Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
thức ăn viên (cung cấp bởi Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương)

thức ăn viên (cung cấp bởi Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương)

Tải bản đầy đủ - 0trang

Quinoneimin có màu đỏ, độ hấp thụ ở 520nm tỷ lệ với nồng độ cholesterol toàn

phần trong mẫu thử.

 Triglycerid trong huyết thanh

- Nguyên tắc :



 Glucose trong huyết thanh

Định lượng đường huyết bằng kỹ thuật enzym, glucose bị oxi hóa nhờ xúc tác

của các enzym có trên bề mặt của vùng phản ứng giấy thử và đọc kết quả trên máy

One Touch Profile Meter của hãng Johnson&Johnson.



26



Nguyên lý:

Khi máu tiếp xúc với bề mặt của vùng phản ứng que thử, glucose trong máu sẽ phản

ứng với oxi trong không khí nhờ xúc tác của glucooxydase tạo gluconic axit và

hydrogen peroxide. Hydrogen peroxide vừa tạo ra sẽ oxi hóa thuốc nhuộm trên bề

mặt vùng phản ứng làm biến đổi màu của giấy thử vùng phản ứng, do oxi hóa ODianisidin tạo thành phức chất màu vàng nâu. Máy đo đường huyết sẽ cho kết quả

từ 20-600 mg/dl (1,1-33,3 mmol/l).

Tiến hành:

Chuột được nhịn ăn 8 tiếng trước khi đo đường huyết. Dùng tay vuốt nhẹ đuôi

chuột theo hướng đến tận cùng đi, sát trùng tại vị trí lấy máu, lau sạch lại bằng

bơng khơ. Dùng kim chích máu ở đi chuột, bỏ giọt máu đầu, nặn tiếp lấy giọt

máu tròn, cắm que thử vào máy, phủ kín giọt máu này lên vùng phản ứng của que

thử, sau một vài giây, đọc kết quả trên màn hình của máy thử.

 Các chỉ vol HDL và LDL

HDL cholesterol (HDLc) chiếm 18% lipid của HDL, ở người giới hạn HDLc

được sử dụng để đối chiếu là mức 35mg/100ml. Khi dưới 35mg thì rủi ro nhồi máu

cơ tim xảy ra gấp 7 lần mức trên 35mg và chỉ tiêu HDLc rất có ích cho việc dự

phòng các hậu quả của xơ vữa động mạch. LDLc còn gọi là cholesterol xấu, nó là

yếu tố gây xơ vữa động mạch và dễ bị ứ đọng trên bề mặt các mơ. Ở người bình

thường LDLc = 3,1 – 4,1 mmol/l. Khi tăng trên 4,9 mmol/l là mức cần điều trị.

 Phương pháp xử lý vol liệu

Vol liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê với sự trợ giúp của phần mềm

EXCEL 2013. Biểu diễn vol liệu dưới dạng Xtb ± SD, so sánh bằng T- test student.

So sánh sự khác biệt giữa các thời điểm khác nhau trong cùng một nhóm và giữa

các nhóm tại cùng thời điểm, dùng thuật tốn ANOVA, sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê khi p ≤ 0,05, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê khi p > 0,05 . Để vẽ

các vol liệu chúng tôi dùng phần mềm thống kê sinh học Graph Prism 6.0. Đây là

phần mềm vẽ vol liệu rất phổ biến và được nhiều tác giả của các bài báo sử dụng.



27



CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Thành phần hệ đệm bảo vệ hoạt tính allicin trong tỏi

Việc lựa chọn thành phần và các khoảng pH tối ưu hóa hoạt động bảo vệ

allicin của hệ đệm có ý nghĩa rất quan trọng. Các khoảng pH mà nhóm nghiên cứu

chọn có là từ pH 3 đến pH 8 nhằm xác định pH thích hợp nhất bảo vệ hoạt tính của

allicin khi so sánh với allicin được pha trong nước.

Bước đầu chúng tôi tiến hành chạy allicin chuẩn của hãng Sigma bằng máy

phân tích HPLC để xác định thời gian cũng như bước sóng hấp thụ cực đại của

allicin.

mAU

220nm,4nm (1.00)

2000

1500

1000

500

0

0.0



2.5



5.0



7.5



10.0



12.5



15.0 min



Hình 6: Sắc kí đồ Allicin chuẩn

Kết quả ở hình 6 cho thấy Allicin có khoảng thời gian xuất hiện vào phút thứ

2,6. Allicin của hãng Sigma có độ tinh sạch rất cao khi chỉ xuất hiện một đỉnh duy

nhất. Đây là cơ sở để so sánh mức độ tinh sạch của sản phẩm nghiên cứu.



28



220



mAU

3.51/ 1.00

3000



2000



200



300



400



634

655

659



506



0



202



1000



500



600



700



nm



Hình 7: Bước sóng hấp thụ cực đại của Allicin

Để so sánh được hàm lượng allicin trong các mẫu nghiên cứu chúng tôi tiến

hành xây dựng đường chuẩn của allicin. Mẫu allicin chuẩn được pha nồng độ

100mg/ml sau đó chạy với các thể tích khác nhau lần lượt là 10µl, 20µl, 30µl, 40µl,

50µl và tiến hành xây dựng đường chuẩn dựa trên các mẫu thu được. Đây là cơ sở

để xác định hàm lượng allicin trong các mẫu nghiên cứu của chúng tơi.

Conc.(x10)

5



5.0

4.5

4



4.0

3.5

3



3.0

2.5

2



2.0

1.5

1



1.0

0.5

0.0



0



5000000



10000000



15000000



20000000



25000000



30000000



Hình 8: Đường chuẩn allicin



29



35000000



40000000



Area



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

thức ăn viên (cung cấp bởi Viện vệ sinh dịch tễ Trung Ương)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×