Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh

Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

= Cna . Cnb / 4n = C231 . C2321 / 423 = 11.(23)2 / 423

3. Tỷ lệ giao tử và số kiểu tổ hợp nst khác nhau

-Số loại giao tử hình thành : 2n + x

x (x≤n): Số cặp NST có trao đổi đoạn .

-Tỉ lệ mỗi loại giao tử : 1/2n . hoặc 1/2n + x

-Số loại hợp tử = Số loại giao tử ♀. Số loại giao tử ♂.

- Số kiểu tổ hợp NST khác nhau: 3n

VD: 1 tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 4 tinh trùng, do đó 2x tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 4. 2x tinh trùng.

Tổng số NST đơn có trong các tinh trùng là: n. 4. 2x

1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể cực (sau bị tiêu biến) do đó 2 x tế bào sinh trứng giảm phân

sẽ tạo ra 2x trứng và 3. 2x thể cực: n. 2x

- Tổng số NST đơn có trong các trứng là: n.3.2x

- Tổng số NST đơn bị tiêu biến trong các thể cực là:

Thụ tinh là sự kết hợp giữa 1 giao tử đực(n) và 1 giao tử cái (n) ( hay giữa 1 tinh trùng với 1 tế bào

trứng) để tạo thành hợp tử lưỡng bội 2n.



II. BÀI TẬP KẾT HỢP GIỮA NGUYÊN PHÂN , GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH:

Lý thuyết:

GP (phân bào giảm nhiễm) xảy ra ở tế bào sinh dục chín( nỗn bào bậc 1, tinh bào bậc 1)

Gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ tự nhân đơi có 1 lần ở kì trung gian trước khi bước vào giảm phân

I.

- Mỗi tế bào sinh dục ♀ hay ♂ trước khi bước vào giảm phân tạo giao tử đều trải qua 3 vùng:

+ Vùng sinh sản: các tế bào sinh dục sơ khai ( còn gọi là tế bào mầm) nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra

các tế bào mới là: noãn nguyên bào hoặc tinh nguyên bào.

+ Vùng sinh trưởng: Các nỗn ngun bào và tinh ngun bào tích luỹ chất dinh dưỡng để phát triển thành

noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1.

+ Vùng chín: Các nỗn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 bước vào giảm phân. (H11 SGK sinh 9)

Kết quả:

Từ 1 tế bào sinh tinh trùng( tinh bào bậc 1) 2n NST qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tinh trùng (n) đều có

khả năng thụ tinh.

Từ 1 tế bào sinh trứng ( noãn bào bậc 1) 2n NST qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 1 trứng (n) có khả năng thụ

tinh và 3 thể cực khơng có khả năng thụ tinh. (thể cực sẽ bị tiêu biến)

MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN

a. Ở vùng sinh sản:

- 1 tế bào mầm đực hoặc cái có (2n) NST nguyên phân x lần tạo ra 2x tế bào sinh tinh (2n) hay sinh trứng (2n),

môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST đơn là : 2n.( 2x – 1)

b. Bước sang vùng chín:

- Ở vùng chín 2x tế bào sinh tinh hay sinh trứng lại tiếp tục phân chia theo lối giảm phân vơi 2 lần phân bào

liên tiếp nhưng NST chỉ tự nhân đơi thêm 1 lần ở kì trung gian trước khi bước vào giảm phân I, môi trường

nội bào đã phải cung cấp thêm số NST đơn cho 2x tế bào tự nhân đơi là: 2n. 2x

- Do đó số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho 1 tế bào mầm phát triển thành giao tử (trải qua 2 vùng)

là: 2n.( 2x – 1) + 2n. 2x = 2n(2x – 1)

- Nếu ban đầu ở vùng sinh sản có a tế bào mầm thì ta phải nhân thêm a:

a.{2n.( 2x – 1) + 2n. 2x}= a.2n(2x+1- 1)

Tóm tắt:

TBSDSK

(Vùng sinh sản)



69

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



69/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

TBSD CHÍN

(Vùng ch

n)

TB ĐƠN BỘI

(Giao tử)

Số NST

2n

2n

n

Số TB

a

a. 2x

4a. 2x

Bộ NS

a . 2n *

a. 2x . 2n

**

4a. 2x . n ***

Số NST mtcc

(**) – (*) = a. 2x . 2n - a . 2n = a.2n.(2x – 1)



(***) – (**) = 4a. 2x . n - a. 2x . 2n = a.2x.2n

(***) – (*) = 4a. 2x . n – a . 2n = a.2n(2x+1- 1



CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DI CẤP PHÂN TỬ (MỨC ĐỘ 1, 2)

(Tiếp theo phần phân tử)

0088: Đặc điểm nào không đúng đối với nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực ?

