Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. Tính số liên kết peptit

II. Tính số liên kết peptit

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liệu ơn thi THPT Quốc gia







Số phân tử H2O giải phóng =

-2

Tổng số phân tử nước được giải phóng trong quá trình tổng hợp nhiều phân tử protein (mỗi phân tử protein

là 1 chuỗi polipeptit ) .



H2O giải phóng = số phân tử prơtêin .

-2

• Khi chuỗi polipeptit rời khỏi riboxom tham gia chức năng sinh học thì axit amin mở đầu tách ra 1 mối liên kết



peptit với axit amin đó khơng còn số liên kết peptit thực sự tạo lập được là

số liên kết peptit thực sự hình thành trong các phân tử protein là :



-3 = số aaP -1 . vì vậy tổng



peptit = Tổng số phân tử protein . (



- 3 ) = Số P(số aaP - 1 )

Dạng 3: Tính số arn vận chuyển ( tARN)

Trong quá trình tổng hợp protein, tARN nang axit amin đến giải mã. Mỗi lượt giải nã, tARN cung cấp 1 axit amin 

một phần tử ARN giải mã bao nhiêu lượt thì cung cấp bay nhiêu axit amin .

Sự giải mã của tARN có thể khơng giống nhau : có loại giải mã 3 lần, có loại 2 lần, 1 lần .

- Nếu có x phân tử giải mã 3 lần  số aado chúng cung cấp là 3x.

y phân tử giải mã 2 lần  … là 2 y .

z phân tư’ giải mã 1 lần  … là z

-Vậy tổng số axit amin cần dùng là do các phân tử tARN vận chuyển 3 loại đó cung cấp  phương trình.

3x + 2y + z =

aa tự do cần dùng

Dạng 4: Sự dịch chuyển của riboxom trên arn thông tin

1.Vận tốc trượt của riboxom trên mARN

- Là độ dài mARN mà riboxom chuyển dịch được tron 1 giây.

- Có thể tính vận tốc trượt bằng cách cia chiều dài mARN cho thời gian riboxom trượt từ đầu nọ đến đầu kia. (trượt



hết Marn ) v = (A0/s )

* Tốc độ giải mã của RB :

- Là số axit amin của chuỗi polipeptit kéo dài trong 1 giây (số bộ ba được giải trong 1 giây ) = Số bộ ba mà RB

trượt trong 1 giây .

- Có thể tính bằng cách chia số bộ ba của mARN cho thời gian RB trượt hết mARN.

Tốc độ giải mã = số bộ của mARN : t

2. Thời gian tổng hợp 1 phân tử protein (phân tử protein gồm 1 chuỗi polipeptit )

- Khi riboxom trượt qua mã kết thúc, rời khỏi mARN thì sự tổng hợp phân tử protein của riboxom đó

được xem là hồn tất. Vì vậy thời gian hình thành 1 phân tử protein cũng là thời gian riboxom trượt hết chiều dài



mARN ( từ đầu nọđến đầu kia ) : t =

3. Thời gian mỗi riboxom trượt qua hết mARN ( kể từ lúc ribôxôm 1 bắt đầu trượt )

Gọi ∆t : khoảng thời gian ribôxôm sau trượt chậm hơn ribôxôm trước

- Đối với RB 1 : t

- Đối với RB 2 : t + ∆t

- Đối với RB 3 : t + 2∆t



27

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



27/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

- Tương tự đối với các RB còn lại

Dạng 5: Tính số a amin tự do cần dùng đối với các ribơxơm còn tiếp xúc với mARN

Tổng số a amin tự do cần dùng đối với các riboxom có tiếp xúc với 1 mARN là tổng của các dãy polipepti mà mỗi

riboxom đó giải mã được :

aatd = a1 + a2 + ……+ ax

Trong đó : x = số ribơxơm ; a1 , a2 ... = số a amin của chuỗi polipeptit của RB1, RB2..

