Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Vũ trụ Việt Nam phối hợp Viện Khoa học Việt Nam, Bộ Nông nghiệp,

Lâm nghiệp, Tổng Cục quản lý ruộng đất và Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà

nước triển khai thực hiện chương trình liên ngành sử dụng ảnh vệ tinh

Landsat TM thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tồn quốc tỷ lệ

1:250000 và 1:1000000….Từ đó tới nay đã có rất nhiều cơng trình nghiên

cứu ứng dụng viễn thám như: Biến động đường bờ của Nguyễn Đình

Dương, hiện trạng sử dụng đất, biến động lớp phủ mặt đất của Nguyễn

Ngọc Thạch, Phạm Văn Cự, Nguyễn Đình Dương, Lại Anh Khơi, Trần

Minh Ý, Trương Thị Hồ Bình. Nghiên cứu trượt lở đất, lũ lụt của

Nguyễn Ngọc Thạch, Phạm Văn Cự. Nghiên cứu đô thị của Đinh Thị Bảo

Hoa, …. Một số cơng trình nghiên cứu biến động sử dụng đất của một số

quận, huyện của Hà Nội như biến động sử dụng đất huyện Thanh Trì của

Đinh Thị Bảo Hoa và Nhữ Thị Xuân; nghiên cứu biến động sử dụng đất

huyện Từ Liêm của Phạm Văn Cự,…

Trong nhiều năm qua, ảnh hàng không là một loại tư liệu quan trọng

để thành lập bản đồ, nghiên cứu các đối tượng và hiện tượng trên bề mặt đất

trong đó có sử dụng đất, bởi chúng cho hiệu quả nhanh và chi phí thấp. Tuy

nhiên, ảnh hàng khơng cũng có những hạn chế như thường bị gián đoạn về

không gian và cũ về thời gian, quy mô quan sát không lớn. Còn ảnh vệ tinh

quy mơ quan sát rất lớn. Tần suất lặp lại thơng tin lớn (có thể hằng ngày, hằng

tháng, hằng năm), giá thành cho một đơn vị diện tích thấp hơn. Do vậy, khả

năng của dữ liệu viễn thám vệ tinh trong thành lập bản đồ về lớp phủ mặt đất

nói riêng cho nhiều các nghiên cứu trong đó có nghiên cứu về biến động sử

dụng đất ngày càng được cải thiện và dần có xu hướng trở thành nguồn dữ

liệu chủ đạo.

Việc ra đời và phát triển của GIS đã ảnh hưởng lớn tới quá trình xử lý

ảnh và thành lập bản đồ. Viễn thám kết hợp GIS là phương pháp hiện đại,



6



cơng cụ mạnh có khả năng giúp giải quyết nhiều vấn đề trong thành lập bản

đồ, trong nghiên cứu biến động lớp phủ mặt đất, ….

Liên quan tới hướng nghiên cứu biến động sử dụng đất của đề tài tại

khu vực nghiên cứu hầu như chưa có.

1.2. Tổng quan bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.2.1. Một số khái niệm

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại

đất theo quy định về chỉ tiêu kiểm kê theo mục đích sử dụng đất tại thời điểm

kiểm kê đất đai và được thành lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý

tự nhiên – kinh tế và cả nước [ 2 ].

Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy đủ,

trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ.

Khoanh đất là đơn vị cơ bản của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, được

xác định trên thực địa và thể hiện trên bản đồ bằng một đường bao khép kín.

Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất tất cả các khoanh đất đều phải xác định

được vị trí, hình thể, loại đất theo hiện trạng sử dụng của khoanh đất đó [ 2 ].

Loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định theo mục

đích sử dụng đất [ 2 ].

1.2.2. Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất

1.2.2.1. Các yếu tố nội dung cơ sở địa lý trên bản đồ nền

1. Bản đồ nền phải được thành lập theo quy định tại Quyết định số

83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng Hệ

quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia Việt Nam; Quyết định số 05/2007/QĐBTNMT ngày 27/2/2007 về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ

tọa độ quốc tế WGS-84 và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam – 2000.

