Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐVT : triệu đồng

ĐVT : triệu đồng

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



trong năm 2017 hoạt động cho vay tiêu dùng ngắn hạn đã phát sinh nhiều và

doanh số cho vay đã giảm đi

Nợ quá hạn là một chỉ tiêu mà các ngân hàng đặc biệt quan tâm vì nó ảnh

hưởng đến tốc độ vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng và quyết định đến chất

lượng tín dụng. Nợ q hạn bình qn của cho vay tiêu dùng là 239 triệu đồng,

tăng 25,13 % so với năm 2016. Đây là vấn đề mà Ngân hàng cần phải quan tâm

bởi vì tỷ trọng doanh số cho vay, doanh số thu nợ của cho vay tiêu dùng thấp, cao

nhất chỉ 26,17% trong khi đó, tỉ trọng nợ quá hạn bình quân của cho vay tiêu

dùng lại chiếm tỉ trọng đến 29,18%, dẫn đến tỉ lệ nợ quá hạn bình quân khá cao

là 0,612 %, đây là dấu hiệu khơng tốt, ngun nhân là do có một số khách hàng

khơng có ý thức trả nợ tốt, ngồi ra cũng có một lượng khách hàng kinh doanh

khơng hiệu quả làm giảm thu nhập, dẫn đến khơng có khả năng trả nợ đúng hạn.

Nhìn chung, tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng trong năm 2017

chưa đạt được kết quả khả quan, bên cạnh khả năng thu nợ tốt, ngân hàng cần

phải có các biện pháp đẩy mạnh công tác cho vay nhằm tăng doanh số cho vay,

tạo thu nhập cho Ngân hàng và có các biện pháp hữu hiệu nhằm làm giảm thấp tỉ

lệ nợ quá hạn để hoạt động của ngân hàng ngày càng tốt hơn.

2.2.2.1. Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng theo thời hạn

vay.

Qua bảng trên, ta thấy doanh số cho vay tiêu dùng trung hạn trong hai

năm qua luôn chiếm tỉ trọng cao trong doanh số cho vay tiêu dùng nhưng lại có

chiều hướng giảm dần. Năm 2017, doanh số cho vay tiêu dùng trung hạn là

23.330 triệu đồng chiếm 63,51 %, so với năm 2016 thì doanh số cho vay tiêu

dùng đã giảm đi 6.216 triệu đồng, tốc độ giảm 21,04%. Bên cạnh đó, mặc dù

chiếm tỉ trọng thấp trong doanh số cho vay tiêu dùng nhưng doanh số cho vay

tiêu dùng ngắn hạn lại có chiều hướng tăng lên. Năm 2016, doanh số cho vay tiêu

dùng ngắn hạn là 8.968 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 23,29 % nhưng qua năm 2017

đã tăng lên 4.436 triệu đồng, tốc độ tăng 49,46 %. Doanh số cho vay ngắn hạn

tăng lên đồng thời doanh số cho vay tiêu dùng trung hạn giảm xuống là nguyên

nhân dẫn đến doanh số cho vay tiêu dùng giảm.



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 27



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Doanh số thu nợ của cho vay ngắn hạn năm 2017 tăng 2.689 triệu đồng

so với năm 2016 tương ứng tốc độ tăng 34,95 %. Còn doanh số thu nợ của cho

vay trung hạn năm 2017 tăng 1.770 triệu đồng, tốc độ tăng 10,11%. Với kết quả

khả quan như vậy đã dẫn đến doanh số thu nợ của cho vay tiêu dùng năm 2017

tăng lên 4.45 triệu đồng tương ứng 17,7%, điều này thể hiện công tác thu hồi nợ

được thực hiện rất thành công.

