k: các gen đã hoán vị với tần số f (0 < f<½)

2. Ví dụ:

a. Đời F1 của phép lai 2 tính phân tính theo tỉ lệ: (3 : 3 : 1 : 1) suy ra T = 3 + 3 + 1 + 1 = 8 = 23 vậy cơ sở tế bào học sẽ

rơi vào trường hợp a.

b. Đời F1 của phép lai 2 tính phân tính theo tỉ lệ: (56,25% : 18,75% : 18,75% : 6,25%) = (9 : 3 : 3 : 1) suy ra T = 9 +

3+3+1 = 16 = 24 Vậy cơ sở tế bào học sẽ rơi vào trường hợp a

c. Đời F1 của phép lai 2 tính phân tính theo tỉ lệ: (1 : 1 : 4 : 4) suy ra T = 4 + 4+1+1 = 10 ≠ 2 k vậy cơ sở tế bào học sẽ

rơi vào trường hợp b.

3. Ứng dụng: giúp học sinh nhận biết nhanh chóng cơ sở tế bào học của phép lai 2 tính, dù mỗi tính trạng di truyền do

một hoặc nhiều cặp gen chi phối.



Dạng 1:Xác định tần số HVG (f)

* Tần số hoán vị gen biểu thị khoảng cách giửa 2 gen trên cùng một NST, nói lên khả năng bắt chéo của NST trong

giảm phân. Có thể áp dụng một trong 3 công thức dưới đây tùy trường hợp

Cách 1: f = = Tổng tỉ lệ giao tử sinh ra từ HVG

Cách 2: f =



VD1: Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen

. Q trình giảm phân đã có 400 tế bào xảy ra hốn vị gen. Tần

số hoán vị gen và khoảng cách giữa hai gen trên NST là :

A. 20% và 20 cM.

B. 10% và 10 A0.

C. 20% và 20A0. D. 10% và 10 cM.

HD giải

F= (số TB SD có TĐC)/(2x TS TB SD tham gia GP) = 400/(2x2000) = 0,1 = 10%= 10cM. ĐA D



VD2: Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen

, khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm, người ta

phát hiện 360 tế bào có xẩy ra hốn vị gen giữa V và v. Như vậy khoảng cách giữa B và V là:

A. 18 cM.

B. 9 cM.

C. 36 cM.

D. 3,6 cM.

HD giải

- f = 360/(2*2000) = 0,09 = 9% = 9cM

Cách 3: f =

VD:

Dạng 2:Xác định f dựa vào sự phân ly kiểu hình ở đời con

Bài toán: Cho 2 cơ thể bố mẹ lai với nhau ở thế hệ sau xuất hiện tỷ lệ cá thể mang 2 cặp gen ĐH lặn chiếm tỷ lệ K

% (hoặc cá thể bất kỳ)



• Dựa vào tỉ lệ KH đồng hợp lặn:

Hoán vị gen 2 bên bằng nhau:



87

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



87/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia



k%



= x ab x y ab => x = y =



x=y=

- x ab và y ab là 2 giao tử HV

- f = 2x = 2y



x=y=

- x ab và y ab là 2 giao tử LK

- f = 100% - 2x = 100% - 2y



- Phép lai



- Phép lai



x



x



VD1:

VD2: 3%

1%

= 0,1 ab x 0,1 ab ( x = y = = 0,1);

0,1 ab => f= 2x 0,1= 20%;



Phép lai



x

Hốn vị gen ở 2 bên khơng bằn nhau



k%



= x ab x y ab



x y

- x ab và y ab là 2 giao tử HV

- f(x) = 2x; f(y) = 2y



x y

- x ab và y ab là 2 giao tử LK

- f(x) = 100% - 2x; f(y) = 100% - 2y



- Phép lai



- Phép lai



VD2: k%

- k:

- f:



x



= 0,1 ab x 0.2 ab



VD2: k%

- k:

- f:



x



= 0,3 ab x 0.3 ab



- KG:



