Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Số phân tử ARN = Số lần sao mã = K

Số phân tử ARN = Số lần sao mã = K

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

+ Trong trường hợp căn cứ vào 1 loại ribônu tự do cần dùng mà chưa đủ xác định mạch gốc , cần có số

ribơnu tự do loại khác thì số lần sao mã phải là ước số chung giữa só ribơnu tự do mỗi loại cần dùng với số nu loại

bổ sung của mạch gốc

II. tính số liên kết hiđrơ và liên kết hoá trị đ – p :

1 . Qua 1 lần sao mã :

a. Số liên kết hidro :

H đứt = H ADN

H hình thành = H ADN

=> H đứt = H hình thành = H ADN

b. Số liên kết hố trị : HT hình thành = rN – 1

2. Qua nhiều lần sao mã ( K lần ) :

a. Tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ:



H phá vỡ = K . H



b. Tổng số liên kết hố trị hình thành :

HT hình thành = K ( rN – 1)

III. tính thời gian sao mã :

* Tốc độ sao mã : Số ribônu được tiếp nhận và liên kết nhau trong 1 giây .

*Thời gian sao mã :

- Đối với mỗi lần sao mã : là thời gian để mạch gốc của gen tiếp nhận và liên kết các ribônu tự do thành các phân tử

ARN

+ Khi biết thời gian để tiếp nhận 1 ribơnu là dt thì thời gian sao mã là : TG sao mã = dt . rN

+ Khi biết tốc độ sao mã ( mỗi giây liên kết được bao nhiêu ribơnu ) thì thời gian sao mã là :TG sao mã = r

N : tốc độ sao mã

- Đối với nhiều lần sao mã ( K lần ) :

+ Nếu thời gian chuyển tiếp giữa 2 lần sao mã mà không đáng kể thi thời gian sao mã nhiều lần là :

TG sao mã nhiều lần = K TG sao mã 1 lần

+ Nếu TG chuyển tiếp giữa 2 lần sao mã liên tiếp đáng kể là ∆t thời gian sao mã nhiều lần là :

TG sao mã nhiều lần = K TG sao mã 1 lần + (K-1) ∆t



I. 4. DỊCH MÃ

- Diễn ra ở đâu trong tế bào?

- Kể tên các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch

mã?

- Các loại enzim tham gia, chức năng từng loại?

- Cơ chế dịch mã?

- Kết quả?

- Vai trò của polyribơxơm trong dịch mã?

- Quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào?



23

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



23/226



- Xác định được sự khác nhau giữa 2 dạng bài tập:

+ 1 gen có tổng số nu là (N) số mã hóa được bao

nhiêu nu (ở SV nhân sơ và n. thực)

+ Chuỗi poly peptit hồn chỉnh do gen đó mã hóa

có bao nhiêu axit amin

- Bài tập thể hiện mối liên quan giữa q trình

nhân đơi, q trình phiên mã và dịch mã.



Tài liệu ơn thi THPT Quốc gia

TĨM TẮT LÝ THUYẾT DỊCH MÃ



1. Nơi xảy ra

Quá trình dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra trong tế bào chất

2. Các thành phần tham gia và quá trình dịch mã .

Mạch khn mARN mang thơng tin mã hóa aa

Ngun liệu gồm 20 loại aa tham gia vào quá trình trổng hợp chuỗi polipeptit

t ARN và riboxom hoàn chỉnh ( tiểu phần bé , tiểu phấn lớn liên kết với nhau)

Các loại enzyme hình thành liên kết gắn aa với nhau và aa với tARN

3. Diến biến quá trình dịch mã.

Q trình dịch mã có thể chia ra làm hai giai đoạn

Giai đoạn 1: Hoạt hoá axit amin

Dưới tác động của 1 số enzim, các a.a tự do trong môi trường nội bào được hoạt hoá nhờ gắn với hợp chất

ATP

aa + ATP → aa hoạt hoá

Nhờ tác dụng của enzim đặc hiệu, a.a được hoạt hoá liên kết với tARN tương ứng→ phức hợp a.a – tARN.

aa hoạt hoá + tARN → Phức hợp aa - tARN

Giai đoạn 2: Tổng hợp chuỗi pơlipeptit

Q trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra theo ba bước:

Bước 1. Mở đầu

Tiểu đơn vị bé của ribơxơm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển

đến bộ ba mở đầu (AUG).Ở sinh vật nhân thực bộ ba AUG mã hóa cho axit amin Met còn ở sinh vật nhân sơ mã



24

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



24/226



Tài liệu ơn thi THPT Quốc gia

AUG mã hóa cho axit amin f-Met

aamở đầu - tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó – UAX- khớp với mã mở đầu – AUG – trên

mARN theo nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribơxơm hồn chỉnh.

