Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Từ các cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được thành lập nêu trên, luận văn xuất dữ liệu theo cơ cấu sử dụng đất của các năm (bảng 3.4).

Từ các cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được thành lập nêu trên, luận văn xuất dữ liệu theo cơ cấu sử dụng đất của các năm (bảng 3.4).

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.4. Hiện trạng sử dụng đất phân theo mục đích của các

năm

TT



Mục đích sử dụng đất



Mã đất



Tổng diện tích đất tự nhiên



Diện tích



Diện tích



Diện tích



2003 (m2)



2010 (m2)



2015 (m2)



954032,45



954032,45



954032,45



1.



Đất nơng nghiệp



NNP



339299,38



277671,43



234203,83



1.1



Đất sản xuất Nông nghiệp



SXN



265721,9



201973,81



158506,21



1.1.1



Đất trồng cây hàng năm



CHN



265721,9



201973,81



158506,21



1.1.1.1



Đất trồng lúa



LUC



265721,9



201973,81



154244,07



1.1.1.2



Đất bằng trồng cây hàng năm khác



BHK



0



0



4262,14



1.2



Đất lâm nghiệp



LNP



73577,47



75697,62



75697,62



1.2.1



Đất rừng phòng hộ



RPH



61161,73



63281,88



63281,88



1.2.2



Đất rừng sản xuất



RSK



12415,74



12415,74



12415,74



2.



Đất phi Nơng nghiệp



NNP



607489



676361,01



719828,62



2.1



Đất ở



OCT



288373,71



340272,64



403137,05



2.1.1



Đất ở tại đô thị



ODT



288373,71



340272,64



403137,05



2.2



Đất chuyên dùng



CDG



286594,95



303568,03



284171,23



2.2.1



Đất xây dựng trụ sở cơ quan



TSC



42632,13



42632,13



42632,13



2.2.2



Đất quốc phòng



CQP



6343,75



6343,75



6343,75



2.2.3



Đất an ninh



CAN



9477,1



9477,1



9477,1



2.2.4



Đất xây dựng cơng trình sự nghiệp



DSN



97630,43



109479,81



109479,81



2.2.2.1



Đất xây dựng cơ sở văn hóa



DVH



7399,02



19248,39



19248,39



2.2.2.2



Đất xây dựng cơ sở y tế



DYT



3431,29



3431,29



3431,29



2.2.2.3



Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo



DGD



41668,03



41668,03



41668,03



2.2.2.4



Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao



DTT



45132,1



45132,1



45132,1



2.2.5



Đất cơ sở sản xuất phi NN



SKC



66625,27



66625,27



47227,92



2.2.6



Đất có mục đích cơng cộng



CCC



63886,27



69010,19



69010,19



2.2.6.1



Đất giao thơng



DGT



53688,2



58812,12



58812,12



2.2.6.2



Đất cơng trình bưu chính viễn thơng



DBV



3632,7



3632,7



3632,7



2.2.6.3



Đất chợ



DCH



6565,38



6565,38



6565,38



2.3



Đất nghĩa trang, nghĩa địa



NTD



5787,2



5787,2



5787,2



2.4



Đất có mặt nước chuyên dùng



MNC



26733,14



26733,14



26733,14



3.



Đất chưa sử dụng



CSD



7244,07



0



0



3.1



Đất bằng chưa sử dụng



BCS



7244,07



0



0



79



Nhìn vào bảng 3.4 năm cho thấy: Trong q trình phát triển cơng

nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, Thị trấn Sóc có quá trình đơ thị hóa

nhanh, thấy rõ sự được sự mất đi diện tích đất nơng nghiệp, chúng chuyển

sang đất ở, đất xây dựng đô thị rất rõ ràng. Đất nông nghiệp giảm dần, diện

tích đất phi nơng nghiệp tăng từ 607489,0 m 2 năm 2003 lên 676361,01 m2

năm 2010 và năm 2015 đất phi nông nghiệp của thị trấn là 719828,62 m 2.

Những năm qua những loại đất phi nông nghiệp đều có sự biến động, đặc biệt

là đất đơ thị tăng, phù hợp với quy luật của xã hội phát triển nền kinh tế, làm

cho bộ mặt của thị trấn có nhiều thay đổi.

3.3.2. Đánh giá tổng hợp biến động sử dụng đất thị trấn Sóc Sơn theo khía

cạnh phát triển bền vững

Trong thời gian qua, tài nguyên đất đai đã được thị trấn sử dụng khá hiệu

quả vào phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn, việc sử

dụng đất đã mang lại hiệu quả to lớn về kinh tế và môi trường.