- KG:



x y

- y ab là 2 giao tử HV, x ab là 2 giao tử LK

- f(x) = 100% - 2x; f(y) = 2y



x y

- x ab là 2 giao tử HV, y ab là 2 giao tử LK

- f(x) = 2x; f(y) = 100% - 2y



- Phép lai



- Phép lai



VD : k%

- k:

- f:



x



= 0,3 ab x 0.2 ab



VD : k%

- k:

- f:



- KG:



x



= 0,2 ab x 0.4 ab



- KG:

Hoán vị gen ở 1 bên (một bên cho 2gt bằng nhau)



88

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



88/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia



k%



= x ab x 50% ab => x =



x=



x=



- x ab là giao tử HV

- f = 2x



- x ab là giao tử HV

- f = 100% - 2x



- Phép lai



- Phép lai



VD : 7,5%

- x:

- f:



x



= x ab x 0.5 ab



VD : 40%

- x:

- f:



- KG:



x



= x ab x 0.5 ab



- KG:

Trong phép lai phân tích:



k%



= x ab x 1 ab => x = k%



x = k%



x = k%



- x ab là giao tử HV

- f = 2x



- x ab là giao tử HV

- f = 100% - 2x



- Phép lai



- Phép lai



VD : 20%

- x:

- f:



x



= x ab x 1 ab



VD : 35%

- x:

- f:



- KG:



x



= x ab x 1 ab



- KG:



• Dựa vào KH khơng phải đồng hợp lặn (Trong trường hợp lại hai cặp gen di hợp với nhau)

Áp dụng công thức để chuyển về tỷ lệ KG đồng hợp lặn

- 2 trội (A-B-) = 50% + 2 lặn aabb

=> aabb = (A-B-) - 50%

- 1T1L (A-bb) = 1L1T (aaB-) = 25% - aabb => aabb = 25% - aaBVD: Ở cà chua: A- thân cao, a- thân thấp; B- quả tròn, b- quả dài. Các gen quy định chiều cao cây và hình dạng quả

cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, khoảng cách giữa 2 gen này là f = 20cM.

Gọi:

Ta có bảng sau:

St

Xác định KH LL (p)

Cặp bố mẹ đem lai

Tỉ lệ phân ly kiểu hình ở thế hệ con

t

- 2 trội (A-B-) = 50% + 2 lặn aabb

Cặp bố mẹ đều dị hợp về 2

cặp gen



- 1T1L (A-bb) = 1L1T (aaB-) = 25% aabb



89

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



89/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

HVG hai bên với f = 20%

1



P: ♀



x♂



= (50% 0,16 (thấp dài)



)x(50% -



):



0,51 cao, tròn : 0,24 cao, dài : 0,24 thấp,

tròn : 0,01 thấp, dài



2

P: ♀



x♂



0,54 cao, tròn : 0,21 cao, dài : 0,21 thấp,

tròn : 0,04 thấp, dài



3

P: ♀



x♂

Hốn vị gen chỉ xảy ra trong q trình giảm phân hình thành giao tử ở cây mẹ.



0,7 cao, tròn : 0,05 cao, dài : 0,05 thấp,

tròn : 0,2 thấp, dài



4

P: ♀



x♂



0,5 cao, tròn : 0,25 cao, dài : 0,25 thấp,

tròn : 0,00 thấp, dài



5

P: ♀



x♂



0,5 cao, tròn : 0,25 cao, dài : 0,25 thấp,

tròn : 0,00 thấp, dài



6

P: ♀

x♂

Lai phân tích

cơ thể dị hợp về 2 cặp gen



7



Pa: ♀



TT: 0,5 + 0,16 = 0,66 cao trong

TL: 0,25 – 0,16 = 0,09 cao, dài

LT: 0,25 – 0,16 = 0,09 thấp, tròn

LL:: 0,16 thấp, dài



x





hốn

vị

gen



0,4 cao, tròn : 0,4 thấp, dài : 0,1 cao,

dài : 0,1 thấp, tròn





hốn

vị

gen



0,1 cao, tròn : 0,1 thấp, dài : 0,4 cao,

dài : 0,4 thấp, tròn







8



Pa: ♀



x





Dạng 3: Xác định thành phần và tỷ lệ các loại giao tử

Giả sử với cơ thể di hợp hai cặp gen-> Thành phần và tỉ lệ từng loại giao tử tạo ra là