Bước 2. Kéo dài chuỗi polipeptit

Phức hợp aa1 - tARN vào ribôxôm khớp bổ sung đối mã với côđon tiếp sau mã mở đầu trên mARN, 1 liên

kết peptit được hình thành giữa aa mở đầu và aa1.

Ribơxơm dịch chuyển qua côđon tiếp theo, tARN mở đầu rời khỏi ribôxôm, phức hợp aa2 - tARN vào

ribôxôm khớp bổ sung đối mã với cơđon đó, 1 liên kết peptit nữa được hình thành giữa aa1 và aa2.

Quá trình cứ tiếp diễn như vậy cho đến khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc (UGA, UAG hay UAA).

Bước 3. Kết thúc

Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu

phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pơlipeptit,

q trình dịch mã hồn tất.

4. Kết quả

Từ một phân tử mARN trưởng thành có 1 riboxom trượt qua sẽ tạo thành một chuỗi polipeptit cấu trúc bậc

1 hoàn chỉnh .

Chuỗi polipeptit sau khi được tổng hợp thì tiếp tục biến đổi để hình thành các cấu trúc bậc 2 , 3 ,4 để thực

hiện các chức năng sinh học

Chú ý: Trong dịch mã, mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm

ribơxơm (pôliribôxôm hay pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp .

5. Ý nghĩa

Từ trình tự sắp xếp các nucleotit trên mARN được chuyển đổi thành trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi

polipeptit.

Từ thông tin di truyềntrong axit nucleotit được biểu hiện thành các tính trạng biểu hiện ở bên ngồi kiểu

hình.

6. Mối quan hệ của ADN → ARN → Prơtêin → tính trạng.

Trình tự các nuclêơtit trên ADN qui định trình tự các ribơnuclêơtit trên mARN nên phân tử mARN là bản

mã sao của gen cấu trúc. Enzim ARN - pôlimeraza tách 2 mạch đơn của gen đồng thời liên kết các ribônuclêôtit tự

do trong môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mạch mã gốc của gen theo NTBS (A-U,G-X) tạo ra phân tử

mARN.

Trình tự các ribơnuclêơtit trên mARN qui định trình tự các axit amin trong prơtêin. Các ribôxôm tiếp xúc

với mARN ở tế bào chất, tại từng bộ ba mã sao mà ribôxôm trượt qua trên mARN, các phức hợp aa - tARN vào

ribôxôm so đối mã theo NTBS để gắn axit amin tạo thành chuỗi pôlipeptit. Sau đó chuỗi pơlipeptit hình thành các

bậc cấu trúc cao hơn để trở thành phân tử prơtêin có hoạt tính sinh học.

Prôtêin thực hiện chức năng theo từng loại và biểu hiện thành tính trạng

Khi ADN thay đổi cấu trúc do đột biến sẽ dẫn tới thay đổi cấu trúc của mARN và của prơtêin tương ứng rồi

có thể kéo theo sự thay đổi tính trạng tương ứng.

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PROTEIN

PHẦN I . CẤU TRÚC PRƠTÊIN

I . Tính số bộ ba mật mã - số axit amin

+ Cứ 3 nu kế tiếp nhau trên mạch gốc của gen hợp thành 1 bộ ba mã gốc , 3 ribônu kế tiếp của mạch ARN thông

tin ( mARN) hợp thành 1 bộ ba mã sao . Vì số ribơnu của mARN bằng với số nu của mạch gốc , nên số bộ ba mã gốc

trong gen bằng số bộ ba mã sao trong mARN .