A. VCDT là ADN hoặc ARN

B. VCDT là ADN trần,khơng liên kết vói Prơtêin

C. ADN là mạch xoắn kép,dạng vòng

D. Chưa có cấu trúc NST điển hình

0089: Lồi nào sau đây cặp NST giới tính chỉ có một chiếc?

A. Châu chấu cái; bọ nhậy cái

B. Châu chấu đực; bọ nhậy cái

C. Châu chấu cái; bọ nhậy đực

D. Châu chấu đực; bọ nhậy đực

0090: Các kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép?

A. Kì giữa,kì sau

B. Kì sau,kì cuối

C. Cuối kì trung gian,kì đầu,kì giữa

D. Kì đầu,kì giữa

0091: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực,sợi cơ bản có đường kính bằng:

A. 2nm

B. 11nm

C. 20nm

D. 30nm

0092: Cho các thông tin dưới đây.

1: crômatit

2: sợi cơ bản

3: ADN xoắn kép

4: sợi nhiễm sắc

5: vùng xếp cuộn

6: NST kì giữa

7: nuclêơxơm

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng?

A. 3-2-7-4-5-1-6

B. 3-7-2-4-5-1-6

C. 3-7-4-2-5-1-6

D. 3-2-4-1-5-6

0093: Bộ NST đặc trưng cho lồi sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ:

A. Quá trình thụ tinh

B. Kết hợp quá trình nguyên phân và thụ tinh

C. Kết hợp quá trình giảm phân và thụ tinh

D. Kết hợp quá trình nguyên phân,giảm phân và thụ tinh

0094: ADN liên kết với prơtêin Histơn và sự đóng xoắn NST có ý nghĩa gì?

A. Lưu giữ thơng tin di truyền

B. Bảo quản thông tin di truyền

C. Truyền đạt thông tin di truyền

D. Lưu giữ,bảo quản và truyền đạt thông tin di

truyền



70

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



70/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

0096: NST.Kết luận nào là đúng nhất về cá thể mang 23 NST nói trên?

A. Đó là châu chấu đực do NST giới tính chỉ có một chiếc

B. Đó là châu chấu cái do NST giới tính chỉ có một chiếc

C. Đó là châu chấu đực do dể bị đột biến làm mất đi một NST

D. Có thể là châu chấu đực hoặc cái do đột biến làm mất đi một NST

0097: Phát biếu nào sau đây khơng đúng khi nói về bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của các lồi?

A. Mỗi lồi có bộ NST đặc trưng về số lượng,hình thái và cấu trúc

B. NST thường bao giờ cũng tồn tại thành từng cặp tương đồng và nhiều hơn NST giới tính

C. NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc khơng tương đồng,một số lồi NST giới tính chỉ có một

chiếc

D. Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc khơng tương đồng

0098: Cấu trúc của một nuclêôxôm gồm:

A. 164 cặp nu+8 phân tử Histôn

B. 164 cặp nu+4 phân tử Histôn

C. 146 cặp nu+8 phân tử Histôn

D. 146 cặp nu+4 phân tử Histôn

0099: ARN là hệ gen của

A. Vi khuẩn

B. Virut

C. Một số loại virut

D. Tất cả các tế

bào nhân sơ

0100: Dạng đột biến NST nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật?

A. Mất đoạn

B. Lặp đoạn

C. Đảo đoạn

D. Chuyển đoạn

0101: Dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể?

A. Mất đoạn

B. Lặp đoạn

C. Đảo đoạn

D. Chuyển đoạn

0102: Dạng đột biến nào góp phần tạo nên sự đa dạng giữa các thứ,các nòi trong lồi?