- Tỉ lệ mỗi loại giao tử HVG =



25%



- Tỉ lệ mỗi loại giao tử liên kết =

25%

2 giao tử hvị AB = ab = f / 2 = 40% / 2 = 20%

2 giao tử liên kết Ab = aB = (1 –f ) / 2 = 30%

VD 1



VD 2

VD 3



2 giao tử hvị AbE = aBe = f / 2 = 40% / 2 = 20%

2 giao tử liên kết ABe = abE = (1 –f ) / 2 = 30%

4 gt hvị AbD = AbD = aBd = abD = ½ x f/2= 20% / 4 = 5%

giao tử liên kết A BD = A bd = aBD = a bd =1/2 x (50% - f/2) = 20%



90

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



90/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia



Aa

Tỉ lệ giao tử tạo bằng tích tỉ lệ giao tử của từng cặp NST

VD 4



Dạng 4: Cách xác định giao tử trong các trường hợp có TĐC :

Bài tốn : Hảy xác định số giao tử tạo ra trong các trường hợp sau :

4.1. Nếu xét trên 1 cặp NST:

TH 1 : TĐC tại 1 điểm (TĐC đơn) = 4 loại gt

TH 2 : TĐC tại 2 điểm đồng thời (2 TĐC đơn cùng lúc = 1 TĐC kép) = 4 loại gt

TH 3 : TĐC tại 2 điểm không cùng lúc = 6 loại gt

TH 4 : TĐC tại 2 điểm cùng lúc và 2 điểm không cùng lúc = 8 loại gt

4.2. Thành lập cơng thức tổng qt:

Với cơ thể có bộ NST 2n

=> Số giao tử được tao ra trong giảm phân là 2n

Nếu có x cặp xảy ra TĐC thì số giao tử = (số gt tạo ra do 2 n-x cặp khơng có TĐC) x (số giao tử được tạo ra do x

cặp TĐC)

Áp dụng công thức nhân, ta có:

Trường hợp 1: Nếu có TĐC tại 1 điểm xảy ra ở m cặp ( m < n )

+ 1 cặp NST có xảy ra TĐC tại 1 điểm tạo ra 4 loại giao tử → m cặp có TĐC tại 1 điểm tạo ra tối đa 4m loại giao tử.

+ Còn ( n- m ) cặp khơng có TĐC tạo ra tối đa là 2(n-m) loại giao tử.

⇒ Số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra khi trong bộ NST 2n có m cặp xảy ra TĐC tại 1 điểm là:

2(n-m)x 4m=2(n-m)x 22m=2(n+m) ( công thức 1)

Trường hợp 2: Nếu có r cặp xảy ra TĐC tại 2 điểm đồng thời (TĐC kép, khơng có TĐC đơn) (r < n):

+ 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời tạo ra 4 loại giao tử → r cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời tạo ra tối

đa 4r loại giao tử.

+ Còn ( n- r ) cặp khơng có TĐC tạo ra tối đa 2 (n – r ) loại giao tử ⇒ số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra khi trong

bộ NST 2n có r cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời là:

2(n – r ) x 4r = 2(n + r) (công thức 2)

Trường hợp 3: Nếu có h cặp ( h < n) xảy ra TĐC tại 2 điểm không đồng thời:

+ 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm khơng đồng thời tạo ra 6 loại giao tử → với h cặp NST có TĐC tại 2 điểm khơng

đồng thời tạo ra tối đa 6h loại giao tử.