* Nếu trong các riboxom cách đều nhau thì số a amin trong chuỗi polipeptit của mỗi riboxom đó lần lượt hơn nhau

là 1 hằng số :  số a amin của từng riboxom họp thành 1 dãy cấp số cộng :

- Số hạng đầu a1 = số 1 a amin của RB1

- Công sai d = số a amin ở RB sau kém hơn số a amin trước đó .

- Số hạng của dãy x = số riboxom có tiếp xúc mARN ( đang trượt trên mARN )



Tổng số a amin tự do cần dùng là tổng của dãy cấp số cộng đó: Sx =

I.5. ĐIỀU HỊA HOẠT ĐỘNG GEN

- Thế nào là điều hòa hoạt động của gen?

- Xảy ra ở các mức độ nào?

- Thế nào là Operon? Mơ hình cấu trúc của Operon lac?

- Giải thích được điều hòa hoạt động gen trong mơi trường có

Lactozơ (chất cảm ứng) và khơng có Lactozơ?



28

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



28/226



[2a1 + (x – 1 ) d ]



- Sự giống và khác nhau giữa điều hòa âm tính và

dương tính?

- Nếu gen điều hòa (R) bị đột biến thì sẽ ảnh hưởng

như thế nào đến sự hoạt động của nhóm gen cấu

trúc (Z, Y, A)?



Tài liệu ơn thi THPT Quốc gia

TĨM TẮT LÝ THUYẾT

I. Khái niệm : Điều hồ hoạt động gen chính là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra,

giúp tế bào điều chỉnh sự tổng hợp prôtêin cần thiết vào lúc cần thiết.

- Ở sinh vật nhân sơ thì cơ chế điều hoà chủ yếu ở mức phiên mã, ở sinh vật nhân sơ việc điều chỉnh hoạt động gen

xảy ra ở nhiều cấp độ: Tháo xoắn NST, cấp phiên mã, cấp dịch mã, sau phiên mã.

II. Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ:

a. Mơ hình cấu trúc của Operon Lac: gồm các thành phần



* Operol: Bao gồm

- Z, Y, A: Là các gen cấu trúc mã hóa cho các enzim phân giải Lactozo.

- O: Vùng vận hành là trình tự nu đặc biệt để protein ức chế liên kết ngăn cản phiên mã.

- P: Vùng khởi động có trình tự nu để ARN polimeraza liên kết và khởi động q trình phiên mã.

Gen điều hòa khơng nằm trong Operon nhưng có vai trò điều hòa hoạt động Operon.

*Gen điều hòa (R): Khơng thuộc Operol, có chức năng tổng hợp chất ức chế

b. Sự điều hoà hoạt động operon Lac

* Khi mơi trường khơng có Lactozo:



Gen điều hồ hoạt động quy định tổng hợp prơtêin ức chế. Prơtêin này có ái lực với vùng vận hành O nên gắn vào

vùng vận hành O ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc Z, Y, A nên các gen này không hoạt động.

* Khi môi trường có Lactozo:



Gen điều hồ hoạt động quy định tổng hợp prơtêin ức chế. Lactozo đóng vai trò là chất cảm ứng gắn với prôtêin ức

chế làm biến đổi cấu hình khơng gian của prơtêin ức chế nên nó khơng thể gắn vào vùng vận hành O nên ARN

polymeraza có thể liên kết với promoter để tiến hành phiên mã.



29

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



29/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

Các mARN của các gen cấu trúc được dịch mã tạo ra các enzim phân giải lactozo

Khi đường lactozo bị phân giải hết thì prơtêin ức chế lại bám vào vùng vận hành và quá trình phiên mã dừng lại.

* Vai trò của protein ức chế : gắn vào vùng vận hành , ức chế quá trình phiên mã

Ở sinh vật nhân thực, sự phiên mã xảy ra trong nhân, dịch mã xảy ra ở tế bào chất: 2 q trình xảy ra khơng đồng

thời nên điều hồ phiên mã phức tạp hơn và được tiến hành ở nhiều giai đoạn từ trước phiên mã đến sau dịch mã.