A. Mất đoạn NST

B. Chuyển đoạn NST

C. Lặp đoạn NST

D. Đảo đoạn

NST

0103: Dạng đột biến thường sử dụng để lập bản đồ gen là:

A. Mất đoạn NST

B. Chuyển đoạn NST

C. Lặp đoạn NST

D. Đảo đoạn

NST

0104: Trong q trình giảm phân có xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hổ giữa 2 NST.Về lý thuyết thì tỉ lệ loại giao tử

có NST bị đột biến chuyển đoạn bằng:

A. 1/4

B. 1/2

C. 1/3

D. 3/4

0105: Một tế bào sinh dục, trong q trình giảm phân có xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hổ giữa 2 NST.Có nhiều

nhất bao nhiêu giao tử được tạo ra có NST bị chuyển đoạn?

A. 1

B..2

C. 3

D. 4

0106: Dạng đột biến và số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của hội chứng Đao:

A. Thể 1 ở cặp NST 23-Có 45 NST

B. Thể 3 ở cặp NST 21-Có 47 NST

C. Thể 1 ở cặp NST 21-Có 45 NST

D. Thể 3 ở cặp NST 23-Có 47 NST

0107: Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương đồng.Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp thể một kép?

A. 12

B. 24

C. 66

D. 132

0108: Điểm khác nhau giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội là:

A. Số lượng NST

B. Nguồn gốc NST

C. Hình dạng NST

D. Kích thước NST

0109: Đặc điểm nào không đúng đối với đột biến đa bội?

A. Sinh tổng hợp các chất mạnh

B. Cơ quan sinh dưỡng lớn,chống chịu tốt

C. Thường gặp ở thực vật

D. Không có khả năng sinh giao tử bình thường

0110: Sự khơng phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện điều gì?

A. Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến

B. Chỉ có cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến

C. Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến còn tế bào sinh dục thì khơng

D. Cơ thể sẽ có hai dòng tế bào:dòng bình thường và dòng mang đột biến

0111: Khoai tây bình thường có 12 cặp NST. Dạng đột biến làm cho khoai tây có 48 NST là:

A. Thể tứ bội

B. Thể bốn

C. Thể tự đa bội

D. Thể dị đa bội

0112: Trong các trường hợp đột biến lệch bội NST sau,trường hợp nào tạo nên thể khảm?

A. Xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dục

B. Xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng

C. Xảy ra trong giảm phân ở tế bào sinh dục

D. Xảy ra trong giảm phân ở tế bào sinh dưỡng

0113: Hội chứng Claiphentơ là do sự hình thành giao tử khơng bình thường của:

A. Bố

B. Mẹ

C. Bố hoặc mẹ

D. Đồng thời của bố và mẹ



71

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



71/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

0114: Bộ NST lưỡng bội của mận = 48.Trong tế bào sinh dưỡng,người ta thấy có 47 NST.Đột biến trên là:

A. Đột biến lệch bội

B. Đột biến tự đa bội

C. Đột biến dị đa bội

D. Thể một

0115: Song nhị bội là gì?

A. Tế bào mang 2 bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau

B. Tế bào mang bộ NST = 2n+2

C. Tế bào mang bộ NST tứ bội = 4n

D. Tế bào mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau

0116: Tế bào mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau gọi là:

A. Thể song dị bội

B. Thể song nhị bội

C. Thể tứ bội

D. Thể tứ bội khác nguồn

0117: Trường hợp nào dưới đây thuộc thể lệch bội?

A. Tế bào sinh dưỡng mang 4 NST về một cặp nào đó

B. Tế bào sinh dưỡng có bộ NST là 3n

C. Tế bào sinh dưỡng thiếu 1 NST trong bộ NST

D. Cả 2 trường hợp A và C

0118: Các trường hợp đột biến có thể tạo nên giống mới là:

A. Đa bội; dị đa bội

B. Đa bội chẵn; đa bội khác nguồn

C. Đa bội; tự đa bội

D. Đa bội chẵn; đa bội cùng nguồn

0119: Xét cùng một lồi thì dạng đột biến nào gây mất cân bằng gen lớn nhất?

A. Đảo đồng thời nhiều đoạn trên NST

B. Mất đoạn NST

C. Chuyển đoạn trên NST

D. Đột biến lệch bội

0120: Cây lai F1 từ phép lai giữa cải củ và cải bắp có đặc điểm gì?

