Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại:

2 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại:

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Cho vay tiêu dùng là hình thức tín dụng chứa đựng nhiều rủi ro nhưng

đem lại thu nhập lớn cho Ngân hàng. Như ta đã biết, Cho vay tiêu dùng phụ

thuộc rất nhiều vào khả năng trả nợ của từng cá nhân, nó khơng phải là rủi ro do

chủ quan từ phía người đi vay mà còn chịu ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp của

các yếu tố chủ quan như rủi ro về mất việc làm, bệnh tật, tai nạn, chết, các sự cố

xảy ra trong gia đình… nhưng chính là do số lượng khách hàng rất nhiều nên

những rủi ro này được phân tán, không tập trung vào một đầu mối nên giảm được

những tổn thất lớn cho ngân hàng. Bên cạnh đó lại đem về cho Ngân hàng một

nguồn thu đáng kể từ lợi nhuận cho vay. Vì lãi suất do các Ngân hàng sử dụng

trong vay tiêu dùng ở mức lãi suất cố định, trong đó đã tính đến việc loại trừ các

yếu tố về rủi ro nên lãi suất vay tiêu dùng có lãi suất cao hơn so với các loại hình

cho vay khác. Vì vậy đã giảm nhẹ được thiệt hại cho Ngân hàng trong những

trường hợp xảy ra rủi ro dẫn đến các tổn thất tín dụng, còn trong trường hợp

khơng xảy ra rủi ro thì Ngân hàng lại thu được món lợi từ sự chênh lệch này.

Nhu cầu vay tiêu dùng phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, đây là món vay rất

nhạy cảm với tình trạng "sức khoẻ" của nền kinh tế. Khi nền kinh tế mở rộng,

tăng trưởng tốt và ổn định thì nhu cầu vay tiêu dùng tăng lên, vì mọi người cảm

thấy lạc quan về tương lai nên sẵn sàng chi tiêu cho cuộc sống của mình. Và

ngược lại, khi nền kinh tế lâm vào suy thoái, tâm lý chung của các cá nhân là

không tin tưởng về cuộc sống tương lai, lo sợ tình trạng thất nghiệp xảy ra, nên

họ sẽ tiết kiệm trong việc chi tiêu của mình và hạn chế việc cho vay mượn Ngân

hàng.

Người vay tiêu dùng hầu như không quan tâm đến lãi suất cho vay vốn mà

hầu như họ chỉ quan tâm đến số tiền phải bỏ ra cho món vay đó. Vì đây là món

vay tiêu dùng, khơng vì mục đích kinh doanh nên người vay thường ít quan tâm

đến chi phí phải trả này, hơn thế nữa, đối tượng vay ở đây là những lao động bình

thường, họ ít am hiểu về vấn đề của ngân hàng như lãi suất,... điều quan tâm đơn

giản là món vay của họ có thoả mãn được nhu cầu của họ không và số tiền họ

phải trả mỗi kỳ là bao nhiêu.



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 8



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



1.2.3 Sự cần thiết phải cho vay tiêu dùng:

Tín dụng tiêu dùng là một trong những hoạt động kinh doanh của các

NHTM. Nó khơng những đem lại nhiều lợi ích đích thực cho lĩnh vực hoạt động

của ngân hàng mà còn đem lại nhiều lợi ích khác cho nhiều đối tượng.

Đối với Ngân hàng: cho vay tiêu dùng góp phần đa dạng hố hoạt động tín

dụng, phân tán rủi ro và tăng thêm thu nhập. Ngồi ra, thơng qua cho vay tiêu

dùng các Ngân hàng có điều kiện thiết lập nhiều mối quan hệ mật thiết với các cá

nhân cũng như các doanh nghiệp, tạo thuận lợi mở rộng thị phần phát triển dịch

vụ Ngân hàng và khả năng huy động vốn, tiền gửi từ dân cư. Đồng thời Ngân

hàng còn đáp ứng được một thị trưòng rộng lớn, khi mà hầu hết người tiêu dùng

mua sắm trước sau đó mới dàn xếp nguồn trả nợ, do đó Ngân hàng có thể đạt

được những lợi tức đáng kể nhất là trong xu thế của sự gia tăng về sản xuất và

tiêu dùng như hiện nay.