Đánh giá xu thế biến động theo tiêu chí về phát triển kinh tế: Đất đai

được sử dụng hiệu quả đã góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vào phát triển các ngành nông nghiệp, công

nghiệp, dịch vụ và sản xuất cơ sở hạ tầng của thị trấn:

- Về nơng nghiệp: Tuy diện tích đất nông nghiệp của thị trấn ngày càng

thu hẹp, nhưng do được đầu tư thủy lợi, tăng cường ứng dụng các tiến bộ kỹ

thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, phát triển theo hướng sản

xuất hàng hóa, trang trại, gia trại... nên năng suất, sản lượng các loại cây

trồng, vật ni chính đều tăng. Sản xuất nơng nghiệp đã góp phần đáp ứng

nhu cầu lương thực, thực phẩm trên địa bàn.

- Về công nghiệp: Đất đai đã được sử dụng vào xây dựng các cơ sở sản

xuất công cộng, tiểu thủ cơng nghiệp..., góp phần thúc đẩy phát triển công

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành sản xuất vật liệu xây dựng... trên

địa bàn thị trấn.

80



- Về dịch vụ: Xây dựng các cơ sở dịch vụ như xây dựng các cơ sở

thương mại, y tế, giáo dục, viễn thơng, tài chính, ngân hàng..., góp phần thúc

đẩy phát triển các ngành dịch vụ trên địa bàn thị trấn.

- Về xây dựng cơ sở hạ tầng, đô thị: Đất đai trên địa bàn thị trấn đã

được sử dụng vào xây dựng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng khu

đô thị, khu dân cư..., diện mạo đô thị ngày càng khang trang, góp phần phát

triển thị xã theo hướng hiện đại, văn minh.

- Đánh giá xu thế biến động theo tiêu chí về bền vững mơi trường:

Đồng thời với việc phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế là sự tăng mức

độ ô nhiễm môi trường. Trong giai đoạn này diện tích đất lâm nghiệp có tăng

ít từ 73577,47 m2 năm 2003 lên 75697,62 m2 năm 2010 đến nay. Diện tích đất

trống đồi trọc đã được trồng rừng, diện tích mặt nước được bảo vệ..., đã góp

phần bảo vệ cảnh quan và mơi trường sinh thái của thị trấn.

- Đánh giá xu thế biến động theo tiêu chí về bền vững xã hội: Trong

những năm qua đất ở đơ thị, đất văn hóa, các cơng viên khu vui chơi cho trẻ

em tăng lên phù hợp với quá trình tăng dân số tự nhiên. Đồng thời góp phần

xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, tăng thu nhập, từng bước nâng cao đời sống

vật chất, tinh thần của nhân dân, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.

3.3.3 Đánh giá chung về tiềm năng đất đai của thị trấn Sóc Sơn

- Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp

Tổng diện tích đất nơng nghiệp của thị trấn năm 2015 là 234203,83

m2, trong đó: Đất lúa là 154244,07 m2 , đất rừng sản xuất là 12415,74 m2 , đất

nông nghiệp khác là 4262,14 m2. Diện tích đất nơng nghiệp của thị trấn có xu

hướng ngày càng giảm để dành đất cho phát triển các khu đô thị, công nghiệp,

dịch vụ và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng.

Trong thời gian tới, ngồi một số diện tích đất nơng nghiệp được

81



chuyển sang xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dịch vụ - thương

mại và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, phần diện tích đất nơng nghiệp còn

lại chủ yếu vẫn được dùng vào sản xuất nơng nghiệp, nhằm góp phần đáp ứng

nhu cầu lương thực, thực phẩm trên địa bàn.

- Tiềm năng đất đai phục vụ phát triển đô thị

Tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc xây dựng các khu dân cư trên

địa bàn Thị trấn khá dồi dào, chủ yếu là quỹ đất trồng lúa, đất trồng màu, và

đất nông nghiệp xen kẹt trong các khu dân cư. Tuy nhiên vẫn nên cần quy

hoạch và sử dụng hợp lý để thị trấn có thể phát triển tồn diện.

đất



- Tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng

Trong tương lai, Thị trấn Sóc Sơn sẽ cùng một số xã của huyện Sóc



Sơn phát triển thành đơ thị vệ tinh. Với tính chất, chức năng chính là đô thị

dịch vụ và đô thị sinh thái gắn với Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài, các khu

công nghiệp; phát triển khơng gian, cảnh quan xanh Núi Sóc và các sơng, hồ

hiện có.  Cơ cấu sử dụng đất của thị trấn sẽ chuyển dịch theo hướng giảm tỷ

trọng đất nông nghiệp, tăng tỷ trọng đất phi nông nghiệp, nhất là tăng tỷ trọng

đất ở đơ thị và đất có mục đích cơng cộng. với diện tích đất nơng nghiệp hiện

nay thị trấn Sóc Sơn có đủ tiềm năng đất đai để chuyển đổi cơ cấu sử dụng

đất theo hướng đơ thị hóa trong thời gian tới.