A. Mang 2 bộ NST đơn bội nA + nB = 36, sinh trưởng phát triển được nhưng bất thụ

B. Mang 2 bộ NST đơn bội nA + nB = 18, sinh trưởng phát triển được nhưng bất thụ

C. Mang 2 bộ NST đơn bội nA + nB = 36, bất thụ và không sinh trưởng phát triển được

D. Mang 2 bộ NST đơn bội nA + nB = 18, bất thụ và không sinh trưởng phát triển được

0121: Điểm giống nhau trong cơ chế dẫn đến đột biến tự đa bội và lệch bội là:

A. NST không phân li trong nguyên phân

B. NST không phân li trong giảm phân

C. NST không phân li trong nguyên phân hoặc giảm phân

D. Một hay một số cặp NST không phân li trong nguyên phân hoặc giảm phân

0122: Những trường hợp nào sau đây đột biến đồng thời là thể đột biến?

1: Đột biến gen lặn trên NST giới tính Y

2: Đột biến gen trội

3: Đột biến dị bội

4: Đột biến gen lặn trên NST thường

5: Đột biến đa bội

6: Đột biến NST

Câu trả lời đúng là :

A. 1,2,3,5

B. 2,3,5

C. 1,2,3,4,5

D. 1,2,3,5,6

0123: Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ giữa vì chúng:

A. đã tự nhân đơi.

B. Xoắn và co ngắn cực đại.

C. tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.

D. chưa phân ly về các cực tế bào.

0124: Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể:

A. thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

B. thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

C. thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

D. giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể.

0125: .Một nuclêơxơm gồm

A. một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.

B. phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.

C. phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặp nuclêôtit.

D. 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn ADN dài 146 cặp nuclêôtit.

0126: Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là:

A. sợi cơ bản, đường kính 11 nm.

B. sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.

C. siêu xoắn, đường kính 300 nm.

D. crơmatít, đường kính 700 nm.

0127: Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là

A. sợi cơ bản, đường kính 11 nm.

B. sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm.

C. siêu xoắn, đường kính 300 nm.

D. crơmatít, đường kính 700 nm.

0128: Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác động của:

A. tác nhân sinh học, tác nhân vật lí, hố học, biến đổi sinh lí, hố sinh nội bào.

B. tác nhân vật lí, hố học, tác nhân sinh học.



72

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



72/226



Tài liệu ơn thi THPT Quốc gia

C. biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào, tác nhân sinh học.

D. tác nhân vật lí, hố học, biến đổi sinh lí, hố sinh nội bào.

0129: Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là :

A. làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới q trình tự nhân đơi ADN, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều

giữa các crơmatít.

B. làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới q trình tự nhân đơi ADN.

C. tiếp hợp hoặc trao đổi chéo khơng đều giữa các crơmatít.

D. làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.

0130: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là:

A. lặp đoạn, chuyển đoạn.

B. đảo đoạn, chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.

C. mất đoạn, chuyển đoạn.

D. chuyển đoạn.

0131: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là:

A. lặp đoạn, chuyển đoạn.

B. đảo đoạn, chuyển đoạn.

C. mất đoạn, chuyển đoạn.

D. lặp đoạn, đảo đoạn.

0132: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

A. lặp đoạn, chuyển đoạn.

B. đảo đoạn, chuyển đoạn.

C. mất đoạn, chuyển đoạn.

D. lặp đoạn, đảo đoạn.

0133: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm cho các gen trở nên gần nhau hơn thuộc đột biến

A. lặp đoạn, đảo đoạn, mất đoạn.

B. đảo đoạn, chuyển đoạn.

C. lặp đoạn, chuyển đoạn.

D. mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

0134: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm cho các gen trở nên xa nhau hơn thuộc đột biến

A. lặp đoạn, đảo đoạn.

B. đảo đoạn, chuyển đoạn.

C. lặp đoạn, chuyển đoạn.

D. lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

0135: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết thuộc đột biến

A. mất đoạn.

B. đảo đoạn.

C. lặp đoạn.

D. chuyển đoạn.

0136: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự thay đổi vị trí gen trong phạm vi một cặp nhiễm sắc thể thuộc đột

biến

A. mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

B. đảo đoạn mất đoạn, lặp đoạn , chuyển đoạn.

C. lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

D. chuyển đoạn, đảo đoạn.



73

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



73/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

CHỦ ĐỀ II: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN DI TRUYỀN



SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA CÁC QUY LUẬT, HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN



Phân li, phân li đôc lâp, tác đông riêng

QL đồng

re tính và phân tính (phâ



QL PL ĐL

1 gen trên 1 NST

Tương tác bổ sung

Gen trên NSTthường Phân li đôc lâp, tác đông qua lại



Tương tác công gơp

Tương tác át chế



Các gen liên kết hồn tồn



Liên kết gen



Gen trong nhân

Nhiều gen trên 1 NST

Các gen liên kết khơng hồn tồn



Hốn vị gen



Hê thống các quy lt di truyền

Gen quy định tính trạng giới tính



Di truyền giới tính



Gen trên NST

Giới tính

g.tính

Gen quy định tính trạng thường nhưng lien kết DT

vớiliên

NSTkết

giớivới

tính



Di truyền ngoài NST

Gen ngoài nhân



DT Các gen trong ty thể và lục lạp



74

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



74/226



DT qua TBC

(Theo dòng mẹ)



Tài liệu ơn thi THPT Quốc gia

BẢNG PHÂN BIỆT CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN

Tên quy

luật



Phân li



Trội

khơng

hồn tồn

Tương tác

gen khơng

alen

Tác động

cộng gộp

Tác động

đa hiệu



Di truyền

độc lập



Liên kết

hồn tồn

Hốn vị

gen



Nội dung



Cơ sở tế bào



Điều kiện nghiệm

đúng



Ý nghĩa



Do sự phân li đồng đều của

cặp nhân tố di truyền nên

mỗi giao tử chỉ chứa một

nhân tố của cặp.



Phân li, tổ hợp của cặp

NST tương đồng.



Tính trạng do một

gen qui định, gen trội

át hồn tồn gen lặn.



Xác định tính trội

lặn.



F2 có 1 trội : 2 trung gian : 1

lặn.



Phân li, tổ hợp của cặp

NST tương đồng.



Gen trội át khơng

hồn tồn.



Tạo kiểu hình mới

(trung gian).



Các cặp NST tương đồng

phân li độc lập.



Các gen không tác

động qua lại.



Tạo biến dị tổ hợp.



Các cặp NST tương đồng

phân li độc lập.



Các gen không tác

động qua lại.



Tính trạng số lượng

trong sản xuất.



Hai hay nhiều gen khơng

alen cùng tương tác qui

định một tính trạng.

Các gen cùng có vai trò như

nhau đối với sự hình thành

tính trạng.

Một gen chi phối nhiều tính

trạng.

Các cặp nhân tố di truyền

(cặp gen alen) phân li độc

lập với nhau trong phát sinh

giao tử và kết hợp ngẫu

nhiên trong thụ tinh.

Các gen nằm trên một NST

cùng phân li và tổ hợp trong

phát sinh giao tử và thụ

tinh.

Các gen trên cùng cặp NST

đổi chỗ cho nhau do sự trao

đổi chéo giữa các crômatic.



Là cơ sở giải thích

hiện tượng biến dị

tương quan.



Phân li, tổ hợp của cặp

NST tương đồng.



Các cặp NST tương đồng

phân li độc lập.



Mỗi gen trên một

NST.



Tạo biến dị tổ hợp.



Sự phân li và tổ hợp của

cặp NST tương đồng.



Các gen liên kết

hoàn toàn.



Chọn lọc được cả

nhóm gen q.



Trao đổi những đoạn

tương ứng của cặp NST

tương đồng.



Các gen liên kết

khơng hồn tồn.



Tăng nguồn biến dị

tổ hợp.



Di truyền

giới tính



Ở các lồi giao phối, tỉ lệ

đực, cái xấp xỉ 1 : 1



Nhân đôi, phân li, tổ hợp

của cặp NST giới tính.



Tỉ lệ 1:1 nghiệm

đúng trên số lượng

lớn cá thể.



Di truyền

liên kết với

giới tính



Tính trạng do gen trên X

qui định di truyền chéo, còn

do gen trên Y di truyền trực

tiếp.



Nhân đôi, phân li, tổ hợp

của cặp NST giới tính.



Gen nằm trên đoạn

khơng tương đồng.



Điều khiển tỉ lệ đực,

cái.



