Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
k: số KH lặn, n - k là số KH trội

k: số KH lặn, n - k là số KH trội

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

Aa xAa -> 1/2AA + 2/4Aa + 1/4aa

Bb x Bb -> 1/2BB + 2/4Bb + 1/4bb

Dd x Dd -> 1/2DD + 2/4Dd + 1/4dd

- Tổ hợp gen có 1 alen trội

2/4.1/4.1/4 + 1/4.2/4.1/4 + 1/4.1/4./4 = 6/64

- Tổ hợp gen có 4 alen trội

3.(1/4.1/4.1/4) + 3(1/4.2/4.2/4) = 15/64

b. Cây có chiều cao 165cm hơn cây thấp nhất = 165cm –

150cm = 15cm

→ có 3 alen trội (15:5 =3)

* Vậy khả năng có được một cây có chiều cao 165cm:

(1/4.2/4.1/4).3 + (2/4.2/4.2/4).3 = 20/64



ta có:

=> Tổ hợp gen có 1 alen trội (5 alen lặn): C65 (1/2)5.

(1/2)1 = 6/64

=> Tổ hợp gen có 4 alen trội (2 alen lặn): C62 (1/2)2.

(1/2)4 = 15/64



b. Cây có 3 alen trội (3 alen lặn)

C63 (1/2)3 (1/2)3 = 20/64



* Dạng 3. Xác định sự phân li tính trạng ở đời con khi bố mẹ bình thường mang gen gây bệnh:

Cơng thức tính : Cnk (1/4)k(3/4)n-k

* Lưu ý: Nếu u cầu xác định giới tính thì cơng thức tính:

Cnk (1/4. 1/2)k (3/4. 1/2)n-k

Bài tập 3: Phenylketonieu và bệnh bạch tạng là 2 bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường khác nhau. Một đôi tân hôn

đều dị hợp về cả 2 cặp tính trạng nói trên, nguy cơ đứa con đầu lòng mắc bệnh trên là bao nhiêu.

Gọi A: Không bị phenyl; a: bị phenyl

Aa x Aa => 3/4A- ; 1/4aa

B: Không bị bạch tạng; b: bị bạch tạng

Bb x Bb => 3/4B- ; 1/4bb

Từ đề bài có sơ đồ lai : AaBb x AaBb

Đứa con đầu lòng mắc một trong hai bệnh trên:

Aa x Aa => 3/4A- ; 1/4aa

Bb x Bb => 3/4B- ; 1/4bb

Đứa con đầu lòng mắc một trong hai bệnh trên

(3/4A-x 1/4bb) + (1/4aa x 3/4B-) = 3/8

Bài tập 4: (Trích đề thi HSG Thanh Hóa 2013)

Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định (gen gồm 2 alen). Hiền và Hoa đều có mẹ bị

bạch tạng, bố của họ khơng mang gen gây bệnh, họ lấy chồng bình thường (nhưng đều có bố bị bệnh). Hiền sinh 1 con gái

bình thường đặt tên là An, Hoa sinh 1 con trai bình thường đặt tên là Bình. Bình và An lấy nhau.

Nếu cặp vợ chồng Bình và An sinh con đầu lòng bị bạch tạng, Xác suất họ sinh 3 con, trong đó có 1 con bị bệnh

là bao nhiêu? :

Giải

Nếu cặp vợ chồng Bình và An sinh con đầu lòng bị bạch tạng (aa)→ kiểu gen của họ đều là Aa => N = M = 1. Vậy



xác suất họ sinh 3 đứa con trong đó có 1 con bị bệnh là:

=

=

0,422

* Dạng 4. Khi ơng bà bình thường sinh bố mẹ bình thường chứa cặp gen dị hợp.

