Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Trung Việt qua 2 năm 2016-2017

2 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Trung Việt qua 2 năm 2016-2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Mục đích vay: sử dụng vốn vay để tài trợ cho những nhu cầu của cuộc

sống như mua sắm các đồ dùng sinh hoạt; phương tiện thông tin; xe máy; sửa

chữa nhà ở;...

2.2.1.2. Điều kiện vay vốn:

Khách hàng là cá nhân có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn hoạt động với

OCB .(nơi cho vay)

Mục đích vay vốn được sử dụng cho các nhu cầu tiêu dùng hợp pháp.

Có việc làm ổn định (trên 1 năm) tại các doanh nghiệp nhà nước, tại các tổ

chức xã hội, cơ quan hành chính sự nghiệp.

Có tài sản bảo đảm cho khoản vay như bất động sản, các chứng từ có giá

hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba có tài sản cầm cố, thế chấp.

Có sự bảo lãnh của lãnh đạo cơ quan nơi khách hàng đang công tác.

2.2.1.3. Thời hạn cho vay, lãi suất cho vay

Thời hạn cho vay: ngân hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả

năng hoàn trả nợ của khách hàng, thời hạn thu hồi vốn và nguồn vốn cho vay để

thoả thuận về thời hạn cho vay.

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu

vay vốn cho đến thời điểm trả nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong

hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng.

Lãi suất cho vay: lãi suất vay vốn được thay đổi theo từng thời kỳ cho

phù hợp với chính sách lãi suất của ngân hàng nhà nước.

Để đưa ra mức lãi suất cho vay, ngân hàng thường dựa trên các yếu tố sau:

lãi suất phải bao gồm chi phí huy động vốn, chi phí cho việc thực hiện khoản vay

và nhất là phải tạo ra thặng dư cho hoạt động của ngân hàng.

2.2.1.4. Hồ sơ vay vốn:

Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng có xác nhận của cơ quan

làm việc, chữ ký của vợ hoặc chồng của người vay vốn và chữ ký của chính

người vay vốn.

Phương án vay vốn và khả năng hoàn trả nợ vay, trong đó phải chứng

minh được các nguồn thu nhập( chính và phụ) đủ khả năng trả nợ vay ( vốn vay

và lãi vay )



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 24



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Các hồ sơ, chứng từ về tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các giấy tờ

khác có liên quan như chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người vay,...

*Trình tự vay vốn và trả nợ:

Bước 1: Hướng dẫn thủ tục vay vốn.

Khách hàng liên hệ phòng Tín dụng OCB để được hướng dẫn chi tiết về

thể lệ cho vay và nhận hồ sơ vay vốn.

Bước 2: Thẩm định tín dụng.

Trong vòng 5 ngày làm việc( kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), sau khi

thẩm định nhân viên thẩm định sẽ thông báo cho khách hàng biết kết quả xét

duyệt cho vay.

Bước 3: Ký kết hợp đồng tín dụng.

Sau khi thống nhất các thoả thuận được nêu trong hợp đồng tín dụng,

khách hàng và nhân viên tín dụng đại diện cho ngân hàng sẽ tiến hành ký kết hợp

đồng tín dụng. Trong hợp đồng có ghi rõ mức vốn vay, lãi suất và thời hạn vay.

Nếu khách hàng trả nợ không đúng hạn trong một khoảng thời gian theo qui

định của ngân hàng thì khách hàng sẽ chịu lãi suất nợ quá hạn. Số tiền vay sẽ

được giải ngân tại quầy giao dịch.

Bước 4: Trả nợ vay:

Việc trả nợ vay được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng. Vốn và lãi vay được

trả góp hàng tháng tại phòng giao dịch của OCB.

Bước 5: Thanh lý hợp đồng:

Ngay sau khi khách hàng thanh toán đầy đủ vốn vay và lãi vay, OCB sẽ

lập thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, lập giấy giải chấp và trả lại toàn bộ chứng

từ sở hữu tài sản cầm cố, thế chấp cho khách hàng.