Ngoài ra, ở sinh vật nhân thực còn có yếu tố điều hoà khác như các gen gây tăng cường, gen gây bất hoạt

+ Gen tăng cường tác động lên gen điều hoà làm tăng sự phiên mã

+ Gen bất hoạt làm ngừng q trình phiên mã

III. Điều hòa gen ở SVNT

Q trình điều hòa diễn ra ở nhiều mức độ khác nhau: Điều hòa phiên mã, sau phiên mã, ĐH vận chuyển, ĐH dịch

mã, sau dịch mã.



30

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



30/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

BẢNG TỔNG HỢP VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN

Đặc điểm phân

biệt

Thành phần hóa

học



ADN



ARN



PROTEIN



C, H, O, N, P



C, H, O, N, P



C, H, O, N, (S)



Tên đơn phân



Nucleotit

(A, T, G, X)



nucleotit

(A, U, G, X)



Axit amin



Cấu tạo 1 đơn phân



- Đường C5H10O4

- Axit phốt pho ric: H3PO4

- 1 trong 4 loại A, T, G, X



- Đường C5H10O5

- Axit phốt pho ric:

H3PO4

- 1 trong 4 loại A, T,

G, X



- Nhóm amin (NH2)

- Nhóm cacboxyl (COOH)

- Gốc R



Cấu trúc



Gồm 2 mạch poli nu-



Gồm 1 mạch poli nu-



Chức năng



Là VCDT cấp độ phân tử có

CN mang, bảo quản, truyền

đạt TTDT



Bản sao của gen,

chứa TTDT trực tiếp

quy định cấu trúc

chuỗi polipeptit



4 bậc cấu trúc ( bậc

1,2 chưa thực hiện

chức năng; bậc 3,4

thực hiện chức

năng)

Tham gia nhiều

chức năng khác

nhau, tương tác với

mơi trường quy

định tính trạng



Cơ chế DT



- Truyền TTDT từ ADN mẹ

sang ADN con.

- Truyền đạt TTDT từ mạch

gốc của gen sang mARN



TTDT (trình tự các

nu trên mARN) quy

định trình tự các aa

trong chuỗi polipeptit



Sự đột biến trong

cấu trúc



Đột biến gen



ĐBG -> thay đổi

trình tự bộ ba mã sao

trong mARN



Tên gọi quá trình

tạo ra các phân tử

phân 1. vị trí

biệt trong TB

sự

2. Khn

hình mẫu

thàn 3. Enzim

h các

phân

tử



4. Ngun

liệu

5. Ngun

tắc



6.

Chiều

tổng hợp



NHÂN ĐƠI ADN



PHIÊN MÃ



ADN

+

Protein

Histon

Nucleoxom



ĐBG -> thay đổi

trình tự bộ ba mã

sao trong mARN->

thay đổi trình tự aa

trong

chuỗi

polipeptit

DỊCH MÃ



Trong nhân TB



Trong nhân TB



Tế bào chất



2 mạch của ADN mẹ



Mạch gốc của gen



mARN



4 loại chính

- Gyraza: Tháo xoắn sơ cấp

- Helicaza: Tháo xoắn thứ cấp

đông thời cắt đứt LK hidro

- ARN pol (primaza): Tổng

hợp đoạn mồi

- ADN pol: kéo dài mạch mới

- Ligaza: Nối đoạn Okazaki

Các nu- : A, T, G, X



ARN pol



Nhiều

nhau



Các nu-: A, U, G, X



Các axit amin



- NTBS: A-T; G-X

- NT bán bảo tồn

- NT một chiều: 5` -> 3`

- NT nữa gián đoạn (chỉ đúng

với một chạc tái bản)