Cơng thức tính: 2/3.2/3.Cnk (1/4)k(3/4)n-k

Lưu ý: Nếu yêu cầu xác định giới tính thì cơng thức tính:

2/3.2/3.Cnk (1/4. 1/2)k(3/4. 1/2)n-k

Bài tập 5: (ĐH 2014 -Mã đề 538 - Câu 39): Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định,

alen trội tương ứng quy định khơng bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ơng nội và

bà ngoại đều bị bệnh Q. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên khơng còn ai khác bị bệnh

này. Xác suất sinh con đầu lòng khơng bị bệnh Q của cặp vợ chồng này là

A. 1/9.

B. 8/9

C. 1/3

D. 3/4.

− Phía người vợ: có em trai aa => KG có thể có của người - Phía người vợ: có em trai aa => KG có thể có của người

vợ là 1/3AA + 2/3Aa.

vợ là 1/3AA hoặc 2/3Aa.

- Phía người chồng: do ơng nội và bà ngoại bị bệnh (aa)

nên KG bố mẹ người chồng là Aa và KG có thể có của

1/3AA

1/3A

người chồng là

1/3AA + 2/3Aa.

2/3Aa

1/3A: 1/3a

=>Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh (aa) là:

2/3A: 1/3a



231

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



231/226







Tài liệu ơn thi THPT Quốc gia



Phía người chồng: do ông nội và bà ngoại bị bệnh (aa) nên

KG bố mẹ người chồng là Aa và KG có thể có của người

chồng là 1/3AA hoặc 2/3Aa.

Xác suất để con không bệnh là:

− Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh là:

1 – 1/9 = 8/9  Đáp án B

1/3 x 1/3 = 1/9

− Xác suất để con không bệnh là: 1 – 1/9 = 8/9  Đáp án B

Dạng 5.1. Khi quần thể cân bằng p2AA + 2pqAa + q2aa. Vợ chồng bình thường sinh n con trong đó k con kiểu hình

lặn và n - k con kiểu hình trội



Cơng thức tổng qt dạng 5.1:

Bài tập 6 (Đề thi HSG tỉnh Đồng Tháp 2012): Ở người khả năng phân biệt mùi vị PTC (Phenylthio Carbamide) được

quy định bởi gen trội A, alen lặn a quy định tính trạng khơng phân biệt được PTC. Trong một cộng đồng tần số alen a là

0,3. Tính xác suất của cặp vợ chồng đều có khả năng phân biệt được PTC có thể sinh ra 3 người con trong đó 2 con trai

phân biệt được PTC và 1 con gái không phân biệt được PTC? Cho rằng cộng đồng có sự cân bằng về kiểu gen.

A. 0,4615.

B. 0,0113.

C. 0,0530.

D. 1/8.

Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a.

- Theo đề bài ta có :

Ta có : q = 0,3  p = 1 – q = 1 – 0,3 = 0,7.

p = 0,7 ; q = 0,3

- Áp dung công thức (6) :

Vậy tỷ lệ kiểu gen trong cộng đồng là :

p2 AA : 2pq Aa : q2 aa

0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa

Để sinh ra được người con gái không phân biệt được PTC thì

cặp vợ chồng phân biệt PTC đều có kiểu gen dị hợp Aa.Xác (Với n = 3; k = 1; n – k = 2)

suất của người phân biệt PTC có kiểu gen Aa trong cộng đồng - Xác suất sinh 3 con gồm 2 trai phân biệt PTC và 1 gái

là:

không phân biệt PTC là :



Xác suất của cặp vợ chồng đều có kiểu gen Aa là:

0,4615x0,4615



0,2130



Xác suất sinh con trai phân biệt PTC là:



Xác suất sinh con gái không phân biệt PTC là:

Xác suất sinh 3 con gồm 2 trai phân biệt PTC và 1 gái không

phân biệt PTC là :



Vậy xác suất của cặp vợ chồng phân biệt PTC sinh 2 con trai

phân biệt PTC và 1 gái không phân biệt PTC là: 0,2130 x

0,0530 0,0113 1,13%

Dạng 5.2. Khi quần thể cân bằng p 2AA + 2pqAa + q2aa. Vợ hoặc chồng bình thường (tức một bên bình thường và

một bên bị bệnh) sinh n con trong đó k con kiểu hình lặn và n - k con kiểu hình trội



Cơng thức tổng qt dạng 5.2:

Bài tập 7 (ĐH 2011): Một quần thể người có khả năng cuộn lưỡi. Khả năng này do gen trội trên NST thường qui định. 1

người đàn ơng có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ khơng có khả năng này. Biết xác suất gặp người cuộn lưỡi là 64%.