2.2.2. Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh

Tình hình cho vay tiêu dùng trong hoạt động cho vay nói chung:

Nhìn vào tình hình chung về cho vay tiêu dùng của OCB – ĐN ta thấy

doanh số cho vay của ngân hàng đã giảm đi một ít. Năm 2016 doanh số cho vay

tiêu dùng đạt 38.514 triệu đồng chiếm 29,59% trong tổng doanh số cho vay và

đến năm 2017 doanh số cho vay tiêu dùng giảm 36.734 triệu đồng, chiếm

26,17%. Nguyên nhân của sự thu hẹp tín dụng tiêu dụng này là do trong năm qua



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 25



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



ngân chú trọng đến chất lượng tín dụng, nên đã chủ trương hạn chế cho vay

không đảm bảo bằng tài sản vì những khoản này khơng đảm bảo thu hồi nợ

Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phụ thuộc nhiều vào kết quả

thu nợ. Doanh số thu nợ của ngân hàng năm 2016 đạt 103.310 triệu đồng tăng

12.833 triệu đồng, tương đương 10,92 %. Điều này chứng tỏ chất lượng của hoạt

động tín dụng ngày càng được nâng cao, đặc biệt là công tác quản lý, giám sát

các món vay, tăng cường thu hồi nợ đã góp phần tăng doanh số thu nợ.

Trong đó, doanh số thu nợ của cho vay tiêu dùng đạt 29.653 triệu đồng,

tăng 4.459 triệu đồng, tốc độ tăng 17,7 %. Năm 2016, tỉ trọng doanh số thu nợ

của cho vay tiêu dùng đạt 22,76 % trong số doanh số thu nợ chung, có chiều

hướng tăng lên so với năm 2007 chỉ đạt 21,45 %. Kết quả đạt được là nhờ sự cố

gắng không ngừng của cán bộ tín dụng trong cơng việc của mình.

Bảng 2: Tình hình chung về cho vay tiêu dùng tại OCB-ĐN

ĐVT : triệu đồng



Năm 2016

Chi tiêu



ST



TL %



Năm 2017

ST



TL%



Chênh lệch

Mức

Tỷ lệ

(+/-)



%



DSCV chung



130.149



100



140.372



100



10.223



7,85



Trong đó CVTD

DSTN Chung



38.514

117.477



29,59

100



36.734

130.310



26,17

100



-1.780

12.833



-4,62

10,92



Trong đó CVTD

DNBQ Chung



25.194

92.025



21,45

100



29.653

88.893



22,76

100



4.459

-3.132



17,70

-3,40



Trong đó CVTD

NQH BQ chung



42.837

663



46,55

100



39.027

819



43,90

100



-3.810

156



-8,89

23,53



Trong đó CVTD

TL NQH BQ



191



28,81

0.720



239



29,18

0.920



48



25,13

0.200



chung



0.446



0.612



0.166



Trong đó CVTD

Dư nợ bình quân cho vay tiêu dùng năm 2017 giảm 8,89 % so với năm

2016, tức 3.810 triệu đồng. Nguyên nhân của sự giảm dư nợ cho vay tiêu dùng là



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 26



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



trong năm 2017 hoạt động cho vay tiêu dùng ngắn hạn đã phát sinh nhiều và

doanh số cho vay đã giảm đi

Nợ quá hạn là một chỉ tiêu mà các ngân hàng đặc biệt quan tâm vì nó ảnh

hưởng đến tốc độ vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng và quyết định đến chất

lượng tín dụng. Nợ quá hạn bình quân của cho vay tiêu dùng là 239 triệu đồng,

tăng 25,13 % so với năm 2016. Đây là vấn đề mà Ngân hàng cần phải quan tâm

bởi vì tỷ trọng doanh số cho vay, doanh số thu nợ của cho vay tiêu dùng thấp, cao

nhất chỉ 26,17% trong khi đó, tỉ trọng nợ q hạn bình qn của cho vay tiêu

dùng lại chiếm tỉ trọng đến 29,18%, dẫn đến tỉ lệ nợ quá hạn bình quân khá cao

là 0,612 %, đây là dấu hiệu không tốt, nguyên nhân là do có một số khách hàng

khơng có ý thức trả nợ tốt, ngồi ra cũng có một lượng khách hàng kinh doanh

không hiệu quả làm giảm thu nhập, dẫn đến khơng có khả năng trả nợ đúng hạn.