- E-líp-xơ-ít quy chiếu WSG-84 với kích thước:

Bán trục lớn: 6.378.137 m;

Độ dẹt: 1/298, 257223563.

7



- Lưới chiếu bản đồ:

Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3º có hệ số

điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999 để thành lập các bản đồ nền

có tỷ lệ 1/10.000 đến 1/1000.

- Kinh tuyến trục bản đồ nền cấp xã được quy định theo từng tỉnh

(thành phố). Đối với thành phố Hà Nội là 1050 00’.

2. Tỷ lệ của bản đồ nền được lựa chọn dựa vào: kích thước, diện tích,

hình dạng của đơn vị hành chính; đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội

dung hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

3. Tài liệu bản đồ dùng để thành lập bản đồ nền là các bản đồ phải đảm

bảo các quy chuẩn kỹ thuật quy định và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các đơn vị hành chính cấp xã có bản đồ địa chính hoặc bản

đồ địa chính cơ sở ở nhiều tỷ lệ thì dùng các bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa

chính có cơ sở tỷ lệ nhỏ nhất để thành lập bản đồ nền.

- Đối với các đơn vị hành chính cấp xã khơng có bản đồ địa chính

hoặc bản đồ địa chính cơ sở thì dùng ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ

vệ tinh có độ phân giải cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao

để thành lập bản đồ nền.

4. Độ chính xác chuyển vẽ các yếu tố nội dung cơ sở địa lý từ các bản

đồ tài liệu sang bản đồ nền phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung bản đồ không vượt quá

±0,3 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.

- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung bản đồ khơng được vượt

q ± 0,2 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.

5. Nội dung và nguyên tắc biểu thị các yếu tố nội dung bản đồ nền:

Bản đồ nền phải biểu thị đầy đủ các yếu tố nội dung:



8



- Biểu thị lưới kilomets hoặc lưới kinh, vĩ tuyến: Bản đồ nền dùng

thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã tỷ lệ 1:1.000, 1:2.000, 1:5.000

và 1:10.000 chỉ biểu thị lưới kilomets là 10 cm x 10 cm.

- Dáng đất: được biểu thị bằng đường bình độ và điểm ghi chú độ cao,

khu vực miền núi có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái của bản đồ địa

hình cùng tỷ lệ và điểm độ cao đặc trưng.

- Biểu thị thủy hệ: đường bờ sông, hồ, đường bờ biển được thể hiện theo

quy định hiện hành tại thời điểm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

- Biểu thị hệ thống giao thông: đường sắt, đường bộ và các cơng trình

giao thơng có liên quan. Yêu cầu biểu thị đường bộ đối với bản đồ hiện trạng

sử dụng đất cấp xã như sau:

Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã đường bộ được biểu thị đến

đường trục chính trong khu dân cư, khu đô thị, các xã thuộc khu vực giao

thông kém phát triển, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường mòn.

- Biểu thị đường biên giới, địa giới hành chính: được xác định theo hồ

sơ địa giới hành chính, bản đồ điểu chỉnh địa giới hành chính kèm theo Quyết

định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Biểu thị các yếu tố nội dung khác như: các điểm địa vật độc lập quan

trọng có tính định hướng và cơng trình kinh tế, văn hóa – xã hội, ghi chú địa

danh, tên các đơn vị hành chính giáp ranh và các ghi chú khác cần thiết [ 2 ].

1.2.2.2 Các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất

1. Biểu thị các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất trên bản đồ hiện

trạng sử dụng đất phải tuân thủ các quy định trong “Ký hiệu bản đồ hiện trạng

sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất” do Bộ Tài Nguyên và Môi

trường ban hành.