Đối với người tiêu dùng: nhờ vay tiêu dùng mà họ được hưởng các tiện

ích trước khi tích luỹ đủ tiền, nhờ đó góp phần nâng cao mức sống, tạo niềm

hưng phấn, tích cực lao động vì tương lai tốt đẹp và đặc biệt quan trọng hơn nó

rất cần thiết cho những trường hợp khi cá nhân có các chi tiêu có tính cấp bách,

như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế.

Đối với nền kinh tế: nếu cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các

chi tiêu hàng hoá và dịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích

cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kích thích sản xuất phát triển.

Song, nếu các khoản cho vay tiêu dùng khơng được dùng như vậy thì chẳng

những khơng kích thích được cầu mà nhiều khi làm giảm khả năng tiết kiệm

trong nước.

1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng:

1.2.4.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

Tín dụng tiêu dùng ngắn hạn: là khoản vay với thời hạn đến 12 tháng.

Loại cho vay này áp dụng lãi suất ngắn hạn.

Tín dụng tiêu dùng trung hạn: thời kỳ vay từ 1 đến 5 năm.

Tín dụng tiêu dùng dài hạn: thời hạn vay từ 5 đến 10 năm.



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 9



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



1.2.4.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

Các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải

tạo nhà cửa của các cá nhân hoặc của các hộ gia đình.

Các khoản cho vay tài trợ cho những chi phí mua sắm các chuyển động

sản phẩm phục vụ đời sống như ô tô, xe máy, vật dụng gia đình...

Các khoản cho vay nhằm tài trợ cho những mục đích khác như chi phí học

hành, giải trí và du lịch...

1.2.4.3 Căn cứ vào phương thức cho vay:

Cho vay trả góp: là khoản cho vay mà người vay vốn phải trả nợ vay (cả

tiền gốc và lãi) cho tổ chức tín dụng làm nhiều kỳ liên tiếp như đã thoã thuận

(thường là tháng hay quý).

Cho vay trả một lần: là khoản cho vay mà người cho vay vốn chỉ thanh

tốn một lần với tổ chức tín dụng (cả tiền gốc và lãi) vào lúc đáo hạn hợp đồng

theo thoả thuận của hai bên. Thông thường đây là những khoản vay có qui mơ

vốn nhỏ đi kèm với thời hạn ngắn và sử dụng cho những mục đích như chi trả

cho những chuyến đi nghỉ, tiền viện phí, mua sắm những dụng cụ trong gia đình,

các chi phí sửa chữa...

1.2.4.4 Căn cứ vào góc độ nghiệp vụ:

Tín dụng tiêu dùng trực tiếp: là việc ngân hàng thực hiện phát vay trực

tiếp cho người đi vay một số tiền mặt nhất định nhằm mục đích tiêu dùng. Và

định kỳ người vay phải trả một số tiền theo qui định cho ngân hàng.

Tín dụng tiêu dùng gián tiếp: được thực hiện bằng cách các nhà sản xuất

hay nhà cung ứng bán hàng hoá cho khách hàng và ngân hàng sẽ thanh toán thay

người mua hàng. Đây là hình thức phối hơp giữa ngân hàng và các tổ chức bán lẻ

hàng hố.Sau đó, định kỳ ngân hàng sẽ thực hiện việc thu nợ từ người vay.

1.2.4.5 Căn cứ vào hình thức đảm bảo:

Tín dụng tiêu dùng có đảm bảo: là loại tín dụng tiêu dùng mà Ngân hàng

cung cấp cho khách hàng trên cơ sở tài sản thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bão

lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.

Tín dụng tiêu dùng khơng đảm bảo là loại tín dụng tiêu dùng mà Ngân

hàng cung ứng khi không cần tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bão lãnh bằng tài sản



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 10



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín, năng lực tài chính của bản

thân khách hàng hoặc dựa vào sự bão lãnh của chủ đơn vị nơi khách hàng làm

việc.