+ Còn ( n- h ) cặp khơng có TĐC, tạo ra tối đa 2 (n – h) loại giao tử ⇒ số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra khi

trong bộ NST 2n có h cặp NST có TĐC tại 2 điểm không đồng thời là:

2(n – h) x 6h = 2(n – h) x 2h x 3 h = 2n x 3h (cơng thức 3)

Trường hợp 4: Nếu có q cặp ( q < n) xảy ra TĐC vừa tại 2 điểm đồng thời, vừa tại 2 điểm không đồng thời (2 TĐC

đơn và 1 TĐC kép), ta có:

+ ở 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời tạo ra tối đa 8 loại giao tử → với q cặp NST

có TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời tạo ra tối đa 8q loại giao tử.

+ còn ( n- q ) cặp khơng có TĐC, tạo ra tối đa 2(n – q) loại giao tử ⇒ số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra khi trong

bộ NST 2n có q cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời là: 2(n – q) x 8q = 2(n – q) x 23q = 2(n + 2q)

(cơng thức 4)

Ví dụ:

- Vịt nhà có 2n = 80, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?. Biết rằng quá trình giảm phân khơng có TĐC.

Áp dụng cơng thức 1, ta có số loại giao tử tối đa mà vịt nhà có thể tạo ra được là: 2n = 240

- Gà có 2n = 78, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?. Biết rằng khi giảm phân đã xảy ra TĐC tại 1 điểm ở 9

cặp NST.

Áp dụng cơng thức 2, ta có số loại giao tử tối đa có thể tạo ra trong trường hợp này là:

n+m

2

= 239+9 = 248

- Đậu Hà lan có 2n = 14, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? Cho rằng khi giảm phân đã xảy ra TĐC tại 2

điểm đồng thời ở 6 cặp NST.

Áp dụng cơng thức 3, ta có số loại giao tử tối đa có thể tạo ra trong trường hợp này là:



91

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



91/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

2n + r = 27+6 = 2 13

- Lúa nước có 2n = 24, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử. Cho rằng khi giảm phân đã xảy ra TĐC tại 2 điểm

không đồng thời ở 6 cặp NST.

Áp dụng cơng thức 4, ta có số loại giao tử tối đa có thể tạo ra trong trường hợp này là:

n

h

2 x 3 = 212x 36

- Ruồi giấm có 2n = 8, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử. Cho rằng khi giảm phân đã xảy ra TĐC tại 2 điểm

đồng thời và 2 điểm không đồng thời ở 2 cặp NST.

Áp dụng cơng thức 5, ta có số loại giao tử tối đa có thể tạo ra trong trường hợp này là: 2 n + 2q = 24 +2x2 = 28

Dạng 5: Xác định tỷ lệ các loại giao tử tạo ra trong các trường hợp TĐC

1. Trao đổi chéo xảy ra tại 1 điểm

Trao đổi chéo tại 1 điểm với tần số f cho 4 loại giao tử như sau:

- 2 loại giao tử hoán vị với tỉ lệ bằng nhau và bằng f/2, hai loại giao tử này chiếm tỉ lệ nhỏ avf tỉ lệ mỗi loại không quá

25%.

- 2 loại giao tử liên kết có tỉ lệ bằng nhau và bằng (1 - f)/2, là 2 loại giao tử lớn và tỉ lệ mỗi loại lớn hơn 25%.

Ví dụ 1: Xác định số loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử của cơ thể có kiểu gen AB/ab biết hoán vị gen giữa A và B

xảy ra với tần số hoán vị f = 40%.

Giải:

Cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân có tần số hốn vị f = 40% cho 4 loại giao tử như sau:

Ab = aB = f/2 = 20%

AB = ab = (1 - f)/2 = 30%

Ví dụ 2: Xác định số loại giao tử và tỉ lệ giao tử của cơ thể có kiểu gen (ABD)/(abd). Biết rằng gen A và B liên kết

hồn tồn, hốn vị gen xảy ra giữa gen B và D với tần số 40%.

