Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THỊ TRẤN SÓC SƠN, HUYỆN SÓC SƠN VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA VIỄN THÁM VÀ GIS

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THỊ TRẤN SÓC SƠN, HUYỆN SÓC SƠN VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA VIỄN THÁM VÀ GIS

Tải bản đầy đủ - 0trang

Xác định mục đích, thu

thập và đánh giá tài liệu



Ảnh SPOT-5

năm 2003



Ảnh SPOT-5

năm 2010



Ảnh SPOT-5

năm 2014



Nắn chỉnh hình học, thành lập bình đồ ảnh viễn thám

Bản đồ HTSDĐ 2010

Điều

tra

thực

địa

2015



Giải đốn ảnh viễn thám, hiệu chỉnh bản

đồ HTSDĐ



Đánh giá độ chính xác



Bản đồ hiện trạng

sử dụng đất năm

2003



Bản đồ hiện trạng

sử dụng đất năm

2010



Bản đồ hiện trạng

sử dụng đất năm

2015



intersect



intersect



Bản đồ biến động sử

dụng đất

2003 - 2010



Bản đồ biến động sử

dụng đất

2010 - 2015

intersect



Bản đồ biến động sử dụng

đất năm 2003 - 2015



Hình 3.1. Sơ đồ quy trình cơng nghệ thành lập bản đồ biến động sử dụng

đất thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn



54



3.1.2. Nội dung các bước thực hiện

3.1.2.1. Thu thập và đánh giá tài liệu

Bao gồm: Thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp tài liệu; khảo sát

tổng quan thu thập bổ sung tài liệu ở thực địa.

- Cơng tác thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp tài liệu được tiến

hành sau khi xác định được nhiệm vụ. Đây là những công việc bắt buộc phải

có trước khi tiến hành triển khai các cơng việc cụ thể. Công tác thu thập tài

liệu được thực hiện trên cơ sở tìm hiểu và nghiên cứu các loại tư liệu hiện có

về các loại bản đồ, các loại ảnh viễn thám và các kết quả điều tra khác có liên

quan. Sau đó phân tích, đánh giá và tổng hợp lại, trên cơ sở đó đề xuất sử

dụng tài liệu theo mức độ về tầm quan trọng của chúng để xác định hiện trạng

sử dụng đất đai tại thời điểm cần nghiên cứu.

- Công tác khảo sát tổng quan và thu thập bổ sung tài liệu ở ngoài thực

địa có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá sơ bộ về diễn biến sử dụng đất

đai và thu thập bổ sung tài liệu cần thiết. Công tác này được tiến hành theo

phương pháp điều tra thực địa và phỏng vấn “phỏng vấn anketa” đối với

người dân tại khu vực nghiên cứu.

Cụ thể luận văn đã thu thập được các tư liệu sau:

1. Ảnh viễn thám:

Ảnh viễn thám SPOT-5 thị trấn Sóc Sơn được chụp năm 2003 thuộc

cảnh ảnh có số hiệu 269-307 có độ phân giải 2,5m .

Ảnh viễn thám SPOT-5 thị trấn Sóc Sơn được chụp năm 2010 có độ

phân giải 2,5 m.

Ảnh viễn thám SPOT-5 thị trấn Sóc Sơn được chụp năm 2014 có độ

phân giải 2,5 m, kết hợp với đi khảo sát ngoài thực địa tháng 4 năm 2015.

2. Bản đồ:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỷ lệ 1:1000 thể hiện các yếu tố

nền cơ sở địa lý, có đầy đủ các loại hình sử dụng đất của khu vực nghiên cứu.

55



Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thành lập trên mặt phẳng chiếu

hình, múi chiếu 30 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko= 0,9999.

Kinh tuyến trục Thành phố Hà Nội là 105000.

Khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất được biên tập theo tỷ lệ 1:1000,

chỉ biểu thị lưới kilơmét, với kích thước ơ vng lưới kilômét là 10x10cm.

Các thông số file chuẩn của bản đồ hiện trạng sử dụng đất như sau:

Hệ toạ độ bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hệ toạ độ quốc gia VN2000.

Bản đồ được thành lập năm 2010 do Trung tâm nghiên cứu quy hoạch

và kinh tế đất thành lập.

3. Tài liệu khác:

Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc

Sơn.

Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng Thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn.