1.2.5 Các quy định về cho vay tiêu dùng của NHTM:

1.2.5.1 Nguyên tắc vay vốn:

Người vay vốn phải hoàn trả đầy đủ cả tiền gốc và tiền lãi cho vay tổ chức

tín dụng khi đến hạn trả nợ.

Người vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng với mục đích và đối tượng chi

phí ghi trong đơn xin vay.

1.2.5.2 Điều kiện vay vốn:

Vay vốn cho nhu cầu tiêu dùng phải có mục đích rõ ràng.

Người vay vốn

Đại diện hộ gia đình hoặc cá nhân vay vốn phải là công dân Việt Nam từ

18 tuổi trở lên, khơng mất trí, khơng phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm

hình sự hoặc đang chấp hành án.

Có hộ khẩu thường trú hoặc làm việc tại đơn vị đặt trụ sở trên cùng địa

bàn hoạt động của tổ chức tín dụng cho vay.

Có vốn tự có tham gia ít nhất là 20% trong tổng nhu cầu vay vốn xin vay.

Có một trong các yếu tố sau: Tài sản thế chấp, vật cầm cố, người bảo lãnh,

cơ quan quản lý hoặc cơ quan trả lương, trả trợ cấp cho viên chức đó cam kết

trích từ tiền lương, trợ cấp hàng tháng để trả nợ cho tổ chức tín dụng, nếu đến

hạn người vay không trả được nợ gốc và lãi.

1.2.5.3 Đối tượng cho vay :

Phương tiện đi lại: Ơtơ, xe máy, xe đạp, thuyền.

Phương tiện thơng tin nghe nhìn Radio, Video, TiVi, dàn âm thanh, lắp đặt

điện thoại.

Đồ dùng sinh hoạt: Máy điều hoà, máy giặt, tủ lạnh, bếp ga, giường tủ, bàn

ghế, thiết bị vệ sinh, lắp đặt điện nước sinh hoạt …

Đồ dùng học tập: máy vi tính, nhạc cụ.

Sửa chữa, cải tạo nhà ở, trả tiền giá nhà ở.



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 11



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



1.2.5.4 Các loại cho vay và thời hạn cho vay:

Các loại cho vay:

Cho vay ngắn hạn, dưới 12 tháng áp dụng lãi suất vay ngắn hạn.

Cho vay trung hạn, từ 12 tháng đến 60 tháng áp dụng lãi suất cho vay trung hạn.

Cho vay dài hạn, từ 60 tháng trở lên áp dụng lãi suất cho vay dài hạn

Tổ chức tín dụng cho vay phải căn cứ nguồn vốn của mình, tính chất khoản

vay và khả năng tự trả của người vay để quyết định loại và thời hạn cho vay đối

với từng trường hợp cụ thể.

Tổ chức tín dụng có thể áp dụng các phương thức cho vay trả góp, hoặc trả

theo định kỳ.

1.2.5.5 Mức cho vay

Mức cho vay tối đa bằng 70% giá trị tài sản xây dựng, mua sắm(người vay

vốn tự lực ít nhất 30%).

Phần vốn vay Ngân hàng có tài sản thế chấp, mức cho vay bằng 80% giá trị

tài sản thế chấp, vật cầm cố hoặc mức cam kết bảo lảnh.

Đối với cán bộ công nhân viên làm trong các cơ quan đơn vị có thu nhập

lương hằng tháng, trợ cấp hằng tháng cam kết trích lương, trợ cấp để trả nợ mức

cho vay không quá 24 tháng lương, trợ cấp. Nhưng phải được cơ quan, đơn vị

quản lý người vay cam kết trích tiền lương hoặc trợ cấp để trả nợ cho Ngân hàng.

1.2.5.6. Lãi suất cho vay

Theo mức lãi suất do tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

công bố từng thời điểm. Mức lãi suất cho vay cụ thể do Giám đốc chi nhánh

Ngân hàng nơi cho vay quy định theo nguyên tắc:

Không đựợc vượt qua giới hạn trần lãi suất cho vay cao nhất của tổng Giám

đốc cơng bố.