2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị đầy đủ các loại đất,

khoanh đất. Khoanh đất được xác định bởi một đường bao khép kín. Mỗi

khoanh đất biểu thị mục đích sử dụng đất chính theo hiện trạng sử dụng.

3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị tất cả các khoanh đất có

diện tích trên bản đồ theo quy định sau:

Bảng 1.1 Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất



9



Tỷ lệ bản đồ

Diện tích khoanh đất trên bản đồ

Từ 1:1,000 đến 1:10,000

≥ 16mm2

Từ 1:25,000 đến 1:100,000

≥ 9mm2

Từ 1:100,000 đến 1:1000,000

≥ 4mm2

4. Độ chính xác chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất

từ các tài liệu dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất sang bản đồ

nền phải đảm bảo yêu cầu sau :

- Sai số tương hỗ chuyên vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất

khơng vượt q ± 0,7 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.

- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất

khơng được vượt q ± 0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.

5. Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện biểu đồ cơ cấu diện

tích các loại đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng. Tất cả các ký hiệu sử

dụng để thể hiện nội dung bản đồ phải giải thích đầy đủ trong bản chú dẫn [2].

Các yếu tố nội dung bản đồ, khung bản đồ, các ghi chú trong và ngoài

khung bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải được biểu thị bằng các ký hiệu

tương ứng trong “Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch

sử dụng đất” do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành [ 2 ].



10



1.2.3 Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Trong giai đoạn hiện nay, có rất nhiều các phương pháp thành lập bản

đồ hiện trạng sử dụng đất được áp dụng như: phương pháp đo vẽ trực tiếp;

phương pháp sử dụng ảnh máy bay hoặc ảnh vệ tinh có áp dụng cơng nghệ

ảnh số; phương pháp hiện chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất chu kỳ

trước...Tuy nhiên mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm nhất định. Vì vậy

việc lựa chọn phương pháp thành lập bản đồ của từng khu vực cụ thể được

xác định dựa vào mục đích, yêu cầu, tỷ lệ của bản đồ cần thành lập, điều kiện

của từng địa phương, nguồn tài liệu thu thập được...



11



Bảng 1.2 Nội dung các phương pháp thành lập bản đồ

Tên



Đo vẽ trực tiếp



phương



Đo vẽ chỉnh lý



Sử dụng ảnh hàng



bản đồ hiện có



khơng và ảnh viễn



Bản đồ xây dựng



thám

Ảnh viễn thám được



pháp

Các đối tượng được



xây dựng trên cơ sở đo trên cơ sở kết hợp giải đoán trong

vẽ chi tiết từ lưới



nhiều tài liệu bản



phòng nhờ các dấu



Nội dung



khống chế tọa độ Nhà



đồ khác nhau sau



hiệu giải đốn rồi



phương



nước và lưới địa chính



đó đối chiếu với



đưa ra thực địa để



pháp



các cấp hoặc hệ tọa độ



thực địa để chỉnh



đối chiếu bổ sung



giả định bằng phương



lý và bổ sung.



các đối tượng và



pháp đo vẽ chi tiết.



thuộc tính của



Cho kết quả chính xác



Kế thừa các tài



chúng.

Cho phép thể hiện



và chất lượng cao.



liệu đã có, tiết



đầy đủ và chi tiết nội



kiệm chi phí



dung, hiệu quả cao,



Ưu điểm



giảm chi phí và thời

gian.

Phải đầu tư cơng



Tốn kém về kinh tế và



Phụ thuộc vào



Nhược



thời gian, chịu ảnh



chất lượng của tài nghệ ban đầu với giá



điểm



hưởng của thời tiết.



liệu sử dụng.



cao, đòi hỏi cán bộ



Vùng diện tích nhỏ,



Khu vực đã có



phải có trình độ cao.

Khu vực có tư liệu



Khu vực



tương đối bằng phẳng,



đầy đủ tài liệu



ảnh.



thường áp



số lượng các khoanh



bản đồ.



dụng



đất ít hoặc khu vực

khơng có bản đồ.