Nhìn chung, tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng trong năm 2017

chưa đạt được kết quả khả quan, bên cạnh khả năng thu nợ tốt, ngân hàng cần

phải có các biện pháp đẩy mạnh công tác cho vay nhằm tăng doanh số cho vay,

tạo thu nhập cho Ngân hàng và có các biện pháp hữu hiệu nhằm làm giảm thấp tỉ

lệ nợ quá hạn để hoạt động của ngân hàng ngày càng tốt hơn.

2.2.2.1. Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng theo thời hạn

vay.

Qua bảng trên, ta thấy doanh số cho vay tiêu dùng trung hạn trong hai

năm qua luôn chiếm tỉ trọng cao trong doanh số cho vay tiêu dùng nhưng lại có

chiều hướng giảm dần. Năm 2017, doanh số cho vay tiêu dùng trung hạn là

23.330 triệu đồng chiếm 63,51 %, so với năm 2016 thì doanh số cho vay tiêu

dùng đã giảm đi 6.216 triệu đồng, tốc độ giảm 21,04%. Bên cạnh đó, mặc dù

chiếm tỉ trọng thấp trong doanh số cho vay tiêu dùng nhưng doanh số cho vay

tiêu dùng ngắn hạn lại có chiều hướng tăng lên. Năm 2016, doanh số cho vay tiêu

dùng ngắn hạn là 8.968 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 23,29 % nhưng qua năm 2017

đã tăng lên 4.436 triệu đồng, tốc độ tăng 49,46 %. Doanh số cho vay ngắn hạn

tăng lên đồng thời doanh số cho vay tiêu dùng trung hạn giảm xuống là nguyên

nhân dẫn đến doanh số cho vay tiêu dùng giảm.



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 27



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Doanh số thu nợ của cho vay ngắn hạn năm 2017 tăng 2.689 triệu đồng

so với năm 2016 tương ứng tốc độ tăng 34,95 %. Còn doanh số thu nợ của cho

vay trung hạn năm 2017 tăng 1.770 triệu đồng, tốc độ tăng 10,11%. Với kết quả

khả quan như vậy đã dẫn đến doanh số thu nợ của cho vay tiêu dùng năm 2017

tăng lên 4.45 triệu đồng tương ứng 17,7%, điều này thể hiện công tác thu hồi nợ

được thực hiện rất thành cơng.

Bảng 3: Tình hình cho vay tiêu dùng tại OCB-ĐN

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu

DSCV



Năm 2016

ST

TT(%)

38,514 100.00



Năm 2017

ST

TT(%)

36,734 100.00



Chênh lệch

ST

TĐ(%)

-1,780

-4.62



Ngắn hạn



8,968



23.29



13,404



36.49



4,436



49.46



Trung hạn

DSTN



29,546

25,194



76.71

100.00



23,330

29,653



63.51

100.00



-6,216

4,459



-21.04

17.70



Ngắn hạn



7,694



30.54



10,383



35.02



2,689



34.95



Trung hạn

DNBQ



17,500

42,837



69.46

100.00



19,270

39,027



64.98

100.00



1,770

-3,810



10.11

-8.89



Ngắn hạn



12,353



28.84



15,713



40.26



3,360



27.20



Trung hạn

NQH BQ



30,484

191



71.16

100.00



23,314

239



59.74

100.00



-7,170

48



-23.52

25.13



Ngắn hạn



140



73.30



164



68.62



24



17.14



51



26.70

0.446



75



31.38

0.612



24



47.06

0.166



Trung hạn

TL NQH BQ

Ngắn hạn



1.133



1.044



-0.090



Trung hạn



0.167



0.322



0.154



Năm 2017 nợ quá hạn bình quân tăng 48 triệu đồng, tốc độ tăng 25,13%

chia đều cho khoản vay ngắn hạn và trung hạn, nhưng khoản vay trung hạn lại có

tốc độ tăng 47,06%, còn tốc độ tăng của khoản vay ngắn hạn chỉ 17,14%. Điều

này là do những khoản vay trung hạn thường có số tiền vay lớn, thời gian dài nên

dễ phát sinh rủi ro, khách hàng không thể kịp trả nợ đúng thời hạn đã thoả thuận

nên dẫn đến nợ quá hạn. Mặt khác, thành phố Đà Nẵng trong quá trình đổi mới



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 28



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



và phát triển, nhiều con đường phải mở rộng, nhiều khu vực rơi vào quy hoạch

đã ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của khách hàng, ảnh hưởng đến thu

nhập của họ nên gây ra tình trạng nợ quá hạn. Điều này ảnh hưởng rất to lớn đến

hoạt động tiêu dùng của Ngân hàng.