5`-> 3`



NTBS: A-U; G-X



NTBS: A-U; G-X



5`-> 3`



5`-> 3`



31

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



31/226



loại



NST



khác



1 đoạn ADN

khoảng 146

cặp nu + 8

phân

tử

protein

Histon

Cấu trúc hiển

vi và cấu

trúc siêu hiển

vi



VCDT

cấp độ TB có

CN

mang,

bảo

quản,

truyền

đạt

TTDT

TTDT được

truyền

đạt

qua các thế

hệ TB nhờ

nhân đơi của

NST

Đột

biến

NST



NHÂN ĐƠI

NST

- Sự nhân đơi

của

NST

thực chất là

do

ADN

nhân đơi ->

NST

nhân

đơi

- NST nhân

đơi vào kì

trung gian và

phân ly vào

kì sau của

phân bào là

cơ sở taọ ra

các NST mới



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

7.

biến



Diễn



8. Kết quả

Tổng quát



9. Ý nghĩa



- Diễn ra trên hai mạch của

ADN

- Trên mạch 3`-5` mạch mới

được tổng hợp liên tục, trên

mạch 5`-3` mạch mới được

tổng hợp gián đoạn theo từng

đoạn ngắn (đoạn Okazaki)

1 ADN mẹ -> 2 ADN con



Diễn ra trên mạch

gốc, trong vùng mã

hóa của gen cấu trúc



Diễn ra tại các

riboxom

khi

riboxom tiếp xúc và

trượt trên mARN



1 gen -> 1 ARN



a.2x

(với a số ADN mẹ; x số lần

nhân đôi; k số lần phiên mã;

R số ri bô xôm trượt trên

mARN)

Truyền đạt TTDT từ ADN mẹ

sang ADN con



a.2x.k



1 mARN để cho 1

riboxom trượt qua

->

1

chuỗi

polipeptit

a.2x.k. R



Truyền đạt TTDT từ

mạch gốc gen sang

mARN; tạo ra tARN

và rARN tham gia

tổng hợp protein



Mối quan hệ nhân

đôi, phiên mã, dịch





32

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



32/226



TTDT được giả mã

thành trình tự các aa

trong

chuỗi

polipeptit, tạo ra

protein thực hiện các

chức năng của cơ thể



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

Lưu ý: Điểm khác nhau vật chất và cơ chế DT giữa SVNS và SVNT

SVNS

VNT

CẤU TRÚC CHUNG CỦA GEN CẤU TRÚC



3`



5`



1. Cấu trúc gen



2. Nhân đối ADN



- Ở sinh vật nhân sơ chỉ có 1 điểm khởi đầu sao chép (Ori C),

- Hệ enzim đơn giản hơn..

- Nhìn chung, tốc độ nhân đôi ở sinh vật nhân sơ lớn hơn ở sinh vật nhân thực



- Do hệ gen lớn, nên có rất nhiều điểm khởi đầu tái bản.

- Ở sinh vật nhân thực, hệ enzim tham gia phức tạp hơn so với nhân sơ. Hệ enzim ADN pol có nhiều loại alpha, beta,

gama... và cơ chế hoạt động phức tạp hơn.

3. Phiên mã

- Không cần qua giai đoạn cắt bỏ Exon

- Loại bỏ Exon -> nối Intron -> gắn chụp mũ -> gắn đuôi poly A để tạo ARN trưởng thành

4. Dịch mã

- Phiên mã đến đâu ribo xôm tiến đến và q trình dịch mã diễn ra tới đó



- Gen thuôc dạng đa Cistron nên một Riboxom trược qua có thể tạo ra nhiều loại Protein khác nhau



33

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



33/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia



- Trước khi dịch mã Axitamin mở đầu là Metionin được kết hợp với axit foocmic để tạo thành fmet

- Sau khi phiên mã mARN mới tạo ra phải trải qua giai đoạn sữa đổi: Cắt bỏ các đoạn Intron nối các đoạn Exon để tạo

ra mẢN trưởng thành. Các mARN trưởng thành phải di chuyển ra TBC lúc đó Riboxom mới đến tiếp xúc để thực hiện

dịch mã

- Gen thuộc dạng đơn Cistron nên 1 Riboxom trượt qua 1 phân tử mARN chỉ tạo ra một phân tử Protein