II.1. QUY LUẬT MENĐEN:

QUY LUẬT PHÂN LY

I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen:

1. Phương pháp phân tích di truyền giống lai:

- Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng.

- Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2,

F3.

- Bước 3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.

- Bước 4: Chứng minh giả thuyết bằng thực nghiệm.

2. Phương pháp phân tích con lai của Menđen:

- Tỷ lệ phân ly ở F2 xấp xỉ 3:1.

- Cho các cây F2 tự thụ phấn rồi phân tích tỷ lệ phân ly ở F3 Menđen thấy tỷ lệ 3: 1 ở F2 thực chất là tỷ lệ 1:2:1

II. Hình thành học thuyết khoa học:



75

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



75/226



Tài liệu ơn thi THPT Quốc gia

- Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định và trong tế bào các nhân tố di truyền khơng hồ trộn vào

nhau.

- Giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.

- Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau 1 cách ngẫu nhiên

- Mỗi giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền do đó sẽ hình thành 2 loại giao tử và mỗi loại

chiếm 50% (0,5).

- Xác suất đồng trội là 0,5X 0,5=0,25 (1/4)

- Xác suất dị hợp tử là 0,25+ 0,25=0,5 (2/4)

- Xác suất đồng lặn là 0,5X 0,5=0,25 (1/4)

3. Quy luật phân ly:

- Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ.

- Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào cơ thể con 1 cách riêng rẽ khơng hồ trộn vào nhau.

- Khi hình thành giao tử các alen phân ly đồng đều về các giao tử cho ra 50% giao tử chứa alen này và 50% giao tử

chứa alen kia.

III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly:

- Trong TB sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp

- Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định trên NST được gọi là locut.

- Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của 1 cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, mỗi NST trong từng cặp

NST tương đồng cũng phân li đồng đều về các giao tử.

QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP

I. Thí nghiệm lai hai tính trạng:

1. Thí nghiệm:

Ptc Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn

F1

100% cây cho hạt vàng trơn

F2

315 hạt vàng, trơn: 108 hạt vàng nhăn:

101 hạt xanh, trơn: 32 hạt xanh nhăn

2. Giải thích:

A quy định hạt vàng; a quy định hạt xanh ; B quy định hạt trơn; b quy định hạt nhăn

→ Ptc hạt vàng, trơn có kiểu gen AABB

Ptc hạt xanh nhăn có kiểu gen aabb

- Viết sơ đồ lai đến F2 ta thu được tỷ lệ phân ly kiểu hình là: 9/16 vàng, trơn ( A−B− ); 3/16 vàng, nhăn (A−bb); 3/16

xanh, trơn (aaB−); 1/16 xanh, nhăn ( aabb)

II. Cơ sở tế bào học:

1. Trường hợp 1: (Các gen A - hạt vàng và B - hạt trơn; a - xanh và b - hạt nhăn phân ly cùng nhau) => Kết quả cho

ra 2 loại giao tử AB và ab với tỷ lệ ngang nhau.

2. Trường hợp 2: (Các gen A - hạt vàng và b - hạt nhăn ; a - xanh và B - hạt trơn phân ly cùng nhau) => Kết quả

cho ra 2 loại giao tử Ab và aB với tỷ lệ ngang nhau.

Kết quả chung: Sự phân ly của các cặp NST theo 2 trường hợp trên với xác suất như nhau nên kiểu gen AaBb cho

ra 4 loại giao tử : AB, Ab, aB, ab với tỷ lệ ngang nhau.

III. Ý nghĩa của các quy luật Menđen

- Dự đoán trước được kết quả lai.

- Là cơ sở khoa học giả thích sự đa dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên.

- Bằng phương pháp lai có thể tạo ra các biến dị tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng trọt.



II.2. TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN

I. Tương tác gen

- Khái niệm: là sự tác tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình. Bản chất là sự tương

tác giữa các sản phẩm của chúng trong quá trình hình thành kiểu hình.

1. Tương tác bổ sung

Khái niệm : Tương tác bổ sung là kiểu tương tác trong đó các gen cùng tác động sẽ hình thành một kiểu hình mới.

Ví dụ : A-B- quy định hoa đỏ ; kiểu : A-bb; aaB- ; aabb quy định hoa trắng.