Bảng 3: Tình hình cho vay tiêu dùng tại OCB-ĐN

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu

DSCV



Năm 2016

ST

TT(%)

38,514 100.00



Năm 2017

ST

TT(%)

36,734 100.00



Chênh lệch

ST

TĐ(%)

-1,780

-4.62



Ngắn hạn



8,968



23.29



13,404



36.49



4,436



49.46



Trung hạn

DSTN



29,546

25,194



76.71

100.00



23,330

29,653



63.51

100.00



-6,216

4,459



-21.04

17.70



Ngắn hạn



7,694



30.54



10,383



35.02



2,689



34.95



Trung hạn

DNBQ



17,500

42,837



69.46

100.00



19,270

39,027



64.98

100.00



1,770

-3,810



10.11

-8.89



Ngắn hạn



12,353



28.84



15,713



40.26



3,360



27.20



Trung hạn

NQH BQ



30,484

191



71.16

100.00



23,314

239



59.74

100.00



-7,170

48



-23.52

25.13



Ngắn hạn



140



73.30



164



68.62



24



17.14



51



26.70

0.446



75



31.38

0.612



24



47.06

0.166



Trung hạn

TL NQH BQ

Ngắn hạn



1.133



1.044



-0.090



Trung hạn



0.167



0.322



0.154



Năm 2017 nợ quá hạn bình quân tăng 48 triệu đồng, tốc độ tăng 25,13%

chia đều cho khoản vay ngắn hạn và trung hạn, nhưng khoản vay trung hạn lại có

tốc độ tăng 47,06%, còn tốc độ tăng của khoản vay ngắn hạn chỉ 17,14%. Điều

này là do những khoản vay trung hạn thường có số tiền vay lớn, thời gian dài nên

dễ phát sinh rủi ro, khách hàng không thể kịp trả nợ đúng thời hạn đã thoả thuận

nên dẫn đến nợ quá hạn. Mặt khác, thành phố Đà Nẵng trong quá trình đổi mới



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 28



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



và phát triển, nhiều con đường phải mở rộng, nhiều khu vực rơi vào quy hoạch

đã ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của khách hàng, ảnh hưởng đến thu

nhập của họ nên gây ra tình trạng nợ quá hạn. Điều này ảnh hưởng rất to lớn đến

hoạt động tiêu dùng của Ngân hàng.

2.2.2.2 .Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức bảo

đảm.

Trong năm 2017, doanh số cho vay tiêu dùng giảm là do hình thức cho

vay khơng bảo đảm bằng tài sản không được chú trọng. Doanh số cho vay tín

chấp năm 2017 là 9.327 triệu đồng, so với năm 2007 giảm 4.715 triệu đồng, tốc

độ giảm 33,58%. Trong khi đó, doanh số cho vay thế chấp chỉ đạt 27.407 triệu

đồng, tăng 2.935 triệu đồng, tốc độ tăng 11,99%. Trong hai năm qua, ta có thể

thấy rằng xu hướng cho vay của ngân hàng là phát triển cho vay thế chấp và hạn

chế cho vay tín chấp. Năm 2016, doanh số cho vay thế chấp chiếm tỉ trọng

63,54% qua năm 2017 đã tăng lên 74,61%, còn doanh số cho vay tín chấp từ năm

2016 chiếm tỉ trọng 36,46% đã giảm xuống chỉ còn 25,39%.

Nguyên nhân của xu hướng trên thể hiện ở doanh số thu nợ của hai hình

thức tín chấp và thế chấp. Doanh số thu nợ của cho vay tín chấp năm 2017 đạt

6.875 triệu đồng, giảm 1.521 triệu đồng so vói năm 2016, tốc độ giảm 18,12%.

Nhưng bù lại, doanh số thu nợ của cho vay thế chấp trong năm 2017 lại tăng lên

rõ rệt, đạt 22.778 triệu đồng, tăng 5.980 triệu đồng, tốc độ tăng 35,60%, điều này

kéo theo doanh số thu nợ của cho vay tiêu dùng tăng 17,7% tương ứng 4.459

triệu đồng.



