Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

tác HMBC giữa H-4 (δH 2,42/2,52) và C-3 (δC 70,46). Do đó, hợp chất 1 được

khẳng định là 3β-hydroxycholest-5-en-7-one. Hợp chất này đã được phân lập từ loài

Haliclona sp. bởi Li và các cộng sự [22].



Bảng 1. Số liệu phổ NMR của hợp chất 1 và chất tham khảo

C

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27



#



δC

36,5

31,3

70,6

41,9

165,2

126,3

202,4

45,5

50,1

38,4

21,3

38,8

41,9

50,1

26,4

28,6

54,9

12,1

17,4

35,8

19,0

36,3

23,9

39,6

28,1

22,6

22,9



δCa,b

36,36

31,16

70,46

43,10

165,23

126,05

202,34

45,41

49,97

38,38

21,21

38,71

41,82

49,95

26,31

28,52

54,81

11,96

17,30

35,69

18,86

36,18

23,82

39,47

27,98

22,54

22,79



δHa,c (mult., J = Hz)

1,21 (m)/1,95 (m)

1,62 (m)/1,94 (m)

3,63 (m)

2,42 (m)/2,52 (m)

5,67 (s)

2,22 (m)

1,34 (m)

1,58 (m)

1,14 (m)/2,02 (m)

1,52 (m)

1,25 (m)/2,41 (m)

1,28 (m)/1,88 (m)

1,08 (m)

0,68 (s)

1,21 (s)

1,41 (m)

0,92 (d, 6,5)

1,01 (m)

1,12 (m)/1,33 (m)

1,12 (m)

1,52 (m)

0,87 (d, 6,5)

0,87 (d, 6,5)



a



HMBC (H→C)

3, 5

4, 10



2, 3,5, 6

4, 8, 10

7

7, 11

9, 12, 13

17

16

13, 14, 17

15

13, 16

13, 14, 15, 17

1, 5, 9, 10

17, 20, 22



24, 25, 27

24, 25, 26



Đo trong CDCl3, b125 MHz, c500 MHz, #δC của 3β-hydroxycholest-5-en-7-one[28]



36



Hình 6. Phổ khối lượng của hợp chất 1



Hình 7. Phổ 1H-NMR của hợp chất 1



37



Hình 8. Phổ 13C-NMR của hợp chất 1



Hình 9. Phổ DEPT của hợp chất 1



38



Hình 10. Phổ HSQC của hợp chất 1



Hình 11. Phổ HMBC của hợp chất 1



39



4.1.2. Hợp chất 2: 3β-hydroxycholest-5,22-dien-7-one



Hình 12. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất 2

Phở 1H-NMR của hợp chất 2 cho tín hiệu của năm nhóm metyl tại δH 0,68

(3H, s, H-18), 1,20 (3H, s, H-19), 1,01 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-21) và 0,88 (6H, d, J =

6,5 Hz, H-26, H-27). Một proton oximetin tại δH 3,68 (1H, m, H-3), ba proton olefin

tại δH 5,69 (1H, s, H-6), 5,25 (1H, dd, J = 8,0, 16,0 Hz, H-22) và 5,28 (1H, dt, J =

6,5, 16,0 Hz, H-23). Phổ 13C-NMR và DEPT của hợp chất 2 cho tín hiệu của 27

cacbon, bao gồm 1 cacbon cacbonyl, 3 cacbon bậc bốn, 10 cacbon metin, 8 cacbon

metilen và 5 nhóm metyl. Dễ nhận thấy có sự tương đồng khá giống nhau giữa dữ

kiện phổ NMR của hợp chất 2 và hợp chất 1 ngoại trừ có xuất hiện thêm một nối

đơi. Vị trí của nối đôi này được xác định ở C-22/C-23 dựa vào các tương tác HMBC

giữa H-21 (δH 1,01) và C-22 (δC 137,88); H-22 (δH 5,25) và C-21 (δC 18,86); H-23

(δH 5,28) và C-20 (δC 39,89)/C-24 (δC 41,95). Cấu hình E của nối đôi này được kết

luận dựa trên hằng số tương tác giữa H-22 và H-23, J = 16,0 Hz. Kết hợp với phổ

ESI-MS của hợp chất 2 và tài liệu tham khảo [28], cấu trúc của hợp chất 2 được xác định

là 22(E)-3β-hydroxycholesta-5,22-dien-7-one, một hợp chất đã được phân lập từ loài hải

miên Cliona copiosa [28]. Tuy nhiên đây là lần đầu tiên hợp chất này được phân lập từ

chi Haliclona, và là lần đầu tiên số liệu phổ 13C-NMR của hợp chất này được công bố.



40



Bảng 2. Số liệu phổ NMR của hợp chất 2 và chất tham khảo

#



C

1

2

3

4

5



δC

36,5

31,3

70,6

41,9

165,2



6



126,3



7



202,4



8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22



45,5

50,1

38,4

21,3

38,8

41,9

50,1

26,4

28,6

54,9

12,1

17,4

35,8

19,0

36,3



23



23,9



24

25

26

27



39,6

28,1

22,6

22,9



δCa,b

36,37

31,20

70,52

41,83

165,1

0

126,4

4

202,2

0

45,40

49,97

38,29

21,22

38,60

43,02

50,06

26,35

28,75

54,68

12,20

17,32

39,89

21,06

137,8

8

126,1

1

41,95

28,56

22,30

22,30



δHa,c (mult., J = Hz)

1,20 (m)/1,95 (m)

