Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TG tự sao = N : tốc độ tự sao

TG tự sao = N : tốc độ tự sao

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia



PHẦN III: BÀI TẬP CẤU TRÚC CỦA GEN

Dạng 1: Số đoạn mồi



Đơn vị tái

bản



Đoạn mồi

Đoạn

Okazaki



- 1 đơn vị tái bản gồm 2 phểu tái bản (2 chạc chữ Y)

- 1 phểu tái bản có một mạch liên tục và một mạch gián đoạn

+ Trên mạch liên tục có 1 đoạn mồi

+ Trên mạch gián đoạn mỗi đoạn Okazaki có một đoạn mồi

=> Số đoạn mồi của 1 phểu tái bản = Số đoạn Okazaki của 1 phểu + 1

=> Số đoạn mồi của một đơn vị tái bản = Số đoạn Okazaki của 2 phểu + 2

Lưu ý: Nếu đề bài cho số đoạn oka của cả phân tử ADN thì số đoạn mồi là

Số đoạn mồi = số đoạn Oka + 2 x số đơn vị tái bản

Dạng 2: Tính số đoạn Intron và Exon

Số đoạn Exon = số Intron+1

Dạng 3: Số cách sắp xếp E khi cắt đoạn I ra khỏi gen

Lưu ý: Khi cắt Intron và nối Exon có thể xảy ra 2 khả năng: Số đoạn Exon vẫn giũ nguyên hoặc số đoạn E có thể bị

giảm

3.1. Trong trường hợp số đoạn E không thay đổi số lượng so với ban đầu

- 1I có 2E -> có 1 cách sắp xếp (vì có một E mở đầu và 1 E kết thúc)

- 2I có 3E -> có 1 cách sắp xếp (vì có một E mở đầu, E giữa và 1 E kết thúc)

=> Số mARN trưởng thành = Số cách sắp xếp E = (E-2)! =

3.1. Trường hợp có sự thay đổi về số lượng, thành phần và vị trí E

- TH1: Chỉ có E1 và E cuối cùng => có 1 loại ARNtt

- TH2: mARNtt có và E1, En và có thêm 1E=> có

- THn: mARNtt có E1, E cuối và có E- 2 đoạn E => Có

=> Tổng số loại mARNtt có thể tạo ra = 1+



+



+...+



I. 3. PHIÊN MÃ

- Cấu trúc của từng loại ARN và chức năng?

- Diễn ra ở đâu trong tế bào, cần các nu tự do loại nào?

- Các loại enzim tham gia? chức năng?

- Cơ chế phiên mã? Chiều mả mạch khuôn tổng hợp

ARN? chiều tổng hợp ARN?



- Phân biệt được sự khác nhau về cấu trúc, về thời gian

tồn tại của các loại ARN?

- Tại sao m ARN lại đa dạng nhất trong các loại ARN?

- Điều gì xảy ra nếu gen quy định ARN bị biến đổi vùng

điều hòa hoặc vùng kết thúc?



19

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



19/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia

- Sự khác nhau giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh

vật nhân thực?

- Phiên mã diễn ra theo nguyên tắc nào?

- Kết quả của quá trình phiên mã?

- Phân tử ARN được tổng hợp trong nhân, trước khi ra

tế bào chất để thực hiện chức năng cần được biến đổi

như thế nào?



- Chức năng mã enzim ARN polymeraza khác gì so với

các enzim tham gia vào quá trình x 2 ADN?

- Giải được các bài tập liên quan đến cấu trúc ARN và

cơ chế phiên mã:

+ Tính chiều dài, KL của ARN

+ Tổng số nu và số nu từng loại môi trường nội bào

cung cấp.

+ Số liên kết cộng hóa trị mới hình thành

+ Số liên kết hiđro bị phá hủy



TĨM TẮT LÝ THUYẾT PHIÊN MÃ



* Cấu trúc và chức năng các loại ARN: (mARN, tARN, rARN)



20

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



20/226



Tài liệu ơn thi THPT Quốc gia



* Q trình tổng hợp ARN

- Vị trí – thời điểm (xảy ra ở kỳ trung gian-Pha S)

- Diển biến :

+ Tháo xoắn ADN, ARN-pơlimêraza gắn vào gen tại vùng đều hồ, trượt theo chiều 3’-5’ của mạch mã gốc và các

nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào đến bổ sung theo nguyên tắc bổ sung với mạch mã gốc(A liên kết với U, T

liên kết với A, G liên kết với X và ngược lại)

+ Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung

+ Kết quả : sau 1 lần phiên mã, từ 1 ADN mã  1mARN, 1rARN, 1tARN.