1.3. Khái qt về bản đồ biến động sử dụng đất

12



1.3.1. Khái niệm

Bản đồ biến động sử dụng đất là bản đồ chuyên đề thể hiện sự thay đổi

về sự phân bố các loại đất qua các thời điểm xác định. Bản đồ biến động sử

dụng đất được lập theo cấp đơn vị hành chính.

1.3.2. Mục đích, ý nghĩa

Bản đồ biến động sử dụng đất là loại tài liệu không phải quản lý thường

xuyên của các cơ quan địa chính các cấp, nhưng việc thành lập bản đồ sẽ giúp

cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai có một cái nhìn tồn diện hơn về

tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

Thơng qua tình hình biến động sử dụng đất giúp nhà quản lý có cái nhìn

bao quát về quá trình phát triển kinh tế của địa phương, đưa ra phương án

quản lý sử dụng đất có hiệu quả hơn cho các kỳ quy hoạch tiếp theo.

1.3.3. Nguyên nhân và các hình thức biến động sử dụng đất

1.3.3.1. Các nguyên nhân gây biến động

a. Do con người

Nhà nước thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo định kỳ làm

thay đổi mục đích sử dụng đất , thay đổi về ranh giới, địa giới hành chính gây

ra biến động đất đai.

Người sử dụng đất thực hiện các quyền sử dụng đất của mình theo đúng

quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất trái phép

gây ra biến động đất đai.

b. Do thiên nhiên

Các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt như: động đất, lũ lụt, sạt lở, xói

mòn...làm cho thực trạng bề mặt đất thay đổi.

1.3.3.2. Các hình thức biến động sử dụng đất

Thay đổi về ranh giới, địa giới hành chính: Do nhà nước thay đổi địa

giới hành chính các cấp trong quá trình tách hoặc gộp các đơn vị hành chính.



13



Thay đổi về mục đích sử dụng đất: Do q trình chuyển từ diện tích đất

nơng nghiệp sang đất ở, đất ở đơ thị, đất khu cơng nghiệp,...q trình chuyển

từ đất chưa sử dụng sang các loại đất khác...

Thay đổi về hình thể, khoanh vi đất: Do quá trình dồn điền đổi thửa,

chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quá trình sạt lở, xói mòn,...

1.4. Quản lý đất đai

1.4.1. Khái niệm

Quản lý đất đai là một chủ trương lớn, có tầm chiến lược quan trọng

của mỗi quốc gia. Quản lý đất đai là cơ sở để hình thành một nền kinh tế quan

trọng, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước, tạo việc làm, tạo môi trường

sống cho dân cư đồng thời còn đảm bảo cho việc nâng cao hiệu quả quản lý

và sử dụng đất đô thị và nông thôn theo đúng quy hoạch và pháp luật.

Quản lý đất đai (Land administration – địa chính): Theo định nghĩa của

LHQ: Là q trình lưu giữ và cập nhật những thơng tin về sở hữu, giá trị, sử

dụng đất và những thông tin khác liên quan đến đất. (Land administration

guidelines – 1996) – chỉ dẫn về hành chính quản lý đất đai. Là quá trình đảm

bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai thác lợi nhuận

thu được từ đất (thông qua thuế, cho thuê, bán) và giải quyết các tranh chấp

liên quan đến đất đai, giám sát sử dụng, lưu giữ và cập nhật các thông tin đất

đai, cung cấp các thông tin đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai.

Quản lý đất đai( Land management): Là quản lý tài nguyên đất, được

xem xét trên cả phương diện mơi trường và kinh tế.

1.4.2. Mục đích của việc quản lý đất đai

- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp

của người sử dụng đất.

- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai quốc gia.

- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất.

14



- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường.