Giải:

Cơ thể có kiểu gen (ABD)/(abd) xảy ra trao đổi chéo giữa B và D với tần số f = 40% cho 4 loại giao tử:

- 2 loại giao tử liên kết: ABD = abd = (100% - f)/2 = 30%

- 2 loại giao tử hoán vị: ABd = abD = f/2 = 20%

2. Trao đổi chéo xảy ra ở 2 điểm, không có trao đổi chéo kép

Trao đổi chéo xảy ra tại điểm thứ nhất với tần số f1, tại điểm thứ 2 với tần số f2, khơng có sự trao đổi chéo thì cho 6

loại giao tử như sau:

- 4 loại giao tử hốn vị có tỉ lệ bằng nhau từng đơi một và bằng 1/2 tần số hốn vị tại mỗi điểm.

- 2 loại giao tử liên kết có tỉ lệ bằng nhau và bằng {1 - (f1 + f2)}/2 là 2 loại giao tử có tỉ lệ lớn nhất.

Ví dụ: Xác định số loại giao tử và tỉ lệ các loại giao tử của cơ thể có kiểu gen (ABD)/(abd) biết trao đổi chéo giữa A và

B là 20% và trao đổi chéo giữa B và D với 40% và khơng có trao đổi chéo kép.

Giải:

Cơ thể (ABD)/(abd) xảy ra trao đổi chéo tại 2 điểm và không xảy ra trao đổi chéo kép cho 6 loại giao tử:

Abd = aBD = f1/2 = 10%

ABd = abD = f2/2 = 20%

ABD = abd = {100% - (f1 + f2)}/2 = 20%

3. Trao đổi chéo tại 2 điểm, có trao đổi chéo kép.

Trao đổi chéo tại điểm thức nhất với tần số f1, điểm thứ 2 với tần số f2 và tần số trao đổi chéo kép là f3 cho 8 loại giao

tử:

- 4 loại giao tử hoán vị do trao đổi chéo đơn có tỉ lệ bằng nhau từng đơi một và bằng 1/2 tần số hốn vị gen tại mỗi

điểm.

- 2 loại giao tử do trao đổi chéo kép có tỉ lệ bằng nhau và bằng 1/2 tần số trao đổi chéo kép. Đây là 2 loại giao tử có tỉ

lệ nhỏ nhất.

- 2 loại giao tử liên kết có tỉ lệ bằng nhau và bằng {1 - (f1 + f2 + f3)}/2 là 2 loại giao tử có tỉ lệ

lớn nhất.

Dạng 6. Xác định số loại giao tử tối đa và tối thiểu tạo ra trong giảm phân (Bài tập tổng hợp nhiều quy luật)

* TB sinh tinh:



92

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



92/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

- Khơng có TĐC:









1 TBST thực tế: Tối đa cho 2 loại tinh trùng (2 loại TB) trong tổng số 4 loại có thể tạo ra, tối thiểu là 2

Nếu có m TB sinh tinh thì số tinh trùng tạo ra là: 2.m



Xét KG có n cặp gen dị hợp, số giao tử tạo ra là 2n

Vậy: Nếu 2m < 2n => Số giao tử tối đa tạo ra là 2m

Nếu 2m > 2n => Số giao tử tối đa tạo ra là 2n

=> Số tinh trùng tối thiểu tạo ra từ m TB = 2

VD: 3 TB sinh tinh có KG AaBbDd giảm phân tối đa cho bao nhiêu loại tinh trùng và tối thiểu cho bao nhiêu loại

TT.

Giải

+ 3 TB sinh tinh tối đa cho 2.3 = 6 tinh trùng

+ KG AaBbDd có thể tạo ra 23 = 8 giao tử

Vậy 3 TB sinh tinh có KG AaBbDd giảm phân tối đa tạo ra 6 tinh trùng, tối thiểu cho ra 2.

- Có TĐC:

VD: Cơ thể có kiểu gen AB/ab DE/DE HhGg giảm phân tối đa cho ra bao nhiêu loại giao tử?

Nếu có HVG KG trên có thể tạo ra: 4.1.2.2 = 16 loại giao tử.

1 tế bào sinh tinh khi giảm phân có hốn vị cho 4 loại giao tử

5 tế bào sinh tinh khi giảm phân cho 5.4 = 20 loại giao tử.