3.1.2.2. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh

Bình đồ ảnh vệ tinh được thành lập, gồm các bước sau đây:

- Nhập dữ liệu ảnh: Các tư liệu ảnh vệ tinh có thể có ở các khn dạng

khác nhau; có loại ảnh đã ở dạng số tương thích với các thiết bị và phần mềm

xử lý hiện có, nhưng cũng có loại ảnh tuy đã ở dạng số nhưng chưa đúng với

khn dạng tương thích, vì vậy trước khi đăng nhập dữ liệu vào hệ thống xử

lý ảnh cần phải chuẩn hoá dữ liệu cho phù hợp hoặc phải nhập vào hệ thống

thông qua một phần mềm trung gian, rồi sau đó mới chuyển về đúng khn

dạng cho phù hợp với hệ thống xử lý ảnh số. Trong trường hợp cụ thể này của

luận văn, dữ liệu ảnh số đã ở dạng tương thích với các thiết bị và phần mềm

xử lý. Vì vậy, cơng việc của cơng đoạn này chỉ là đăng nhật dữ liệu vào hệ

thống xử lý ảnh SPACEMAT.

- Nắn ảnh, ghép ảnh và cắt mảnh bình đồ ảnh: Trên cơ sở mơ hình số độ

cao và các điểm khống chế, tiến hành nắn ảnh vệ tinh. Đó là việc nắn chỉnh về

hệ toạ độ của bản đồ và khử các sai số do chênh cao của địa hình gây ra.

56



- Xử lý phổ: Chất lượng của bình đồ ảnh phụ thuộc rất nhiều vào việc xử

lý phổ. Đối với mỗi loại ảnh vệ tinh khác nhau sẽ có những phương án xử lý

phổ khác nhau. Trong trường hợp cụ thể này đã xử lý phổ theo phương án tổ

hợp màu gần với màu tự nhiên.

Tồn bộ cơng việc xử lý ảnh ảnh vệ tinh được thực hiện trên các hệ thống.

3.1.2.3. Giải đoán ảnh

Về lý thuyết cơng tác này có thể thực hiện bằng 2 phương pháp, đó là:

- Phương pháp giải đốn phân lớp ảnh tự động, thông qua các phần

mền chuyên dụng như ENVI , OCAPI và sau đó tiến hành xác minh kiểm

chứng tại thực địa. Để có thể giải đốn ảnh tự động thì một trong các cơng

việc hết sức quan trọng là phải xây dựng được bộ khóa giải đốn ảnh với

việc phân tích phổ cho từng đối tượng cần giải đoán và việc so sánh đối

chiếu với thực địa.

- Phương pháp giải đoán ảnh bằng mắt. Đây là phương pháp được sử

dụng trong Luận văn này. Bản chất của phương pháp là việc điều vẽ ảnh trực

tiếp của người điều vẽ theo hình ảnh của các đối tượng có trên bình đồ ảnh đã

được xử lý ở mức cao nhất (mức 3). Điều vẽ ảnh được chia ra 2 công đoạn là

điều vẽ ảnh nội nghiệp và điều vẽ ảnh ngoại nghiệp. Điều vẽ ảnh nội nghiệp

được thực hiện bằng cách nhận biết theo kinh nghiệm và theo các tài liệu hỗ

trợ và tiến hành vẽ trực tiếp trên ảnh. Với cơng nghệ số, thì việc khoanh vạch

các yếu tố điều vẽ được thực hiện ngay trên bình đồ ảnh số (trên máy tính).

Điều vẽ ảnh ngoại nghiệp là kiểm tra kết quả điều vẽ nội nghiệp và điều vẽ bổ

sung các đối tượng không xác định được trong nội nghiệp.

Việc điều vẽ ảnh được tiến hành theo các dấu hiệu điều vẽ. Dấu hiệu

điều vẽ được sử dụng bao gồm các dấu hiệu trực tiếp (sắc ảnh, mật độ ảnh,

cấu trúc và diện mạo hình ảnh) và các dấu hiệu gián tiếp (hệ thống đường xá,

công viên, nhà cửa, thực phủ…). Mặt khác quá trình suy giải ln gắn với

phân tích, đối sánh các ảnh chụp ở các thời điểm khác nhau, ở các vùng khác



57



nhau để tìm ra “mơ hình tương tự” và trên cơ sở đó để xác định các dấu hiệu

điều vẽ. Q trình giải đốn bằng mắt được thực hiện trên màn hình máy tính.

Bảng 3.1. Bộ mẫu khóa giải đốn ảnh viễn thám thị trấn Sóc Sơn

T



Mẫu ảnh viễn thám



Mẫu ảnh viễn thám



Mẫu ảnh viễn thám



T



năm 2003



năm 2010



năm 2014



Tên mẫu và mô tả



Đất xây dựng cơ sở TDTT:là

đất sử dụng vào mục đích xây

dựng cơng trình phục vụ thể



1



dục, thể thao ví dụ: sân vận

động, nhà thi đấu, sân gôn...

