Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
BẢNG NHẬN DẠNG QUY LUẬT DI TRUYỀN

BẢNG NHẬN DẠNG QUY LUẬT DI TRUYỀN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia



2 cặp

2 x 2 = 4 TH



Hoán vị gen



(Dị hợp tử đều)



(Dị hợp tử chéo

2 cặp

4

x 4 = 16 TH

Phụ thuộc tần số HVG (f)

9 KG

DT liên kết giới tính

- Trong trường hợp này có nhiều khả năng xảy ra



I. QUY LUẬT PHÂN LY

I.1. Tóm tắt lý thuyết:

Stt

Tỉ lệ phân ly

phé

Bố mẹ (P)

kiểu gen

p lai

1



Aa x Aa



Thế hệ con

Tỉ lệ phân ly kiểu hình

trội - lặn hồn tồn

trội - lặn khơng hồn tồn



1AA : 2Aa : 1aa

KH trội :



2



AA x Aa



1AA : 1Aa



3



AA x AA



100% AA



4



Aa x aa



1Aa : 1aa



5

6



AA x aa

aa x aa



100% Aa

100% aa



KH lặn



KH trung gian :



KH lặn



100% KH trội

100% KH trội



KH trội : KH lặn

100% KH trội

100% KH lặn



I.2. Một số dạng bài tập

II. QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP



81

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



KH trội :



81/226



KH trội : KH trung gian

100% KH trội



KH trung gian : KH lặn

100% KH trung gian

100% KH lặn



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

II.1. Tóm tắt

Lưu ý:

* Đặc điểm của QL PLDDL là các gen tham gia quy định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau, nghĩa là mỗi

gen nằm trên một NST riêng biêt.

* Tỷ lệ phân li KH của phép lai, trong đó các tính trạng di truyền độc lập với nhau, là tích tỉ lệ phân li của mỗi tính

trạng, hay xác suất của mỗi KH là tích tỉ lệ các tính trạng tổ hợp thành. Đây chính là đặc điểm để nhận biết quy luật

PLĐL các tính trang dựa trên sự phân li của KH

* QLPLĐL là sự tổ hợp của các quy luật chi phối từng tính trạng. Do đó khi giải bài tập cần phải tách riêng từng loại

tính trạng nhằm xác định tỉ lệ cơ bản, từ đó nhận ra kiểu tác động của gen.

Trường hợp 1:Dựa vào điều kiện nghiệm đúng của quy luật Menđen mà đầu bài cho:

- Mỗi tính trạng do một gen quy định.

- Mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể hay các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

Khi đề bài đã cho các điều kiện trên, chúng ta có thể biết ngay quy luật di truyền chi phối là quy luật Menđen.

Trường hợp 2: Dựa vào tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con.

- Nếu lai một cặp tính trạng, mỗi tính trạng do một gen quy định cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau : 100% ; 1 : 1;

3 : 1; 1 : 2 : 1 (tính trạng trung gian); 2 : 1 (tỷ lệ gây chết). Nhân tích các cặp tính trạng cho kết quả giống đầu bài.

- Khi lai hai hay nhiều cặp tính trạng cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau :

(1 : 1)n ; (3 : 1)n ; (1 : 2 : 1)n ....

Trường hợp 3: Nếu đề bài chỉ cho biết tỷ lệ của một kiểu hình nào đó ở con lai.

- Khi lai một cặp tính trạng, tỷ lệ một kiểu KH được biết bằng hoặc là bội số của 25% (hay 1/4).

- Khi lai hai cặp tính trạng mà tỷ lệ một kiểu hình được biết bằng, hoặc là bội số của 6,25% hoặc 1/16; hay khi lai n cặp

tính trạng mà từ tỷ lệ của kiểu hình đã biết cho phép xác định được số loại giao tử của bố hoặc mẹ có tỷ lệ bằng nhau

hoặc là ước số của 25%.

TH1: Công thức phân tính chung trong định luật phân ly độc lập (trường hợp có tính trội hồn tồn) đối với cơ thể có n

cặp gen dị hợp phân li độc lập, khi AaBb... tự thụ

F1

Kiểu gen

Lai 1 tính

Lai 2 tính

Lai 3 tính

...............

Lai n tính



Aa

AaBb

AaBbCc

...............

AaBbCc...



Số kiểu

giao tử

21

22

23

..............

2n



Số kiểu tổ

hợp giao tử

21 x 21

22 x 22

23 x 23

..............

2n x 2n



Số loại

kiểu gen

31

32

33

..............

3n



F2

Tỉ lệ kiểu

gen

(1:2:1)1

(1:2:1)2

(1:2:1)3

...............

(1:2:1)n



Số loại

kiểu hình

21

22

23

..............

2n



Tỉ lệ kiểu

hình

(3:1)1

(3:1)2

(3:1)3

...............