232

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



232/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

Xác suất sinh đứa con trai bị cuộn lưỡi

A. 0,235.

B. 0,257.

C. 0,3125.

D. 0,371.

Ctrúc DT tổng quát của QT:

- Theo đề bài ta có: p = 0,4; q = 0,6

p2AA + 2pqAa + q2aa

- Phép lai cặp vợ chồng :

2

Theo gt: q = 1- 64% = 36%

Aa x aa -> 1/2 cuồn lưỡi, 1/2 không cuộn lưỡi => x = 1/2 ;

=>q = 0,6 ; p = 0,4

- Sinh 1 con => n = k = 1

Vậy Ctrúc DT của QT là:

- Xác suất sinh con không bị cuộn lưỡi

0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa

- Người vợ không cuộn lưỡi có Kg (aa), tần số a = 1

- Người chồng bị cuộn lưỡi có 1 trong 2 Kg: AA

=

(0,16/0,64); Aa (0,48/0,64)

=> Xác suất sinh con bị cuộn lưỡi :

+Tần số :

1- 0,375 = 0,625

A = (0,16 + 0,24)/0,64 = 0,4/0,64 = 0,625

Vậy xác suất sinh con trai bị cuộn lưỡi : 0,625 . 1/2 =

a = 0,24/0,64 = 0,375

0,3125 => Đáp án C

+ khả năng sinh con bị cuộn lưỡi = 0,625 x 1 = 0,625

Vậy XS sinh con trai bị cuộn lưỡi = 0,625 x 1/2 = 0,3125

Bài tập 8 (ĐH 2012):

Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy

định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải. Một người

phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng

của cặp vợ chồng này thuận tay phải là

A. 37,5%.

B. 50%.

C. 43,75%.

D. 62,5%.

+ Theo đề bai ta có: p = 0,4; q = 0,6

- Ta tính xác suất con thuận tay trái:

+ Ta có xác suất nhận được một người đàn ơng thuận tay

+ Áp dụng cơng thức:

phải thuộc quần thể nói trên là: 0,48/0,64

+ Chỉ có phép lai P : ♂Aa * aa ♀ tạo được con thuân tay trái

có tỉ lệ là 1/2 aa.

Vậy ta sẽ có xác suất nhận được con thuận tay trái là:

(Trong đó: p = 0,4; q = 0,6; n = 1; k = 1; x = 1/2)

1/2 * 0,48/0,64 = 0,625 = 62,5 % → đáp án D.



=> Xác suất con thuận tay phải

= 1 – 0,375 = 0,625

* Dạng 6. Tính xác suất sinh con bình thường, bị bệnh dựa vào sơ đồ phả hệ

Bài tập 9: (ĐH 2009)



Sơ đồ phả

hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh nhân do một trong hai gen quy định. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả các thế

hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh đứa con gái bị mắc bệnh trên là:

A. 1/12

B. 1/9

C. 1/6

D. 1/8

Bệnh biểu hiện đồng đều ở hai giới nên gen quy định nằm Qua phả hệ ta có:

trên NST thường.

- Sự phân li KG (8):

Thế hệ I bình thường, sinh con có đứa bị bệnh, nên bệnh do

1/4AA + 2/4Aa + 1/4aa =1

alen lặn quy định

Tương đương: 1/3AA + 2/3Aa = 1

Quy ước: A : Bình thường

- Sự phân li KG (9):

a : Bị bệnh

1/4AA + 2/4Aa + 1/4aa =1



233

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



233/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

I1, I2, I3, I4 đều có kiểu gen Aa

-Xét I1 x I2 : Aa x Aa

Thế hệ sau:1/4AA : 1/2Aa : 1/4aa

Vậy II4 có kiểu gen (1/3AA : 2/3Aa)

-Tương tự, ta cũng có II5 có kiểu gen (1/3AA : 2/3Aa).