Bình qn chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động trên địa

bàn đủ bù đắp chi phí quản lý, khơng lổ, có tích luỹ hợp lý.

1.2.5.7 Thủ tục và quy trình cho vay tiêu dùng

Thủ tục gồm:

Hợp đồng vay vốn

Bảng cam kết trả nợ vay



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 12



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Giấy đề nghị vay vốn. Riêng khách hàng là người hưởng lương vay vốn nhu

cầu đời sống phải có xác nhận của cơ quan quản lý lao động hoặc cơ quan quản

lý chi trả thu nhập. NHNo nơi cho vay có thể thoả thuận với người vay vốn và

các cơ quan quản lý nói trên về việc người vay uỷ quyền cho cơ quan, đơn vị trả

nợ cho NHNo Việt Nam từ các khoản thu nhập của mình.

Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định (nếu phải thực hiện vay vốn có đảm

bảo bằng tài sản).

Quy trình:

Văn thư hoặc cán bộ tín dụng nhận hồ sơ của khách hàng, nếu đủ hồ sơ thì

viết giấy hẹn khách hàng trong vòng tối đa 7 ngày làm việc, sau đó trả lời cho

vay hoặc khơng cho vay, còn nếu khơng đủ giấy tờ thì hướng dẫn khách hàng

làm lại.

Chuyển hồ sơ cho trưởng phòng tín dụng nếu hợp lệ, hợp pháp và đầy đủ

các yếu tố theo quy định thì chuyển đến bộ phận thẩm định.

Tiến hành thẩm định: căn cứ vào văn bản thẩm định, trưởng phòng xem

xét nguồn vốn hiện có và quyền phán quyết đơn vị xử lý theo 3 trường hợp:

Viết tờ trình trình giám đốc phê duyệt.

Hoặc viết tờ trình lên hội đồng tín dụng của đơn vị giải quyết.

Hoặc viết tờ trình lên Ngân hàng cấp trên trực tiếp quản lý Ngân hàng cho

vay giải quyết.

Hoàn thành thủ tục nội bộ, quyết định cho vay thì viết giấy thơng báo mời

khách hàng đến lập khế ước và nhận tiền vay.

Hoàn thành hồ sơ vay vốn đúng quy định chuyển cho kế toán trưởng kiểm

sốt lại nội dung.

Tính hợp lệ của bộ chứng từ.

Nguồn vốn hiện có.

Căn cứ vào hồ sơ vay vốn đã được duyệt nhân viên kế toán Ngân hàng

hướng dẫn khách hàng viết phiếu lĩnh tiền vay hoặc viết phiếu chuyển khoản

hoặc phát hành Sec giao cho khách hàng.

Thực hiện thủ tục và quy trình chi tiền cho chế độ kế tốn và kho quỹ.



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 13



 Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Sau khi hoàn tất việc phát tiền vay, kế toán Ngân hàng: giao cho khách

hàng một tờ hợp đồng kiêm khế ước(gốc) kèm theo chứng từ.

Kế tốn trưởng giao cho nhân viên trong phòng kế toán quản lý lưu trữ hồ

sơ theo quy định. Vào sổ theo dư nợ,sổ thống kê hoặc cài đặt trong máy vi tính.



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 14



 Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh

CHƯƠNG 2:



PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH TRUNG

VIỆT - ĐÀ NẴNG

2.1 Vài nét sơ lược về ngân hàng TMCP Phương Đông – Chi nhánh

Trung Việt – Đà Nẵng.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông được thành lập tại nước

Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào ngày 13 tháng 4 năm 1996 theo Giấy

phép kinh doanh Ngân hàng số 0089/QĐ-NH5 do Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam (NHNNVN) cấp trong thời hạn 99 năm kể từ ngày 13 tháng 4 năm 1996 với

số vốn điều lệ ban đầu là 70 tỷ đồng và chính thức khai trương hoạt động vào

ngày 10/6/1996. Hội sở chính tại 45 Lê Duẫn, Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh.