*Khác biệt trong phiên mã ở sinh vật nhân thực phải trải qua quá trình chế biến để tạo nên phân tử mARN hồn

chỉnh còn ở sinh vật nhân sơ khơng qua q trình chế biến để tạo mARN hồn chỉnh (gen phân mãnh và gen không

phân mãnh).

- Chiều tổng hợp ARN theo chiều 5’-3’.

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ARN

PHẦN I . CẤU TRÚC ARN

I. Tính số ribơnuclêơtit của arn:

- ARN thường gồm 4 loại ribônu : A ,U , G , X và được tổng hợp từ 1 mạch ADN theo NTBS . Vì vâỵ số ribơnu

của ARN bằng số nu 1 mạch của ADN



rN = rA + rU + rG + rX =

- Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau . Sự bổ sung chỉ

có giữa A, U , G, X của ARN lần lượt với T, A , X , G của mạch gốc ADN . Vì vậy số ribơnu mỗi loại của ARN

bằng số nu bổ sung ở mạch gốc ADN .

rA = T gốc ; rU = A gốc

rG = X gốc ; rX = Ggốc

* Chú ý : Ngược lại , số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của ADN được tính như sau :

+ Số lượng :

A = T = rA + rU

G = X = rR + rX



21

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



21/226



Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia



+ Tỉ lệ % : % A = %T =



%G = % X =

II. tính khối lượng phân tử ARN (MARN)



Một ribơnu có khối lượng trung bình là 300 đvc , nên: MARN = rN . 300đvc =

. 300 đvc

III. tính chiều dài và số liên kết hố trị đ – p của ARN

1 Tính chiều dài :

- ARN gồm có mạch rN ribơnu với độ dài 1 nu là 3,4 A0 . Vì vậy chiều dài ARN bằng chiều dài ADN tổng

hợp nên ARN đó



- Vì vậy LADN = LARN = rN . 3,4A0 =

. 3,4 A0

2 . Tính số liên kết hố trị Đ –P:

+ Trong chuỗi mạch ARN : 2 ribônu nối nhau bằng 1 liên kết hố trị , 3 ribơnu nối nhau bằng 2 liên kết hố trị …Do

đó số liên kết hố trị nối các ribônu trong mạch ARN là rN – 1

+ Trong mỗi ribơnu có 1 liên kết hố trị gắn thành phần axit H3PO4 vào thành phần đường . Do đó số liên kết hóa trị

loại này có trong rN ribơnu là rN

Vậy số liên kết hố trị Đ –P của ARN :HT ARN = rN – 1 + rN = 2 .rN -1

PHẦN II . CƠ CHẾ TỔNG HỢP ARN

I . tính số ribơnuclêotit tự do cần dùng

1 . Qua 1 lần sao mã :

Khi tổng hợp ARN , chỉ mạch gốc của ADN làm khuôn mẫu liên các ribônu tự do theo NTBS :

AADN nối U ARN ;

TADN nối A ARN

GADN nối X ARN ;

XADN nối G ARN

Vì vậy :

+ Số ribônu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu loại mà nó bổ sung trên mạch gốc của ADN

rAtd = Tgốc

;

rUtd = Agốc

rGtd = Xgốc

rXtd = Ggốc

;



+ Số ribônu tự do các loại cần dùng bằng số nu của 1 mạch ADN: rNtd =

2. Qua nhiều lần sao mã ( k lần )

Mỗi lần sao mã tạo nên 1 phân tử ARN nên số phân tử ARN sinh ra từ 1 gen bằng số lần sao mã của gen đó .

Số phân tử ARN = Số lần sao mã = K

+ Số ribônu tự do cần dùng là số ribônu cấu thành các phân tử ARN . Vì vậy qua K lần sao mã tạo thành các

phân tử ARN thì tổng số ribơnu tự do cần dùng là:

rNtd = K . rN

+ Suy luận tương tự , số ribônu tự do mỗi loại cần dùng là :

rAtd = K. rA = K . Tgố ;



rUtd = K. rU = K . Agốc



rGtd = K. rG = K . Xgốc ;

rXtd = K. rX = K . Ggốc

* Chú ý : Khi biết số ribônu tự do cần dùng của 1 loại :

+ Muốn xác định mạch khn mẫu và số lần sao mã thì chia số ribơnu đó cho số nu loại bổ sung ở mạch 1

và mạch 2 của ADN => Số lần sao mã phải là ước số giữa số ribbơnu đó và số nu loại bổ sung ở mạch khuôn mẫu .



22

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn



22/226



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TG tự sao = N : tốc độ tự sao

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×