Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT



với mức giá thấp hơn một khoản E1C trên đồ thị, do đó người sản xuất chỉ hưởng một

phần trợ cấp là đoạn CD = s – E1C.

Xét hai trường hợp đặc biệt sau:

Đường cầu co giãn hồn tồn theo giá thì sản xuất hưởng tồn bộ khoản trợ cấp.

Đường cầu khơng co giãn hồn tồn theo giá thì người tiêu dùng hưởng tồn bộ khoản

trợ cấp



Hình 2: Trợ cấp trong trường hợp cầu co giãn hồn tồn và khơng co giãn hồn tồn theo giá



1.2.



Phân loại trợ cấp



1.2.1.



Trợ cấp bằng tiền mặt



Theo lý thuyết về sự lựa chọn tiêu dùng: Nếu trợ cấp hiện vật buộc người nhận phải

tiêu dùng một loại hàng hóa nào đó nhiều hơn so với bình thường, thì người nhận thích

nhận được trợ cấp tiền mặt hơn. Nếu trợ cấp hiện vật không buộc người nhận phải tiêu

dùng một loại hàng hóa nào đó nhiều hơn so với bình thường, thì trợ cấp tiền mặt và trợ

cấp hiện vật gây ra tác động như nhau đối với tiêu dùng và phúc lợi của người nhận.

Trợ cấp có thể xem như một loại thuế âm, thay vì đánh thuế, chính phủ đem trợ cấp một

khoản tiền nào đó trên một đơn vị hàng hóa như một hình thức hỗ trợ cho sản xuất hay tiêu

dùng.



Nhóm 1



Trang |2



Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT



VD: Phân phối nhà ở cho người nghèo, miễn phí chế độ ăn cho trẻ suy dinh dưỡng, y

tế, giáo dục… => Ưu, nhược điểm của từng hình thức trợ cấp.

1.2.2.



Trợ cấp qua giá



Trợ cấp qua giá là việc Chỉnh Phủ trợ giá một số mặt hàng nào đó trên thị trường. Một

số mặt hàng được trợ cấp qua giá: điện, xăng, sách giáo khoa,… Chính phủ áp dụng

phương án này cho người dân vì đây là nhựng mặt hàng thiết yếu với đời sống của người

dân khuyến khích người dân sử dụng hàng hóa vào một mục tiêu nhất định như nhà nước

đã đề ra

1.2.3.



Trợ cấp bằng hiện vật



Trợ cấp bằng hiện vật là một món quà hàng hóa hay dịch vụ

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, trợ cấp đã trở thành một vấn đề nhạy cảm. Sau

đây là sự phân tích tác động của trợ cấp hàng hóa đối với nền kinh tế

Đối với việc trợ cấp cho người sản xuất, thơng thường, chính phủ trợ cấp cho người sản

xuất trong ngành nông nghiệp, nhất là lương thực, thực phẩm. Khoản trợ cấp chính phủ

dành cho đối tượng này hiểu là khoảng chi chuyển chính phủ cho người sản xuất khi họ

bán hàng hóa theo giá thị trường.

Đối với việc trợ cấp cho người tiêu dùng, đây là số tiền mà chính phủ trợ cấp cho người

tiêu dùng khi mua một đơn vị sản phẩm. Khoản trợ cấp này giúp người tiêu dùng có nhiều

tiền hơn nên họ muốn mua được nhiều hơn nên họ muốn mua được nhiều hàng hóa làm

đường cầu dịch chuyển sang bên phải, đường cung không đổi nên lượng hàng hóa mua

được nhiều hơn trước.

Việc để xã hội còn những người nghèo đói khơng đảm bảo những nhu cầu tối thiểu là

không chấp nhận được

Phân phối lại thu nhập cho người nghèo tạo ra những ngoại ứng tích cực cho xã hội

Nghèo đói có thể dẫn tới các tệ nạn, tội ác, bất ổn định xã hội => phân phối lại thu nhập

thông qua trợ cấp đảm bảo ổn định xã hội

Nhóm 1



Trang |3



Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT



1.3.



So sánh hai hình thức trợ cấp tiền và hiện vật

Trợ cấp bằng tiền ít tốn kém hơn

Trợ cấp bằng hiện vật thường tốn chi phí vận hành nhiều hơn, thủ tục hành chính phức



tạp hơn

Trợ cấp bằng hiện vật hạn chế quyền tự do lựa chọn tiêu dùng của cá nhân

Trong WTO, trợ cấp được chia thành 3 nhóm:

 Nhóm đèn đỏ (amber box): là trợ cấp bị chống sử dụng, bao gồm trợ cấp xuất khẩu và

trợ cấp thay thế nhập khẩu để khuyến khích sử dụng đầu vào trong nước, khuyến khích

nội địa hóa.