(3:1)n



TH2: Nếu kiểu gen của bố và mẹ khác nhau, nếu một cây dị hợp về n cặp allen giao phấn với cây dị hợp về m cặp

allen thì ta có:

+ Cây dị hợp về n cặp allen có 2n loại giao tử

+ Cây dị hợp về m cặp allen có 2m loại giao tử



82

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



82/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

Do đó: Tổng số hợp tử = 2n x 2m = 2n+m



- Tỉ lệ cây có kiểu hình trội =



- Tỉ lệ thể đồng hợp toàn trội =



- Tỉ lệ thể đồng hợp toàn lặn =

II.2. Một số dạng bài tập

Dạng 1. Xác định số loại giao tử và thành phần giao tử

- Số loại giao tử = 2n ( n là số cặp gen dị hợp).

Ví dụ: Xác định số giao tử và thành phần các loại giao tử của cơ thể có kiểu gen AABbDdee.

Giải:

- Kiểu gen trên có 2 cặp gen dị hợp --> số loại giao tử có thể tạo thành là: 22 = 4 loại giao tử.

- Xét khả năng cho mỗi cặp gen:

+ Cặp AA chỉ cho 1 loại giao tử A

+ Cặp Bb cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau: 1/2B : 1/2b

+ Cặp Dd cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau: 1/2D : 1/2d

+ Cặp ee chỉ cho một loại giao tử e

Thành phần giao tử của cơ thể trên được xác định theo phương pháp đại số:

A(1/2B : 1/2b)(1/2D : 1/2d)e

Các loại giao tử là: ¼ ABDe : ¼ ABde : ¼ AbDe : ¼ Abde

Dạng 2. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con khi biết kiểu hình bố mẹ và đặc điểm di truyền tính

trạng.



Ví dụ: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt

trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng,

trơn với cây hạt xanh, trơn. F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ

lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là

A. 1/4

B. 2/3

C. 1/3

D. 1/2

Giải:

Xét riêng từng tính trạng:

vàng/xanh = (120 + 40)/(120 + 40) = 1/1 --> phép lai: Aa x aa --> 1/2Aa : 1/2aa (tỉ lệ hạt xanh đồng hợp là 100%)

trơn/nhăn = (120 + 120)/(40 + 40) = 3/1 --> phép lai: Bb x Bb --> 1/4BB : 2/4Bb : 1/4bb (tỉ lệ hạt trơn đồng hợp (BB)

trong tổng số hạt trơn (B-) là: ¼: ¾ = 1/3 )

Vậy tỉ lệ hạt xanh, trơn đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn là 100%.1/3 = 1/3.

Ví dụ: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hồn tồn, cơ thể có kiểu gen

AabbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là:

Giải:

Bước 1: Xét riêng từng cặp gen tự thụ phấn:

- Aa x Aa –> 1AA : 2Aa : 1aa (3 kiểu gen, 2 kiểu hình)

- bb x bb –> 1bb (1 kiểu gen, 1 kiểu hình)

- Dd x Dd –> 1DD : 2Dd : 1dd (3 kiểu gen, 2 kiểu hình)



Bước 2: Dùng quy tắc nhân xác suất

Vậy số kiểu gen tối đa từ do AabbDd tự thụ phấn là:

- Số KG: 3x1x3 = 9 kiểu

- Số kiểu hình tối đa là: 2x1x2 = 4 kiểu.



Dạng 3. Tìm số kiểu gen của một cơ thể:



83

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



83/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

Một cơ thể có n cặp gen nằm trên n cặp NST tương đồng, trong đó có k cặp gen dị hợp và m = n-k cặp gen đồng hợp.

Số kiểu gen có thể có của cơ thể đó tính theo cơng thức:



Trong đó: A là số kiểu gen có thể có của cơ thể đó

n là số cặp gen

k là số cặp gen dị hợp

m là số cặp gen đồng hợp

Ví dụ: Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp.

còn mẹ thì ngược lại. Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xáy ra?

A. 64

B.16

C.256

D.32

Giải:

C1: Giải theo cách liệt kê các kiểu gen có thể có của cơ thể bố mẹ sau đó nhân lại với nhau:

+ Xét cơ thể bố: có 3 cặp gen dị hợp, 1 đồng hợp => các kiểu gen có thể có:

AaBbCcDD

AaBbCcdd

AaBbCCDd

AaBbccDd

AaBBCcDd

AabbCcDd

AABbCcDd

aaBbCcDd

Vậy có tất cả là 8 trường hợp có thể xảy ra

+ Xét cơ thể mẹ: có 1 cặp dị hợp, 3 cặp đồng hợp=> các kiểu gen có thể có:

AaBBCCDD

AabbCCDD

AaBBCCdd

AabbCCdd

AaBBccDD

AabbccDD

AaBBccdd

Aabbccdd

Nếu ta giả định Aa là cặp gen dị hợp còn 3 cặp gen còn lại đồng hợp thì ta liệt kê được 8 kiểu gen, sau đó ta thay đổi

vai trò dị hợp cho 3 cặp gen còn lại. Lúc đó, số kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là: 8 . 4 = 32

Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 . 32 = 256

 chọn đáp án C

C2: Áp dụng cơng thức tính:



Số kiểu gen có thể có của cơ thể bố là:



Số kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là:

Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 . 32 = 256

 chọn đáp án C

Dạng 4. Xác định tần số xuất hiện các alen trội hoặc lặn trong trường hợp nhiều cặp gen dị hợp PLĐL, tự thụ phấn

(bố và mẹ có cùng kiểu gen)

Cơng thức tính : Cnk (1/2)k(1/2)n-k

VD: Cho hai cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn. Xác định

a) Sô ổ hợp gen có 1 alen trội (5 alen lặn): C65 (1/2)5.(1/2)1 = 6/64

b) Số tổ hợp gen có 4 alen trội (2 alen lặn): C62 (1/2)2.(1/2)4 = 15/64

c) Cây có 3 alen trội (3 alen lặn) : C63 (1/2)3 (1/2)3 = 20/64

Dạng 5. Xác định tần số xuất hiện kiểu hình trội, lặn trong trường hợp nhiều cặp gen dị hợp PLĐL, tự thụ phấn, mỗi

gen quy định 1 tính trạng và trội hồn tồn

Bài tốn: Giả sử cho cơ thể dị hợp các cặp gen lai với nhau, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hồn tồn.Xác định

số tính trạng trội, lặn

- Xác định tổng số kiểu hình của cá thể

- Xác định số KH trội lặn cần tìm dựa vào cơng thức: Cnk (1/4)k(3/4)n-k

Trong đó: n là tổng số KH; k: số KH lặn, n - k là số KH trội



84

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



84/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

VD: Phép lai : AaBbDdEe x AaBbDdEe. Mỗi gen quy định một tính trạng và trội hồn tồn. Tính xác suất ở F1 có:

1/ KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn

A. 9/32

B. 15/ 32

C. 27/64

D. 42/64

2/ KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội

A. 156/256

B. 243/256

C. 212/256

D. 128/256

3/ Kiểu gen có 6 alen trội

A. 7/64

B. 9/64

C. 12/64

D. 15/64

Giải

a. XS KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn: (gồm 3 trội + 1 lặn)

= C34 (3/4)3. (1/4) = 27/64

b. XS KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội: (trừ 4 lặn + 3 lặn)

= 1 - [(1/4)4 + C34 (3/4).(1/4)3] = 243/256

c. XS kiểu gen có 6 alen trội (6 alen trội và 2 alen lặn) = C68 (1/2)6(1/2)2 = 7/64

III. TƯƠNG TÁC GEN

BẢNG TỔNG HỢP CÁC LOẠI TỶ LỆ CỦA HIỆN TƯỢNG TƯƠNG TÁC GEN

Phép lai

Kiểu

tương

tác



Số

KH



4

Bổ

sung



3

2



Át

chế



3

3

2



Cộng

gộp



2



Nhóm KH



(AaBb

x aabb)

(Aabb x

aaBb)



AaBbxAaBb



AaBbxAabb



AaBb

x

aaBb



9:3:3:1

9A-B3A-bb

3aaBb

1aabb



3:3:1:1

3A-B3A-bb

1aaBb

1aabb



3:1:3:1

3A-B1Aabb

3aaB1aabb



1:1:1:1

1AaBb

1Aabb

1aaBb

1aabb



9:3:3:1



3:3:1:1



3:1:3:1



3:1:3:



3:1



9 :6:1



3: 4: 1



3: 4: 1



1:2:1



3:1



9:7



3:5



3:5



1:3



3:1



12:3:1



6:1:1



4:3:1



2:1:1



3:1



9:3:4



3:4:1



3:2:3



1:2:1



3:1



13:3



7:1



5:3



3:1



3:1



15:1



7:1



7:1



3:1



100%



A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- ≠

aabb

A-B- ≠ (A-bb = aaB-) ≠

aabb

A-B- ≠ (A-bb = aaB- =

aabb)

(A-B- = A-bb) ≠ aaB- ≠

aabb

A-B- ≠ aaB- ≠ (A-bb =

aabb)

(A-B- = A-bb = aabb) ≠

aaB(A-B- = A-bb = aaB-) ≠

aabb



AaBb

xAaBB



AaBb

xAABb



6:2



6:2



6A-B

2aaB-



6A-B

2A-bb

3:1

3:1

3:1

100%

100%

100%

100%



IV. LIÊN KẾT GEN HỒN TỒN

IV.1 Tóm tắt

* Nhận dạng quy quy luật liên kết gen hoàn toàn

- Nếu đề bài cho hoặc có thể xác định được đầy đủ các yếu tố sau đây :

- Lai hai hay nhiều cặp tính trạng, có quan hệ trội - lặn.

- Ít nhất một cơ thể đem lai dị hợp các cặp gen

- Tỷ lệ con lai giống với tỷ lệ của lai một cặp tính trạng của quy luật Menđen (100%; 1 : 2 : 1; 3 : 1; 2 : 1; 1 : 1).



85

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



85/226



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

BẢNG NHẬN DẠNG QUY LUẬT DI TRUYỀN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×