Website: www.ocb.com.vn

Email: ocb@ocb.com.vn

Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đơng có tên viết tắc tiếng Anh là

ORIENT COMERCIAL JOINT STOCK BANK (được viết tắc là OCB). Trãi qua

hơn 12 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng Phương Đông (OCB) đã có

những bước phát triển vượt bậc về cả quy mơ và chất lượng để có thể phát triển

và hội nhập trong thời kỳ mới. Từ số vốn điều lệ ban đầu là 70 tỷ đồng đã tăng

lên 567 tỷ đồng vào năm 2006 và năm 2007 là năm đánh dấu những bước phát

triển mới của OCB khi vốn điều lệ được tăng lên 1.200 tỷ đồng. Đó khơng chỉ

đơn thuần là con số mà còn là sự biểu hiện lớn mạnh khơng ngừng của OCB

trong khi thị trường tài chính nhiều cơ hội và thách thức.

Hoạt động của OCB tập trung tại các thành phố lớn trong nước và một số

địa phương nhằm cung cấp vốn cho các doanh nghiệp phát triển hoạt động kinh

doanh. Để tạo bước phát triển mới, để có thể hoạt động trong bối cảnh đất nước

hội nhập và để đảm bảo khả năng cạnh tranh vừa mang tính chun nghiệp vừa

đa dạng hóa sản phẩm, hiện đại hóa NH, OCB đã liên minh chiến lược với các

đối tác trong và ngoài nước như: Hiệp hội viễn thơng tài chính liên minh tồn cầu

SWIFT, quỹ phát triển nông thôn RDF, hệ thống chuyển tiền nhanh trên tồn thế



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 15



 Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



giới Western Union, liên minh thẻ Vietcombank… Đồng thời, OCB đã mở ra

nhiều hoạt động nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong cơng tác thanh tốn quốc tế

như: thanh toán L/C, tài trợ xuất khẩu, thanh toán nhờ thu, Phát hành thư bảo

lãnh, chiết khấu, tư vấn về nghiệp vụ… và năm 2006, OCB đã được ngân hàng

HSBC – ngân hàng toàn cầu lớn thu ba trên thế giới trao tặng chứng nhận “Chất

lượng thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2006”, điều này cho thấy nghiệp vụ

chuyên mơn về thanh tốn quốc tế của đội ngủ nhân viên chuyên trách thuộc hệ

thống OCB đang dần được nâng cao phù hợp với tiêu chuẩn của các ngân hàng

quốc tế.

Thị trường mục tiêu của ngân hàng Phương Đông là các doanh nghiệp vừa

và nhỏ, cư dân tại đô thị có thu nhập ổn định, các người mua bán nhỏ và các

nơng dân co kinh nghiệm sản xuất hàng hóa nông sản…, nhờ xác định được mục

tiêu này mà ngân hàng đã có thể tăng quy mơ tín dụng nhưng vẫn kiểm sốt được

chất lượng tín dụng.

Hiện nay, mạng lưới hoạt động của OCB cũng không ngừng được mở rộng

nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, góp phần phát triển

kinh tế của nhiều địa phương và giúp OCB mở rộng quy mô hoạt động của mình,

hiện nay mạng lưới hoạt động của OCB đã nâng lên 54 chi nhánh, phòng giao

dịch tính đến tháng 8 năm 2007.

Giới thiệu về ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Trung Việt

Quá trình ra đời và phát triển, quyết định thành lập

Ngân hàng Phương Đông chi nhánh Trung Việt được thành lập theo quyết

định số 252003/QĐ/HĐQT ngày 16/9/2003 và chính thức đi vào hoạt động từ

ngày 14/11/2003, tại số 5 đường Đống Đa – Đà Nẵng với mục tiêu góp phần vào

sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, đồng thời

nhận thấy tiềm năng phát triển của thành phố Đà Nẵng

Hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa một hệ thốnh nhiều

ngân hàng trên địa bàn, tuy nhiên, với chính sách khách hành linh hoạt của chi

nhánh và sự nỗ lực của các cán bộ nhân viên nên cho đến nay sau hơn năm năm

thành lập Ngân hàng Phương Đông chi nhánh Trung Việt đã khơng ngừng tăng



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×