2.2.2.2 .Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức bảo

đảm.

Trong năm 2017, doanh số cho vay tiêu dùng giảm là do hình thức cho

vay khơng bảo đảm bằng tài sản không được chú trọng. Doanh số cho vay tín

chấp năm 2017 là 9.327 triệu đồng, so với năm 2007 giảm 4.715 triệu đồng, tốc

độ giảm 33,58%. Trong khi đó, doanh số cho vay thế chấp chỉ đạt 27.407 triệu

đồng, tăng 2.935 triệu đồng, tốc độ tăng 11,99%. Trong hai năm qua, ta có thể

thấy rằng xu hướng cho vay của ngân hàng là phát triển cho vay thế chấp và hạn

chế cho vay tín chấp. Năm 2016, doanh số cho vay thế chấp chiếm tỉ trọng

63,54% qua năm 2017 đã tăng lên 74,61%, còn doanh số cho vay tín chấp từ năm

2016 chiếm tỉ trọng 36,46% đã giảm xuống chỉ còn 25,39%.

Nguyên nhân của xu hướng trên thể hiện ở doanh số thu nợ của hai hình

thức tín chấp và thế chấp. Doanh số thu nợ của cho vay tín chấp năm 2017 đạt

6.875 triệu đồng, giảm 1.521 triệu đồng so vói năm 2016, tốc độ giảm 18,12%.

Nhưng bù lại, doanh số thu nợ của cho vay thế chấp trong năm 2017 lại tăng lên

rõ rệt, đạt 22.778 triệu đồng, tăng 5.980 triệu đồng, tốc độ tăng 35,60%, điều này

kéo theo doanh số thu nợ của cho vay tiêu dùng tăng 17,7% tương ứng 4.459

triệu đồng.



Bảng 4: Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tại OCB-ĐN

ĐVT: triệu đồng



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 29



 Chuyên đề tốt nghiệp



Chỉ tiêu



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Năm 2016



Năm 2017



DSCV



ST

TL(%)

38,514 100.00



Tín chấp



14,042



36.46



9,327



25.39



-4,715



-33.58



Thế chấp

DSTN



24,472

25,194



63.54

100.00



27,407

29,653



74.61

100.00



2,935

4,459



11.99

17.70



Tín chấp



8,396



33.33



6,875



23.18



-1,521



-18.12



Thế chấp

DNBQ



16,798

42,837



66.67

100.00



22,778

39,027



76.82

100.00



5,980

-3,810



35.60

-8.89



Tín chấp



16,109



37.61



14,631



37.49



-1,478



-9.17



Thế chấp

NQH BQ



26,728

191



62.39

100.00



24,396

239



62.51

100.00



-2,332

48



-8.72

25.13



123



64.40



158



66.11



35



28.46



68



35.60

0.446



81



33.89

0.612



13



19.12

0.166



Tín chấp

Thế chấp

TL NQH BQ



ST

TL(%)

36,734 100.00



Chênh lệch

ST

TL(%)

-1,780

-4.62



Tín chấp



0.764



1.080



0.316



Thế chấp



0.254



0.332



0.078



Nhìn chung ngân hàng đã đạt được mục tiêu hoạt động của mình khi chất

lượng tín dụng ngày càng được nâng cao. Trong tương lai, ngân hàng cần phải có

những biện pháp, quy định chặt chẽ về hình thức cho vay tín chấp và có những

hình thức bảo đảm phù hợp với khách hàng đồng thời có tinh an tồn cao để có

thể phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng và làm cho hoạt động cho vay của

ngân hàng đạt kết quả tốt hơn.

2.2.2.3. Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng

vốn.

Nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những bước tăng trưởng rất tốt. Với

mức tăng trưởng 6,9% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong 6 tháng đầu năm

2017, cùng với sự lớn mạnh của nhiều lĩnh vực chủ chốt, nền kinh tế Việt Nam

đang đi vào quỹ đạo tăng trưởng bền vững. Với sự phát triển đó đã đem lại cuộc

sống tốt hơn cho người dân, làm cho thu nhập của họ tăng lên và theo đó nhu cầu

tiêu dùng cũng tăng lên. Trước đây, khi đời sống còn nhiều khó khăn, đa số người



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 30



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



dân đi vay nhằm mục đích kinh doanh hoặc để bù đắp thiếu hụt. Nhưng ngày nay

đã có sự thay đổi trong suy nghĩ của họ, người dân có thể vay tiền của Ngân hàng

để phục vụ nhu cầu cá nhân mà không cần đợi đến khi đủ tiền .

Mục đích của cho vay tiêu dùng là thoả mãn những nhu cầu chính đáng

như mua mhà, nâng cấp nhà, mua xe, tivi, máy vi tính... Song thực tế, nhu cầu

mua xe làm phương tiện đi lại là cần thiết nhất đối với tất cả mọi người

Qua bảng ta thấy doanh số cho vay mua xe năm 2017 tăng 22,15% so với

năm 2016, tức 1.431 triệu đồng cho thấy nhu cầu của người đi vay để mua

phương tiện đi lại còn cao. Mặt khác, với việc nhiều hãng xe cho ra nhiều sản

phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng tương đối tốt và phù hợp với khả năng của

người tiêu dùng nên đã kích thích nhu cầu này. Bên cạnh đó vấn đề nhà ở ln

nhu cầu bức xúc của người dân, do thành phố đang chỉnh trang đô thị, nhu cầu về

nhà ở tăng lên, giá cả đất đai leo thang với tốc độ chóng mặt, khơng phải ai cũng

có khả năng mua nhà do đó nhu cầu vay vốn cho mục đích này đã chậm lại. Năm

2017, doanh số cho vay cuả mục đích này là 28.842 triệu đồng, giảm 10,02%, tức

3.211 triệu đồng so với năm 2016. Tuy nhiên, vốn vay cho mục đích này ln

chiếm tỷ trọng cao, năm 2016 là 83,22%, năm 2017 là 78,52%. Từ đó cho thấy

để mua nhà thì cần phải vay một lượng tiền lớn, do đó Ngân hàng cần phải mở

rộng qui mơ của mục đích vay này.



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 31



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Bảng 5: Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn tại OCB-ĐN

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2016



Năm 2017



Chênh lệch



DSCV



ST

TT(%)

38,514 100.00



ST

TT(%)

36,734 100.00



ST

TT(%)

-1,780

-4.62



Nhà



32,053



83.22



28,842



78.52



-3,211



-10.02



Xe

DSTN



6,461

25,194



16.78

100.00



7,892

29,653



21.48

100.00



1,431

4,459



22.15

17.70



Nhà



22,300



88.51



27,436



92.52



5,136



23.03



Xe

DNBQ



2,894

42,837



11.49

100.00



2,217

39,027



7.48

100.00



-677

-3,810



-23.39

-8.89



Nhà



37,912



88.50



35,206



90.21



-2,706



-7.14



4,925

191



11.50

100.00



3,821

239



9.79

100.00



-1,104

48



-22.42

25.13



122



63.87



209



87.45



87



71.31



69



36.13

0.446



30



12.55

0.612



-39



-56.52

0.166



Xe

NQH BQ

Nhà

Xe

TL NQH BQ

Nhà



0.322



0.594



0.272



Xe



1.401



0.785



-0.616



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 32



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh

CHƯƠNG 3:



MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT

ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI TMCP PHƯƠNG ĐƠNG

3.1.Thành cơng và hạn chế trong công tác cho vay:

3.1.1 Kết quả đạt được

Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng NHNo&PTNT Hải Châu Đà Nẵng

đã đạt được những kết quả như sau:

Đối với người đi vay:

Từ khi hoạt động cho vay tiêu dùng được áp dụng phổ phiến đến nay, đời

sống người dân khơng những được cải thiện mà còn nâng cao. Từ chổ người dân

khơng có phương tiện đi lại, nhà cửa còn đơn sơ, đồ dùng sinh hoạt trong gia

đình còn thiếu….Đến chổ người dân có phương tiện đi lại, nhà cửa được xây

dựng sửa chữa, đồ dùng sinh hoạt hiện đại. Đó là nhờ một phần hoạt động cho

vay tiêu dùng đem lại. Đây cũng là tiền đề để người dân thành phố Đà Nẵng có

cuộc sống tốt hơn.