P : AaBb x AaBb => F1 Cho tỷ lệ kiểu hình 9 Hoa đỏ: 7 Hoa trắng



76

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



76/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

2. Tương tác cộng gộp:

Khái niệm: Là kiểu tương tác trong đó mỗi alen trội đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên 1 chút ít.

Ví dụ: Màu da người ít nhất do 3 gen (A,B,C) nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau chi phối.

- Phần lớn các tính trạng số lượng (năng suất) là do nhiều gen quy định tương tác theo kiểu cộng gộp quy định.

II. Tác động đa hiệu của gen:

1. Khái niệm: Một gen ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác gọi là gen đa hiệu.

Ví dụ: - HbA hồng cầu bình thường

- HbS hồng cầu lưỡi liềm → gây rối loạn bệnh lý trong cơ thể

II.3. LIÊN KẾT GEN HOÁN VỊ GEN

LIÊN KẾT GEN

1. Thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm:

P tc:

(cái) thân xám, cánh dài

x

(đực) thân đen, cánh ngắn

F1:

100% thân xám, cánh dài

Lấy con đực ở F1 thân xám, cánh dài

x

con cái thân đen, cánh ngắn

Fa:

1 xám, dài: 1 đen, ngắn

2. Giải thích kết quả phép lai thuận:

- Đời F1 cho kết quả 100% ruồi thân xám, cánh dài => thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội hơn so với

cánh ngắn. P thuần chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản à F1 dị hợp về 2 cặp gen, nếu lai với đồng hợp

lặn (đen, ngắn) sẽ cho tỉ lệ: 1: 1: 1: 1. nhưng F1 cho tỉ lệ 1: 1. --> F1 chỉ tạo 2 loại giao tử

- Điều này được giải thích bằng hiện tượng liên kết gen: 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp

NST tương đồng (gen quy định tính trạng màu thân và hình dạng cánh nằm trên cùng 1 NST) à chúng sẽ liên kết

nhau trong di truyền.

- Các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau gọi là hiện tượng liên kết gen. Nhóm các gen trên cùng 1 NST di

truyền cùng nhau gọi là nhóm gen liên kết. Số lượng nhóm liên kết của 1 lồi = số lượng NST đơn bội.

Ví dụ: một lồi có bộ NST 2n = 24 à lồi trên có 12 nhóm gen liên kết

3. Sơ đồ lai

P tc:

(cái) thân xám, cánh dài

x

(đực) thân đen, cánh ngắn

F1:

100% thân xám, cánh dài

Lai phân tích thuận

Fb

(đực) thân xám, cánh dài

x

con cái thân đen, cánh ngắn

F2:

1 xám, dài: 1 đen, ngắn

HỐN VỊ GEN:

1. Thí nghiệm của Morgan và hiện tượng HVG:

P tc:

(cái) thân xám, cánh dài x (đực) thân đen, cánh ngắn

F1:

100% thân xám, cánh dài

Lấy con cái ở F1 thân xám, cánh dài x conđực thân đen, cánh ngắn

F2:

965 con xám, dài (41,5 %) : 944 con đen, ngắn à (41,5 %)

206

n xám, ngắn à (8,5 %)

: 185 con đen, dài à (8,5 %)

2. Giải thích – cơ sở tế bào học của hiện tượng

- F1: 100% xám, dài à xám, dài là tính trạng trội so với đen, ngắn

P thuần chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản à F1 dị hợp về 2 cặp gen, nếu lai với đồng hợp lặn (đen,

ngắn) sẽ cho tỉ lệ: 1: 1: 1: 1 nhưng F1 cho tỉ lệ: 965: 944: 206: 185 và có biến dị tổ hợp (xám, ngắn và đen, dài).

Điều này được giải thích bằng hiện tượng hốn vị gen:

- Trong quá trình phân bào, ở kỳ trước 1 của quá trình giảm phân đã xảy ra hiện tượng bắt chéo giữa 2 crômatit khác

nguồn trong 4 crômatit của cặp NST kép tương đồng. Sau đó ở một vài tế bào đôi khi xảy ra hiện tượng trao đổi

đoạn làm cho các gen trên 2 đoạn NST cũng trao đổi chỗ cho nhau à hoán vị gen

3. Sơ đồ lai

4. Kết luận:

- Do các gen có xu hướng liên kết hồn tồn nên hiện tượng hốn vị gen ít xảy ra.