-Xét II4 x II5:

(1/3AA : 2/3Aa) x (1/3AA : 2/3Aa)

Ta có, xảy ra các tổ hợp lai với tỉ lệ:

1(1/3AA x 1/3AA), 2(1/3AA x 2/3 Aa), 1(2/3Aa x

2/3Aa)

+ 1 (1/3AA x 1/3AA)

Thế hệ sau: AA = 1/3.1/3 = 1/9, Aa = 0, aa = 0

+ 2(1/3AA x 2/3Aa)

Thế hệ sau: AA = 2.1/3.2/3.1/2 = 2/9, Aa = 2.1/3.2/3.1/2 =

2/9 , aa = 0

+ 1(2/3Aa

x

2/3Aa)

Thế hệ sau: AA = 2/3.2/3.1/4 = 1/9, Aa = 2/3.2/3.1/2 = 2/9,

aa = 2/3.2/3.1/4 = 1/9.

Cộng kết quả các trường hợp trên, ta được tỉ lệ phân li kiểu

gen của thế hệ III là:

AA = 1/9 + 2/9 + 1/9 = 4/9, Aa = 2/9 + 2/9 = 4/9, aa = 1/9.

Vì III3 bình thường nên kiểu gen là : 4/9AA: 4/9Aa, tương

đương 1/2AA : 1/2Aa.

III4 bị bệnh, kiểu gen aa

Xác suất để cặp vợ chồng của thế hệ III (III3 x III4) sinh

con gái bị bệnh là:1/2.1/2.1/2 = 1/8

Bài tập 10 (ĐH 2010): Cho sơ đồ phả hệ sau



Tương đương: 1/3AA + 2/3Aa = 1

=>Sự phân li KG (15):

4/9AA + 4/9Aa + 1/9aa =1

Tương đương: 1/2AA + 1/2Aa = 1

- KG (16): 1aa

Vậy ta có M = 1/2, N= 1

* (15) x (16): Aa x aa -> 1/2Aa + 1/2aa



Áp dụng công thức



Quy ước :



=



: nam bình thường

: nam bị bệnh

: nữ bình thường

: nữ bị bệnh



Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Biết rằng không

xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái

bị mắc bệnh trên là



A.

B.

- Theo bài ra ta thấy ở thế hệ thứ II có cả con trai và con gái

bị bệnh được sinh ra từ cặp bố mẹ ban đầu bình thường

chứng tỏ gen có alen qui định bệnh là gen nằm trên NST

thường, không phải gen liên kết với NST giới tính. Suy ra

quy ước gen theo đầu bài:

Quy ước:

A:Bình thường (khơng bệnh)>>a: bệnh

- ở thế hệ thứ 2 người con gái không bị bệnh đi lấy chồng

không bị bệnh sinh được người con gái ở thế hệ thứ 3 bị

bệnh chứng tỏ cặp vợ chồng này đều mang KG dị hợp Aa.

- Theo phép lai ở thế hệ I ta có: Aa * Aa → 1AA : 2Aa: 1aa,

chứng tỏ xác suất xuất hiện người con trai ở thế hệ II không



C.

D.

- Đây là dạng đột biến lặn , gen trên NST thường

- (14) bị bệnh chứng tỏ (8) và (9) mang cặp gen dị hợp Aa

=> (15) bình thường mang gen gây bệnh với tỉ lệ 2/3Aa,

(16) bị bệnh có KG aa

Vậy: M = 2/3; N = 1

- (15) x (16): Aa x aa -> 1/2 Aa; 1/2aa

- Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này

sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là:



234

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



234/226



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

k: số KH lặn, n - k là số KH trội

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×