Sân vận động thị trấn Sóc

Sơn



Đất giao thơng

có dạng hình tuyến



2



Đường QL3 tại thị trấn Sóc

Sơn



Sơng, kênh mương

Đất sơng, ngòi, kênh, rạch,

suối có đặc trưng hình dạng

hình học uốn khúc tự nhiên



3



rất dễ phân biệt trên ảnh vệ

tinh, màu sắc tùy thuộc vào

độ sâu của sông, suối và

lượng phù sa trong nước

(mùa lũ hay kiệt).

Đất trồng lúa: cấu trúc mịn.

Là ruộng và nương rẫy trồng

lúa từ 1vụ trở lên hoặc trồng lúa



4



kết hợp với các mục đích khác

được pháp luật cho phép nhưng

trồng lúa là chính.



58



Đất ở đơ thị: là đất ở thuộc

phạm vi địa giới hành chính các

phường, thị trấn, kể cả đất tại



5



các khu đô thị mới đã thực hiện

theo quy hoạch phát triển cấp

quận, TP, thị xã, thị trấn nhưng

hiện tại vẫn do xã quản lý.



3.1.2.4. Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1. Thiết kế cơ sở toán học của bản đồ

- Hệ quy chiếu của bản đồ là hệ VN 2000 với các tham số sau:

+ Elipxoid WGS -84 toàn cầu được định vị phù hợp với lãnh thổ của

Việt Nam.

+ Lưới chiếu UTM với múi chiếu 30

+ Điểm gốc tọa độ quốc gia (N00) đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính,

đường Hồng Quốc Việt, Hà Nội.

+ Tỷ lệ bản đồ thành lập 1:5000

2. Cắt ảnh theo ranh giới hành chính

Cắt ảnh là cơng việc được thực hiện để cắt ra khu vực cần quan tâm từ

ảnh, điều này tiện cho việc xử lý và phân tích.

Sau khi cắt ảnh ta sẽ được hình ảnh khu vực nghiên cứu theo ranh giới

hành chính:



59



Hình 3.2. Ảnh khu vực nghiên cứu đã cắt theo ranh giới hành chính

(Ảnh năm 2003)



Hình 3.3. Ảnh khu vực nghiên cứu đã cắt theo ranh giới hành chính.

(Ảnh năm 2010)



60



Hình 3.4. Ảnh khu vực nghiên cứu đã cắt theo ranh giới hành chính.

(Ảnh năm 2014)

3. Xây dựng nền cơ sở địa lý cho bản đồ hiện trạng của Thị trấn

Nền cơ sở địa lý của bản đồ được xây dựng trên cơ sở bản đồ hiện trạng

sử dụng đất tỷ lệ 1:1000 được thành lập năm 2010.

- Ranh giới hành chính

- Hệ thống thủy văn: gồm đất sơng ngòi, kênh, rạch, suối là đất có mặt

nước của đối tượng thủy văn dạng tuyến khơng có rang giới khép kín để tạo

thành thửa đất được hình thành tự nhiên hoặc nhân tạo phục vụ cho mục đích

thốt nước hoặc dẫn nước.

- Hệ thống giao thơng: thể hiện đường giao thông các cấp, kèm theo tên

gọi của chúng.

- Một số loại đất chuyên dùng: như toàn bộ các cơ quan hành chính của

huyện và thị trấn nằn trên địa bàn thị trấn Sóc Sơn và tên gọi của chúng.



61



4. Giải đốn và số hóa bản đồ

Q trình giải đốn và số hóa bản đồ được thực hiện trên phần mềm

Arcgis 10.1

- Tạo thư mục lưu dữ liệu Geodatabase có tên Socson.mdb/ Feature

Dataset 2003, 2010, 2014 trong đó mỗi Feature Dataset tạo các Feature class

điểm, đường, vùng.

- Sử dụng các cơng cụ số hóa và bản đồ hiện trạng đã thu thập được năm

2010 để xây dựng được dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo từng năm.

Cụ thể: Luận văn đã sử dụng ảnh SPOT năm 2003 kết hợp bản đồ hiện

trạng sử dụng đất năm 2010 để xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử

dụng đất thị trấn Sóc Sơn năm 2003 (hình 3.5).



Hình 3.5. Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất TT. Sóc Sơn năm 2003

Luận văn đã sử dụng ảnh SPOT năm 2010 kết hợp bản đồ hiện trạng sử

dụng đất năm 2010 để xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị

trấn Sóc Sơn năm 2010 (hình 3.6).



62



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI THỊ TRẤN SÓC SƠN, HUYỆN SÓC SƠN VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA VIỄN THÁM VÀ GIS

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×