Đối với nền kinh tế:

Hiện nay chính phủ có đưa ra nghị quyết liên tịch 2308 cho vay hộ nông

dân, công văn 34 cho vay cán bộ công nhân viên chức. Nhằm tạo điều kiện cho

mọi người dân có vốn hoạt động. Nên hoạt động cho vay tiêu dùng cũng đáp ứng

phần nào chủ trương của Đảng và Nhà nước.

Đây cũng là yếu tố nhằm kích thích cầu làm cho các hàng hố sản xuất

trong nước ngày càng tiêu thụ hơn. Góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nước nói

chung kinh tế Đà Nẵng nói riêng ngày càng phát triển hơn.

Đối với ngân hàng:

Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng đã giúp ngân hàng gia tăng nguồn

vốn cho vay. Đây cũng là biện pháp mà ngân hàng có thể đa dạng hố loại hình

kinh doanh, thu hút thêm nhiều khách hàng, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Từ

đó nâng cao uy tín của mình và tạo lập thêm nhiều mối quan hệ giữa ngân hàng

với khách hàng. Ngân hàng có thể huy động nguồn vốn từ những người vay. Đặc

biệt là nguồn vốn của những người có thu nhập ổn định như công nhân viên

chức, những người làm trong doanh nghiệp nhà nước.



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 33



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



3.2 Thuận lợi và khó khăn

3.2.1.Những thuận lợi:

Ngân hàng có một đội ngũ nhân viên trẻ có trình độ chun mơn cao và

rất năng động có thể đảm nhận tốt các lãnh vực hoạt động của Ngân hàng. Bên

cạnh đó cán bộ nhân viên Ngân hàng luôn được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ

Ngân hàng đáp ứng kịp thời sự phát triển của công nghệ Ngân hàng trên thế giới.

Được đánh giá là một trong những Ngân hàng áp dụng rộng rãi công nghệ

thông tin vào quá trình hoạt động, tất cả các quá trình từ cấp phát tiền vay, quản lí

và thu nợ đều được xử lí bằng máy tính với phần mềm ln được đổi mới cho

phù hợp. Từ đó tăng khả năng quản lí và giảm thời gian chờ đợi của khách hàng.

Ngoài ra OCB-ĐN nằm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh

tế của miền Trung, mức sống của người dân đạt mức cao nhất ở miền Trung và

nhu cầu tiêu dùng cũng được nâng cao phù hợp với sự phát triển chung của nền

kinh tế thành phố; đây vừa là động lực vừa là nguyên nhân để mọi người vay vốn

phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của mình. Do đó tạo điều kiện để hoạt động cho vay

tiêu dùng được mở rộng.

Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi và kết quả đạt được vẫn còn tồn tại

những khó khăn và hạn chế nhất định.

3.2.2. Những khó khăn:

Việc cắt giảm lãi suất của Ngân hàng Nhà nước và vấn đề cạnh tranh lãi

suất giữa các Ngân hàng trên địa bàn thành phố đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh

doanh của Ngân hàng. Các Ngân hàng quốc doanh trên địa bàn trong khi có ưu

thế của mình là chủ động áp dụng lãi suất đối với từng chủ thể đi vay khác nhau,

đã không ngừng điều chỉnh giảm dần thì OCB- ĐN khơng có được điều đó. Mọi

việc điều chỉnh lãi suất đều do Ngân hàng Thương mại Phương Đông Hội sở

quyết định. .

Thời gian qua, mặc dù đã có những bước tiến vượt bậc nhưng OCB-ĐN

vẫn còn tồn tại những khó khăn đặc thù của khối Ngân hàng Thương mại cổ phần

như: mạng lưới chi nhánh chưa nhiều để có thể phân bố rộng rãi trên các địa bàn

quận huyện, quan niệm của các tổ chức và dân cư (chưa thật sự tin tưởng vào các

Ngân hàng Thương mại cổ phần), việc tham gia thị trường mở qua kênh tái chiết



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Trung Việt qua 2 năm 2016-2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×