Nhưng vì 20 > 16 là số giao tử tối đa cơ thể có kiểu gen đó có thể tạo ra do vậy thực tế số loại giao tử tối đa mà các tế

bào có thể tạo ra. Biết có xảy ra hoán vị giữa A và a là 16.

* TB sinh trứng: 1 TB sinh trứng dù có TĐC hay khơng có TĐC thì chỉ cho ra 1 loại trứng



Phần V. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN

NGỒI NHIỄM SẮC THỂ

I/ Lý thuyết:

+ NST giới tính:

Dạng NST giới tính

XX, XY

XX, XO



Xác định đực hoặc cái

♀ XX, ♂XY

♀ XY, ♂XX

♀ XX, ♂XO

♀ XO, ♂XX



Đối tượng

Người, ĐV có vú, ruồi giấm, cây gai, cây chua me…

Chim, bướm, gia cầm, lưỡng cư…

Bọ xít, rệp, châu chấu, Gán

Bọ nhậy:



II-Di truyền liên kết với giới tính :

1. Cách nhận dạng :

* Dựa vào KQ lai thuận + nghịch:

- khác nhau mà gen-TT Gen NST GT

-TT chỉ XH ở con ♂ DT thẳng gen NST GT Y

- TT chỉ XH con ♂ DT chéo Gen NST-GT X

* Dựa vào di truyền chéo:

- Dấu hiệu: TT từ Ơng ngoại biểu hiện con gái khơng biểu hiệnCháu trai biểu hiện gen NST-GT X

* Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới:

- Cùng 1 thế hệ: TT nào dod chỉ XH ở con ♂ còn giới ♀ khơng có và ngược lại gen NST-GT

a) Gen trên NST X :

-Có hiện tượng di truyền chéo .

-Khơng có alen tương ứng trên NST Y .

-Kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau .

-Tính trạng lặn thường biểu hiện ở cá thể XY .

b) Gen trên NST Y :

-Có hiện tượng di truyền thẳng .

-Khơng có alen tương ứng trên NST X .

-Tính trạng chỉ biểu hiện ở cá thể XY .



93

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



93/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

2.Cách giải :

-Bước 1 :Qui ước gen .

-Bước 2 : Xét từng cặp tính trạng .

3/1 == > Kiểu gen : XA Xa X XAY .

1/1 == > Kiểu gen : XA Xa X Xa Y ( tính trạng lặn xuất hiện ở 2 giới )

Xa Xa X XA Y (tính trạng lặn xuất hiện ở cá thể XY ).

-Bước 3 : Xét cả 2 cặp tính trạng ở đời sau xuất hiện tỉ lệ khác thường .

-Bước 4 : Xác định kiểu gen của P hoặc F1 và tính tần số hoán vị gen .

- Xác định kiểu gen của ♀(P) dựa vào ♂ (F1) .

- Xác định kiểu gen của ♂(P) dựa vào ♀ (F1) .

-Tần số hoán vị gen bằng tổng % của các cá thể chiếm tỉ lệ thấp .

+ Các tỷ lệ KH và KG tương ứng trong trường hợp gen liên kết với NST giới tính, khơng có alen tương ứng trên

Y.

Kiểu gen P

TLKH F1

XAXA x XAY

100% trội

XaXa x XaY

100% lặn

XAXA x XaY

100% trội

1 trội:1 lặn

XaXa x XAY

(KH giới đực khác giới cái)

3 trội : 1 lặn

XAXa x XAY

(tất cả TT lặn thuộc 1 giới)

XAXa x XaY

1 cái trội: 1 cái lặn: 1 đực trội: 1 đực lặn

BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH SỐ KIỂU GEN TỐI ĐA CĨ THỂ ĐƯỢC TẠO RA



Bài tốn: Xác định số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra trong quần thể

Xét:

- Locut 1 có m alen, locut 2 có n alen trên NST thường hoặc NST giới tính X

- Locut 3 có p alen, locut 4 có q alen trên NST Y

- Cặp NST tương đồng gồm các cặp NST thường và NST giới tính XX

- Cặp NST khơng tương đồng là cặp NST XY

1.1. Cơng thức tính số kiểu gen tối đa gen trên NST thường:

1. Gen PLĐL (các gen nằm trên các NST khác nhau)

- Gen 1 (trên NST 1): m(m+1)/2

- Gen 2 (trên NST 2): n(n+1)/2

=> Số KG tối đa: m(m+1)/2x n(n+1)/2

2. Gen liên kết trên cùng NST

=> Số KG tối đa: mn(mn+1)/2

1.2. Gen trên NST giới tính

1. Gen trên X khơng có trên Y (trên vùng không tương đồng X):

- Số kiểu gen ở giới XX là: mn(mn+1)/2

- Số kiểu gen ở giới XY là: mn

=> Số kiểu gen tối đa của quần thể: mn(mn+1)/2 + mn = mn(mn+3)/2

2. Gen trên Y khống có trên X (trên vùng không tương đồng):

- Số kiểu gen ở giới XX là: 1

- Số kiểu gen ở giới XY là: pq

=> Số kiểu gen tối đa của quần thể: 1+pq

3. Gen trên cả X và Y (trên vùng tương đồng X, Y): Số alen trên X = số alen trên Y (mn = pq)

- Số kiểu gen ở giới XX là: mn(mn+1)/2

- Số kiểu gen ở giới XY là: m2.n2

=> Số kiểu gen tối đa của quần thể:

mn(mn+1)/2 + m2.n2 = mn(3mn+1)/2

4. Cơng thức tính số kiểu gen tối đa trong trường hợp có một số gen ở vùng khơng tương đồng trên NST X và một số g

- Giả sử gen thứ nhất có m alen, gen thứ 2 có n alen đều nằm ở vùng khơng tương đồng trên NST giới tính X; gen thứ 3 có p



94

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



94/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia



- Số kiểu gen ở giới XX :

- Số kiểu gen ở giới XY :

= mnpq

=> Số kiểu gen tối đa của quần thể:



+ mnpq =

VÍ DỤ:

Bài tập 1 (ĐH 2008): Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen

quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB và Io). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số

kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là

A. 24.

B. 64.

C. 10.

Giải

Vận dụng công thức 1 cho trường hợp có 3 lơcút gen trên 3 cặp NST thường



D. 54.



=> Số KG tối đa =

=> Đáp án D

Bài tập 2 (ĐH 2009): Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục;

gen B quy định máu đơng bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đơng. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới

tính X, khơng có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm

sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là

A. 42.

B. 36.

C.39.

D. 27.

Giải

- Tính trạng khả năng nhìn màu và tính trạng máu khó đơng cùng trên NST X => thuộc trường hợp cơng thức 3



Số KG =

- Tính trạng thuận tay trái hoặc phải nằm trên NST thường => thuộc trường hợp công thức 1



Số KG tối đa =

=> Số KG tối đa có thể có = 14x3 = 42 => Đáp án A

Bài tập 3 (ĐH 2010): Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn khơng tương đồng

của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra

đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là

A. 45.

B. 90.

C. 15.

D. 135.

Giải

Áp dụng công thức 3 cho 1 lôcut gen trên đoạn không tương đồng X và công thức 1 cho 1 lôcut gen trên NST thường



=> Đáp án D

Bài tập 4 (ĐH 2011): Trong quần thể của một loài thú, xét hai lơcut: lơcut một có 3 alen là A 1, A2 và A3; lơcut hai có 2

alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lơcut

này liên kết khơng hồn tồn. Biết rằng khơng xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên

trong quần thể này là

A. 18.

B. 36.

C. 30.

D. 27.

Giải

Áp dụng công thức 3 cho 2 lôcut gen trên vùng không tương đồng X



95

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



95/226



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài toán: Giả sử cho cơ thể dị hợp các cặp gen lai với nhau, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn.Xác định số tính trạng trội, lặn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×