Số bộ ba mật mã =

=

+ Trong mạch gốc của gen cũng như trong số mã sao của mARN thì có 1 bộ ba mã kết thúc khơng mã hố

a amin . Các bộ ba còn lại co mã hố a.amin



Số bộ ba có mã hố a amin (a.amin chuỗi polipeptit)=

-1 =

-1

+ Ngoài mã kết thúc khơng mã hóa a amin , mã mở đầu tuy có mã hóa a amin , nhưng a amin này bị cắt bỏ

không tham gia vào cấu trúc prôtêin



25

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



25/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia



Số a amin của phân tử prơtêin (a.amin prơ hồn chỉnh )=

-2 =

-2

II. Tính số liên kết peptit

- Số liên kết peptit hình thành = số phân tử H2O tạo ra

- Hai a amin nối nhau bằng 1 liên kết péptit , 3 a amin có 2 liên kết peptit ……..chuỗi polipeptit có m là a

amin thì số liên kết peptit là :Số liên kết peptit = m -1

PHẦN II. CƠ CHẾ TỔNG HỢP PRƠTÊIN

Dạng 1: Tính số axit amin tự do cần dùng:

Trong quá tình giải mã , tổng hợp prơtein, chỉ bộ ba nào của mARN có mã hố a amin thì mới được ARN mang a

amin đến giải mã .

1 ) Giải mã tạo thành 1 phân tử prơtein:

• Khi ribơxơm chuyển dịch từ đầu này đến đầu nọ của mARN để hình thành chuỗi polipeptit thì số a amin tự

do cần dùng được ARN vận chuyển mang đến là để giải mã mở đầu và các mã kế tiếp , mã cuối cùng không

được giải . Vì vậy số a amin tự do cần dùngh cho mỗi lần tổng hợp chuỗi polipeptit là :



Số a amin tự do cần dùng : Số aatd =

-1 =

-1

• Khi rời khỏi ribơxơm , trong chuỗi polipeptit khơng còn a amin tương ứng với mã mở đầu .Do đó , số a amin

tự do cần dùng để cấu thành phân tử prôtêin (tham gia vào cấu trúc prôtêin để thực hiện chức năng sinh

học) là :



Số a amin tự do cần dùng để cấu thành prơtêin hồn chỉnh : Số aap =

-2 =

-2

2 ) Giải mã tạo thành nhiều phân tử prơtêin :

• Trong q trình giải mã , tổng hợp prôtêin , mỗi lượt chuyển dịch của ribôxôm trên mARN sẽ tạo thành 1

chuỗi polipeptit .

- Có n riboxomchuyển dịch qua mARN và khơng trở lại là có n lượt trượt của ribơxơm . Do đó số phân tử

prơtêin ( gồm 1 chuỗi polipeptit ) = số lượt trượt của ribôxôm .

- Một gen sao mã nhiều lần, tạo nhiều phân tử mARN cùng loại . Mỗi mARN đều có n lượt ribơxơm trượt

qua thì q trình giả mã bởi K phân tử mARN sẽ tạo ra số phân tử prôtêin :

số P = tổng số lượt trượt RB = K .n

Tổng số axit amin tự do thu được hay huy động vừa để tham gia vào cấu trúc các phần từ protein vừa để

tham gia mã mở đầu. Vì vậy :

-Tổng số axit amin tự do được dùng cho quá trình giải mã là số axit amin tham gia vào cấu trúc phần tử protein và số

axit amin thjam gia vào việc giải mã mở đầu (được dùng 1 lần mở mà thơi ).







aatd = Số P . (

- 1) = Kn (

- 1)

- Tổng số a amin tham gia cấu trúc prôtêin để thực hiện chức năng sinh học ( không kể a amin mở đầu):



aaP = Số P . (

-2)

Dạng 2: Tính số phân tử nước và số liên kết peptit

Trong quá trình giải mãkhi chuỗi polipeptit đang hình thành thì cứ 2 axit amin kế tiếp nối nhau bằng liên kết peptit

thì đồng thời giải phóng 1 phân tử nước, 3 axit amin nối nhau bằng 2 liên kết paptit, đồng thời giải phóng 2 phân tử

nước… Vì vậy :

• Số phân tử nứơc được giải phóng trong q trình giải mãtạo 1 chuỗi polipeptit là



26

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



26/226



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Số phân tử ARN = Số lần sao mã = K

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×