- Tiềm năng đất đai để phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng

Trong thời gian tới, hệ thống cơ sở hạ tầng của thị xã Sơn Tây sẽ được

tăng cường đầu tư xây dựng, nâng cấp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của

thị xã. Hệ thống giao thông, thủy lợi, các cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục. Đào

tạo, thể dục - thể thao... sẽ được đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới.

Diện tích đất cần thu hồi để phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của thị trấn chủ

yếu là đất nông nghiệp.



82



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

Trong những năm qua thị trấn Sóc Sơn, nói riêng, huyện Sóc Sơn nói

chung có tốc độ đơ thị hóa mạnh, cần phải nghiên cứu hiện trạng và biến

động sử dụng đất để từ đó đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất đai.

Bằng phương pháp viễn thám và GIS luận văn đã xây được ba bản đồ

hiện trạng sử dụng đất ở ba thời điểm 2003, 2010, 2015 và ba bản đồ biến

động sử dụng đất giai đoạn 2003-2010, 2010-2015, 2003-2015 tỷ lệ 1/5000,

cùng ma trận biến động các giai đoạn đó của thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn,

thành phố Hà Nội.

Qua bản đồ biến động cho thấy giai đoạn này chủ yếu biến động từ đất

nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Đất nông nghiệp giảm 105095,55 m2,

đất phi nông nghiệp tăng 112339,62 m 2. Từ các kết quả cho thấy, tại khu vực

nghiên cứu, đất nơng nghiệp giảm dần do chuyển mục đích sang đất ở và các

mục đích khác phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, và q trình đơ thị

hóa đang ngày càng tăng lên.

Luận văn cũng đã có những đánh giá về tiềm năng đất đai thị trấn nhằn

phục vụ quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Sóc Sơn.

Kiến nghị

Cần tiếp tục mở rộng hướng nghiên cứu biến động, định hướng sử dụng

đất theo hướng phát triển bền vững, nghiên cứu kỹ thực trạng và tiềm năng đất

đai để sử dụng hợp lý, chặt chẽ, có hiệu quả đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội và sử dụng đất lâu dài.

Dự đoán tốc độ tăng dân số và tốc độ phát triển kinh tế của thị trấn để có

quy hoạch, sử dụng, phân bố, điều chỉnh các loại đất cho phù hợp với thực tế.



83



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng việt

1. Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 của thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc

Sơn, thành phố Hà Nội.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007), Quyết định số 22/2007/QĐ-BTNMT

ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban

hành quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư Số 28/2014/TT-BTNMT

ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về

thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

4. Trần Quốc Bình, Bài giảng ArcGIS 10.0, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN,

Hà Nội, 2008.

5. Trần Thống Nhất, Nguyễn Kim Lợi (2009), Viễn thám căn bản – Đại học

Nông nghiệp Hà Nội.

6. Nguyễn Ngọc Thạch (2005), Cơ sở viễn thám – Đại học Quốc Gia Hà Nội.

7. Nguyễn Ngọc Thạch (2011), Địa thông tin - Những nguyên lý cơ bản về

viễn thám Hệ thông tin địa lý và Hệ thống định vị toàn cầu, Đại học Quốc Gia

Hà Nội.

8. Phạm Quang Tuấn (2003), Bài giảng Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng

đất, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN.

9. Nhữ Thị Xuân, Đinh Thị Bảo Hoa và Nguyễn Thúy Hằng (2004), Đánh giá

biến động sử dụng đất huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội giai đoạn 1994-2003

trên cơ sở viễn thám kết hợp với GIS, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà

Nội.



84



Tài liệu tiếng anh.

9. At KinSon. Peter M. Advances in Remote Sensing and GIS analysis.

Newyork, 2000.

12. Aronoff, S. 1993. Geographic Information Systems: A Management

Perspective, WDL Publications, Ottawa.

13. Burrough, P. A. 1986. Principles of Geographical Information

Systems for Land Resources Assessment, Clarendon Press, Oxford.

14. Demers M.N. (1997), Fundamentals of Geographical Information

Systems, John Wiley& Sons Inc, New York.

15. FAO. Manual on Integrated soil management and conservation, 1997.

16. FAO. Soil management for Sustainable Agriculture and Environmental

Protection in the Tropics, 1994.



85



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Từ các cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được thành lập nêu trên, luận văn xuất dữ liệu theo cơ cấu sử dụng đất của các năm (bảng 3.4).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×