- Các giao tử hoán vị gen chiếm tỉ lệ thấp

- Tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết và khoảng cách tương đối của các gen.

5. Ý nghĩa của hiện tượng liêt kết gen và hoán vị gen

- Liên kết gen hoàn toàn đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng q.



77

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



77/226



Tài liệu ơn thi THPT Quốc gia

- Hốn vị gen làm tăng số biến dị tổ hợp, tạo ra nhóm gen liên kết quý, là cơ sở để lập bản đồ di truyền.

- Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên NST của một loài. Khi lập bản đồ di truyền cần phải xác định số

nhóm gen liên kết cùng với việc xác định trình tự và khoảng cách phân bố cùa các gen trong nhóm gen liên kết trên

NST. Khoảng cách giữa các gen trên NST được tính bằng đơn vị cM (centiMorgan) [1cM = 1%]

Sơ đồ mô tả cơ chế tạo giao tử từ LKG và HVG



II.4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGỒI NHÂN

I. Di truyền liên kết với giới tính

1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST

a. NST giới tính

- Là NST chứa các gen quy định giới tính. Có thể có gen quy định tính trạng thường.

- Cặp NST giới tính có thể tương đồng (ví dụ XX) hoặc khơng tương đồng (ví dụ XY).

- Trên cặp NST giới tính XY đoạn tương đồng (giống nhau giữa 2 NST) và những đoạn không tương đồng (chứa các

gen khác nhau đặc trưng cho NST đó)

b. Một số cơ chế TBH xác định giới tính bằng NST giới tính.

+ Dạng XX và XY

- ♀ XX, ♂ XY: Người, lớp thú, ruồi giấm...

- ♂ XX, ♀ XY: Chim, bướm...

+ Dạng XX và XO: Châu chấu ♀ XX, ♂ XO

2. Sự di truyền liên kết với giới tính:

Gen trên NST X

Gen trên NST Y

- Kết quả lai thuận và nghịch khác nhau.

Đặc điểm : Gen nằm trên NST Y khơng có alen trên X.

- Gen quy định nằm trên NST X khơng có alen tương - Tính trạng chỉ biểu hiện ở một giới (chứa NST Y).

ứng trên Y nên con đực (XY) chỉ có 1 gen lặn là được - Có hiện tượng di truyển thẳng (Truyền 100% cho giới

biểu hiện ra kiểu hình.

dị giao tử)

- Tính trạng xuất hiện ở cả 2 giới nhưng tỷ lệ khơng

đều nhau.

- Có hiện tượng di truyền chéo

II. Di truyền ngoài nhân



78

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



78/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

1.Biểu hiện:

- Kết quả lai thuận, nghịch khác nhau.

- Con lai ln có kiểu hình giống mẹ.

2. Giải thích

- Khi thụ tinh giao tử đực chỉ truyền nhân cho trứng.

- Các gen nằm trong tế bào chất (trong ty thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng.

- Kiểu hình của đời con ln giống mẹ.

Kết luận: Có 2 hệ thống di truyền là di truyền trong nhân và di truyền ngoài nhân (di truyền theo dòng mẹ)



II.5. ẢNH HƯỞNG CỦA MƠI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN

I. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Gen (ADN) → mARN → Pơlipeptit

→ Prơtêin → tính trạng.

II. Sự tương tác giữa kiểu gen và mơi trường:

- Nhiều yếu tố của MT có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen.

III. Mức phản ứng của kiểu gen

1. Khái niệm

- Tập hợp những kiểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau là mức phản ứng

của kiểu gen.

2. Đặc điểm

- Hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện MT khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu

hình(thường biến).

- Thường biến giúp SV thích nghi trước sự thay đổi ĐK MT.

- Mỗi kiểu gen có mức phản ứng khác nhau trong các mơi trường sống khác nhau.

- Tính trạng có hệ số di truyền thấp là tính trạng có mức phản ứng rộng; thường là các tính trạng số lượng (năng

suất, sản lượng trứng...)

- Tính trạng có hệ số di truyền cao → tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là các tính trạng chất lượng (Tỷ lệ

Protein trong sữa hay trong gạo...)

- Ý nghĩa:



79

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



79/226



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×