1.5. Khái quát về đánh giá biến động sử dụng đất

1.5.1. Khái niệm

Đánh giá biến động có thể được hiểu là: Việc theo dõi, giám sát và quản

lý đối tượng nghiên cứu để từ đó thấy được sự thay đổi về đặc điểm, tính chất

của đối tượng nghiên cứu, sự thay đổi có thể định lượng được. Ví dụ: Diện tích

đất chuyển mục đích sử dụng, diện tích rừng mất đi hay được trồng mới,…

Đánh giá biến động sử dụng đất là đánh giá được sự thay đổi về loại

hình sử dụng đất qua các thời điểm dưới sự tác động từ các yếu tố tự nhiên,

kinh tế - xã hội, sự khai thác, sử dụng của con người. Mọi vật trên thế giới tự

nhiên không bao giờ bất biến mà luôn luôn biến động không ngừng, động lực

của mọi sự biến động đó là quan hệ tương tác giữa các thành phần của tự

nhiên. Như vậy, để khai thác tài nguyên đất đai của một khu vực có hiệu quả,

bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này và khơng làm suy thối mơi trường tự

nhiên thì nhất thiết phải nghiên cứu biến động của sử dụng đất đai. Sự biến

động sử dụng đất đai do con người sử dụng vào các mục đích kinh tế - xã hội

có thể phù hợp hay khơng phù hợp với quy luật của tự nhiên, cần phải nghiên

cứu để tránh sử dụng đất đai có tác động xấu đến mơi trường sinh thái.

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn trong đánh giá biến động sử dụng đất

Đánh giá biến động sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong việc sử dụng

đất đai

+ Là cơ sở khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã

hội có hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái.

+ Mặt khác, khi đánh giá biến động sử dụng đất cho ta biết nhu cầu sử

dụng đất giữa các ngành kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Dựa vào vị trí

địa lý, diện tích tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ

đó biết được sự phân bố các ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được những

điều kiện thuận lợi, khó khăn đối với nền kinh tế xã hội và biết được đất đai

biến động theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, để từ đó đưa ra những



15



phương hướng phát triển đúng đắn cho nền kinh tế và các phương pháp sử

dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất, bảo vệ mội trường sinh thái.

Do đó đánh giá biến động sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng là

tiền đề, cơ sở đầu tư và thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, để phát triển

đúng hướng, ổn định trên tất cả mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội và sử dụng hợp

lý nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia.

1.6. Viễn thám và GIS trong nghiên cứu biến động sử dụng đất

1.6.1. Công nghệ viễn thám

1.6.1.1 Khái niệm viễn thám

Viễn thám (Remote sensing) là phương pháp công nghệ nhằm xác định

thơng tin về hình dáng, kích thước và tính chất của một vật thể, một đối tượng

từ một khoảng cách cố định, khơng có sự tiếp xúc trực tiếp với chúng [ 5 ].

Viễn thám là phương pháp xử lý và

phân tích các thơng tin của những

đối tượng phân bố trên bề mặt Trái

Đất và được thu thập từ ba tầng

khơng gian:

* Vũ trụ (ngồi khí quyển)

* Tầng trung (tầng khí quyển)

* Mặt đất

Nhằm xác định một cách tổng hợp

những thuộc tính cơ bản của đối

tượng nghiên cứu.

Hình 1.1. Sơ đồ nguyên lý công nghệ viễn thám vệ tinh

Cơ sở dữ liệu của viễn thám là sóng điện từ được phát xạ hoặc bức xạ từ

các vật thể, các đối tượng trên bề mặt Trái đất. Sóng điện từ có 4 tính chất cơ

bản: bước sóng, hướng lan truyền, biên độ và mặt phân cực. Mỗi một thuộc

tính cơ bản này sẽ phản ánh các nội dung thông tin khác nhau của vật thể, phụ

thuộc vào thành phần vật chất và cấu trúc của chúng, làm cho mỗi đối tượng

được xác định và nhận biết một cách duy nhất. Sóng điện từ phản xạ hoặc bức

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×