- Trước khi dịch mã Axitamin mở đầu là Metionin không kết hợp với axit foocmic

5. Điều hòa hoạt

động gen

- Điều hòa hoạt động gen theo mơ hình hoạt động OPERON

- Cơ chế điều hòa phức tạp, diễn ra qua nhiều giai đoạn khác nhau

+ Điều hòa nhân đơi ADN

+ Điều hòa phiên mã và sau phiên mã

+ Điều hòa vận chuyển: Có cho mARN ra khỏi nhân hay khơng

+ Điều hòa dịch mã và sau dịch mã

I.6. ĐỘT BIẾN GEN

SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CÁC DẠNG BIẾN DỊ



34

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



34/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

Gen/NST thường



Biến dị tổ hợp

Gen trong nhân



Gen/NST giới tính

Gen ngồi nhân

Di truyền

11.Mất một cặp nu

12. Thêm một cặp nu

13.Thay thế một cặp nu



ĐB điểm

(1 cặp nu)

ĐB Gen

biến dị đột biến



Nhiều cặp nu



14. Đảo vị trí cặp nu



Cấu trúc



15. Mất đoạn

16.Lặp đoạn

17.Đảo đoạn

18.Chuyển đoạn



Các loại biến dị

ĐB NST



Lệch bội



Số lượng



19.Thể vô nhiễm

20.Thể một nhiễm

21.Tam nhiễm

22.Tứ nhiễm

Tự đa bội



Đa bội

Dị đa bội

Không di truyền

Thường biến



I.6. ĐỘT BIẾN GEN



35

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



35/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

- Khái niệm ĐBG, ĐB điểm?

- Đặc điểm của ĐBG?

- Thế nào là tần số ĐBG, tần số ĐBG phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

- Thế nào là tác nhân ĐB? gồm các loại nào?

- Thể ĐB là gì?

- ĐB nhân tạo có đặc điểm gì khác so với các ĐBG tự

nhiên?

- Các dạng ĐB điểm và hậu quả của từng dạng với cấu

trúc của mARN và cấu trúc của protein do gen điều

khiển tổng hợp?

- Nguyên nhân, cơ chế phát sinh ĐBG?

- Hậu quả mã đột biến gen, đột biến gen có ý nghĩa như

thế nào với tiến hóa và chọn giống?



- Để gây ĐBG, phải tác động tác nhân ĐB vào pha nào của

kỳ trung gian trong chu kỳ tế bào sẽ đạt hiệu quả cao nhất, vì

sao?

- Trong các dạng ĐB điểm, dạng nào gây hậu quả lớn nhất,

vì sao?

- Tại sao hầu như ĐB thay thế cặp nu thường ít gây hại cho

thể ĐB?

- Thay thế cặp nu thứ mấy của mã di truyền sẽ ít ảnh hưởng

đến cấu trúc của phân từ Pr nhất, vì sao?

- Loại ĐBG nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần 1 bộ 3 mã

hóa? ĐB đó xảy ra ở vị trí nào sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng

đến q trình dịch mã?



TĨM TẮT LÝ THUYẾT

*Phân biệt đột biến và thể đột biến

- Đột biến gen :là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 (đột biến điểm) hoặc một số cặp nu

- Thể đột biến: là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình cơ thể bị đột biến

- Các dạng đột biến gen :

+ Đột biến thay thế một cặp Nu.

+Đột biến thêm hoặc mất một cặp Nu

* Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen

- Nguyên nhân : bên trong( rối loạn sinh lí hóa sinh tế bào )

- bên ngồi (tác nhân vật lí, hóa học, sinh học)

- Cơ chế :

+ Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN

+ Tác động của tác nhân gây đột biến .

* Hậu quả ;

- Biến đổi cấu trúc mARN thay đổi 1 hoặc 1 số tính trạng

- Đa số là có hại, một ít có lợi và trung tính

- Mức độ gây hại phụ thuộc vài tổ hợp gen chứa nó và mơi trường sống

* Ý nghĩa : cung cấp nguyên liệu cho chọn giồng và tiến hóa .