1,62 (m)/1,94 (m)

3,68 (m)

2,39 (m)/2,51 (m)

-



5,69 (s)



HMBC (H→C)



3, 5, 6

4, 8, 10



2,23 (m)

1,34 (m)

1,59 (m)

1,17 (m)/2,00 (m)

1,50 (m)

1,24 (m)/2,39 (m)

1,28 (m)/1,78 (m)

1,14 (m)

0,68 (s)

1,20 (s)

2,05 (m)

1,01 (d, 6,5)

5,25 (dd, 8,0, 16,0)



12, 13, 14, 17

1, 9, 10

17, 21, 22, 23

17, 20, 22

20, 21, 24



5,28 (dt, 6,5, 16,0)



20, 24



1,82 (m)

1,59 (m)

0,88 (d, 6,5)

0,88 (d, 6,5)



a



7, 9, 11



13, 16



24, 25, 27

24, 25, 26



Đo trong CDCl3, b125 MHz, c500 MHz, #δC của 3β-hydroxycholest-5-en-7-one [28]



41



Hình 13. Phổ khối lượng của hợp chất 2



Hình 14. Phổ 1H-NMR của hợp chất 2



42



Hình 15. Phổ 13C-NMR của hợp chất 2



Hình 16. Phổ DEPT của hợp chất 2



43



Hình 17. Phổ HSQC của hợp chất 2



Hình 18. Phổ HMBC của hợp chất 2



44



4.1.3. Hợp chất 3: 3β,7α-dihydroxycholest-5-ene



Hình 19.Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC chính của hợp chất 3

Hợp chất 3 được phân lập dưới dạng bột vơ định hình màu trắng. Phở APCIMS xuất hiện píc ion m/z 367 [M+H-2H2O]+ tương ứng với công thức phân tử

C27H46O2. Phổ 1H-NMR của hợp chất 3 cho tín hiệu của một proton olefin tại δH 5,62

(1H, s, H-6), hai nhóm metyl gắn với cacbon bậc bốn tại δH 0,68 (3H, s, H-18), 1,05

(3H, s, H-19), ba nhóm metyl gắn với cacbon bậc 3 tại δH 0,92 (3H, d, J = 6,5 Hz,

H-21), 0,85 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-26), 0,86 (3H, d, J = 6,5 Hz, H-27) và hai proton

oximetin tại δH 3,61 (1H, m, H-3), 3,85 (1H, br s, H-7). Phổ 13C-NMR và DEPT của

hợp chất 3 xuất hiện tín hiệu của 27 cacbon, bao gồm ba cacbon bậc 4, 11 nhóm

metin, 8 nhóm metilen và 5 nhóm metyl. Các dữ kiện phở NMR của hợp chất 3 cho

thấy đây cũng là một hợp chất steroid có khung cholestan tương tự như hợp chất 1.

Tuy nhiên trên phổ 13C-NMR đã không thấy xuất hiện tín hiệu của nhóm cacbonyl,

thay vào đó là sự xuất hiện thêm một cacbon oximetin tại δC 65,36 (C-7). Ghép nối

các dữ kiện phổ NMR, cấu trúc của hợp chất 3 được dự đốn là 3β,7αdihydroxycholest-5-ene [30]. Cấu hình α của nhóm hiđroxi tại C-7 được đề xuất bởi

hằng số tương tác nhỏ giữa H-7 và H-8. Các tương tác HMBC giữa H-19 (δH 1,05)

và C-1 (δC 36,18)/C-5 (δC 146,25)/C-9 (δC 42,29)/C-10 (δC 37,41); H-4 (δH 2,29 và

2,34) và C-5 (δC 146,25)/C-6 (δC 123,87) xác định nối đôi ở vị trí C-5/C-6. Kết hợp

các phở cộng hưởng từ hạt nhân một chiều và hai chiều, cùng với phổ ESI-MS, cấu

trúc của hợp chất 3 được xác định là 3β,7α-dihydroxycholest-5-ene [30].



45



Bảng 3. Số liệu phổ NMR của hợp chất 3

C



δCa,b δHa,c (mult., J =

Hz)



1



36,18 1,02 (m)/1,33 (m)



2



31,38 1,52 (m)/1,86 (m)



3



71,34 3,61 (m)



4



42,03 2,29 (m)/2,34 (m)



5



146,2

5



6



123,8

5,60 (d, 5,5)

7



7



65,36 3,85 (br s)



8



37,54



9



42,29 1,24 (m)



10



37,41 -



11



20,72 1,49 (m)/1,51 (m)



12



39,20 1,18 (m)/2,01 (m)



13



42,16 -



14



49,44 1,43 (m)



15



28,27 1,32 (m)/1,92 (m)



16



24,30 1,16 (m)/1,71 (m)



17



55,89 1,18 (m)



18



11,64 0,68 (s)



12, 13, 14, 17



19



18,25 1,05 (s)



1, 5, 9, 10



20



35,78 1,41 (m)



17, 21, 22, 23



21



18,75 0,92 (d, 6,5)



22



37,03 1,12 (m)/1,86 (m)



23



23,73



24



39,53 1,12 (m)/1,18 (m)



25



28,02 1,52 (m)



26



22,57 0,85 (d, 6,5)



HMBC (H→C)



5, 6



-



1,47 (m)



4, 8, 10



7, 9, 11



13, 16



1,16 (m)/1,34 (m)



46



20, 22

20, 21, 24

20, 24



24, 25, 27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×