 Nhóm đèn vàng (yellow box): là trợ cấp riêng biệt cho một ngành hoặc một vùng, gây

lệch lạc thương mại, tuy không bị cấm sử dụng nhưng có thể bị trả đũa

 Nhóm đèn xanh (green box): là trợ cấp được coi là ít gây lệch lạc cho thương mại như

cấp chương trình phát triển (R&D), trợ cấp phát triển cùng khó khăn… được phép áp

dụng mà khơng bị trả đũa



Nhóm 1



Trang |4



Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT



Nhóm 1



Trang |5



Chương 2 SO SÁNH PHƯƠNG ÁN TRỢ CẤP



CHƯƠNG 2 SO SÁNH PHƯƠNG ÁN TRỢ CẤP GẠO

CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI ĐỊA

BÀN HUYỆN THƯỜNG XN

TỈNH THANH HĨA

2.1.



Đề án của chính phủ



Căn cứ Quyết định 100/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 1998

về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn, Bộ Tài chính hướng dẫn việc trợ cấp gạo cho

đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi trồng rừng thay thế nương rẫy như sau:

2.2.1.



Phạm vi và đối tượng áp dụng



 Phạm vi áp dụng

Thông tư này hướng dẫn việc trợ cấp gạo đối với việc trồng rừng phòng hộ và trồng

rừng sản xuất thay thế nương rẫy chưa được cải tạo thành ruộng bậc thang nằm trong diện

tích đất quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp (sau đây gọi tắt là trồng rừng phòng hộ, trồng

rừng sản xuất thay thế nương rẫy).

 Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi đang cư trú

hợp pháp tại địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2.2.2.



Nguyên tắc trợ cấp gạo



- Việc trợ cấp gạo chỉ áp dụng đối với các hộ gia đình tự nguyện trồng rừng phòng hộ,

trồng rừng sản xuất thay thế nương rẫy.

- Mức gạo trợ cấp đảm bảo đủ ăn cho hộ gia đình trong thời gian chuyển nương rẫy

sang trồng rừng và chưa có thu nhập khác thay thế hoặc có thu nhập khác nhưng chưa

tương đương với thu nhập từ canh tác nương rẫy trên diện tích đó.

Nhóm 1



Trang | 6



Chương 2 SO SÁNH PHƯƠNG ÁN TRỢ CẤP



- Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức trợ cấp gạo đối với từng loại đối tượng, thời

gian và hình thức trợ cấp phù hợp tại địa phương.

2.2.3.



Thời hạn, mức trợ cấp, phương thức trợ cấp gạo



 Thời hạn trợ cấp

Bắt đầu từ khi ngừng canh tác nương rẫy để chuyển sang trồng rừng đến khi có thu

nhập thay thế, nhưng tối đa không quá 7 năm.

 Mức trợ cấp

Mức trợ cấp gạo xác định cho từng hộ gia đình căn cứ vào diện tích nương rẫy thực tế

chuyển đổi sang trồng rừng, mỗi ha không quá 700 kg/năm và mỗi khẩu được trợ cấp bình

quân 10 kg/tháng. Mức cụ thể trên từng địa bàn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương quyết định. Trong đó, mỗi khẩu tiêu thụ bình qn 12.315kg/tháng.

Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu nhiều nhưng tham gia chuyển đổi với diện

tích nương rẫy ít, thì mức trợ cấp theo diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi mỗi ha

không quá 700 kg/năm.

Đối với những hộ gia đình có số nhân khẩu ít nhưng tham gia chuyển đổi với diện tích

nương rẫy nhiều, thì mức trợ cấp gạo tính theo khẩu là 10 kg/tháng.

Cách tính cụ thể như sau:

Ví dụ 1: Hộ gia đình A có 05 khẩu chuyển đổi diện tích nương rẫy sang trồng rừng

là 02 ha. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã quyết

định mức trợ cấp gạo là 10 kg/khẩu/tháng. Xác định tổng mức gạo trợ cấp đối với hộ

gia đình này như sau:

Xác định theo diện tích nương rẫy thực tế chuyển đổi: 700 kg x 02 ha = 1.400 kg/năm.

Xác định theo số khẩu: 10 kg x 12 tháng x 05 khẩu = 600 kg/năm.



Nhóm 1



Trang | 7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x