Lưu ý

Nguyên nhân và cơ chế gây ĐB của một số tác nhân

1. Tác nhân vật lý (Tia UV): làm cho 2 base Thymine liên kết với nhau làm phát sinh đột biến gen

2. Tác nhân hóa học:

* 5-BU (5 brơm uraxin): là một dẫn xuất của Uraxin. 5-BU tồn tại hai trạng thái: keto và enol.

- Dạng keto của 5-BU : tồn tại khá phổ biến, có khả năng liên kết với Ađênin (A) bằng 2 liên kết hiđrô.

- Dạng enol của 5-BU : là dạng hiếm, có khả năng liên kết với Guanin (G) bằng 3 liên kết hiđrô.

=>Cơ chế gây đột biến của 5-BU như sau :

Trong quá trình tái bản ADN, 5-BU ở dạng keto sẽ kết cặp giống như T (5-BUk) đối với Ađênin. Sau đó lại hỗ biến tạo ra

dạng enol hiếm (5-BUe), ở lần nhân đôi thứ 2 kết cặp với Guanin. Trong lần tái bản thứ 3, G kết cặp với X (Cytozin) bình

thường làm xuất hiện đột biến thay thế cặp A - T thành G - X.

- Gây đột biến thay thế gặp A – T bằng gặp G – X

- Sơ đồ: A – T  A – 5 –BU  5-BU – G  G – X



36

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



36/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

* EMS (Etyl Metyl-Sunfomat): là đồng đẳng của A và G gây đột biến thay thế cặp G-X thành cặp A-T

- Gây đột biến thay thế G –X bằng cặp T –A hoặc X – G

- Sơ đồ: G – X  EMS – G  T (X) – EMS  T – A hoặc X – G

* Acridine: gây đột biến mất hoặc thêm cặp Nu, nếu được chèn vào mạch khuôn cũ gây đột biến thêm cặp Nu

- Nếu nó xen vào sợi khn thì một nuclêơtit ngẫu nhiên sẽ được lắp vào trên sợi đang được tổng hợp mới ở vị trí đối

diện với phần tử acridin. Trong lần tài bản tiếp theo, một nuclêôtit bổ sung sẽ kết cặp với nuclêôtit đã được xen vào =>

Đột biến thêm cặp nuclêôtit.

- Nếu phân tử acridin xen vào sợi đang được tổng hợp mới, nó sẽ ngăn cản khơng cho một nuclêơtit đi vào bổ sung với

nuclêôtit tương ứng.

Nếu phân tử acridin này mất đi trước lần tái bản tiếp theo sẽ dấn đến đột biến mất cặp nuclêôtit.

* HNO2: gây đột biến thay thế cặp Nu

3. Tác nhân sinh học: Một số virus có thể gây đột biến gen VD: Virus HPV gây ung thư cổ tử cung

4. Do các bazo hiếm (gây đột biến đồng hốn)

Các bazo Purin hoặc Pyrimidin có 2 dạng cấu trúc là dạng thường và dạng hổ biến (dạng hiếm).

Khi chuyển từ dạng thường sang dạng hiếm do hiện tượng hổ biến, chúng sẻ khơng bắt cặp bình thường

(A – T, G – X) mà chúng sẻ bắt cặp theo kiểu khác.

Dạng thường



Dạng hiếm



Khả năng bắt cặp



Kết quả

(ĐB đồng hoán)



Amino

A

X



Imino

A*

X*



X = 2 LKH

A = 2 LKH



AT -> GX

XG -> AT



Keto

T

G



Enol

T*

G



G = 3 LKH

T = 3 LKH



TA - > XG

GX - >TA



Tính số nu từng loại và số lên kết hidro trong trường hợp gen bị đột biến liên quan đến x cặp nu:

Gen bình

thường

Gen bị đột biến

N = 2A + 2G

A=T = a

G=X = b

Dạng ĐB

N'

H'

H = 2A + 3G



Mất x

cập nu



37

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



37/226



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. Tính số liên kết peptit

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×