Bảng 4: Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tại OCB-ĐN

ĐVT: triệu đồng



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 29



 Chuyên đề tốt nghiệp



Chỉ tiêu



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Năm 2016



Năm 2017



DSCV



ST

TL(%)

38,514 100.00



Tín chấp



14,042



36.46



9,327



25.39



-4,715



-33.58



Thế chấp

DSTN



24,472

25,194



63.54

100.00



27,407

29,653



74.61

100.00



2,935

4,459



11.99

17.70



Tín chấp



8,396



33.33



6,875



23.18



-1,521



-18.12



Thế chấp

DNBQ



16,798

42,837



66.67

100.00



22,778

39,027



76.82

100.00



5,980

-3,810



35.60

-8.89



Tín chấp



16,109



37.61



14,631



37.49



-1,478



-9.17



Thế chấp

NQH BQ



26,728

191



62.39

100.00



24,396

239



62.51

100.00



-2,332

48



-8.72

25.13



123



64.40



158



66.11



35



28.46



68



35.60

0.446



81



33.89

0.612



13



19.12

0.166



Tín chấp

Thế chấp

TL NQH BQ



ST

TL(%)

36,734 100.00



Chênh lệch

ST

TL(%)

-1,780

-4.62



Tín chấp



0.764



1.080



0.316



Thế chấp



0.254



0.332



0.078



Nhìn chung ngân hàng đã đạt được mục tiêu hoạt động của mình khi chất

lượng tín dụng ngày càng được nâng cao. Trong tương lai, ngân hàng cần phải có

những biện pháp, quy định chặt chẽ về hình thức cho vay tín chấp và có những

hình thức bảo đảm phù hợp với khách hàng đồng thời có tinh an tồn cao để có

thể phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng và làm cho hoạt động cho vay của

ngân hàng đạt kết quả tốt hơn.

2.2.2.3. Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng

vốn.

Nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những bước tăng trưởng rất tốt. Với

mức tăng trưởng 6,9% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong 6 tháng đầu năm

2017, cùng với sự lớn mạnh của nhiều lĩnh vực chủ chốt, nền kinh tế Việt Nam

đang đi vào quỹ đạo tăng trưởng bền vững. Với sự phát triển đó đã đem lại cuộc

sống tốt hơn cho người dân, làm cho thu nhập của họ tăng lên và theo đó nhu cầu

tiêu dùng cũng tăng lên. Trước đây, khi đời sống còn nhiều khó khăn, đa số người



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 30



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



dân đi vay nhằm mục đích kinh doanh hoặc để bù đắp thiếu hụt. Nhưng ngày nay

đã có sự thay đổi trong suy nghĩ của họ, người dân có thể vay tiền của Ngân hàng

để phục vụ nhu cầu cá nhân mà khơng cần đợi đến khi đủ tiền .

Mục đích của cho vay tiêu dùng là thoả mãn những nhu cầu chính đáng

như mua mhà, nâng cấp nhà, mua xe, tivi, máy vi tính... Song thực tế, nhu cầu

mua xe làm phương tiện đi lại là cần thiết nhất đối với tất cả mọi người

Qua bảng ta thấy doanh số cho vay mua xe năm 2017 tăng 22,15% so với

năm 2016, tức 1.431 triệu đồng cho thấy nhu cầu của người đi vay để mua

phương tiện đi lại còn cao. Mặt khác, với việc nhiều hãng xe cho ra nhiều sản

phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng tương đối tốt và phù hợp với khả năng của

người tiêu dùng nên đã kích thích nhu cầu này. Bên cạnh đó vấn đề nhà ở luôn

nhu cầu bức xúc của người dân, do thành phố đang chỉnh trang đô thị, nhu cầu về

nhà ở tăng lên, giá cả đất đai leo thang với tốc độ chóng mặt, khơng phải ai cũng

có khả năng mua nhà do đó nhu cầu vay vốn cho mục đích này đã chậm lại. Năm

2017, doanh số cho vay cuả mục đích này là 28.842 triệu đồng, giảm 10,02%, tức

3.211 triệu đồng so với năm 2016. Tuy nhiên, vốn vay cho mục đích này ln

chiếm tỷ trọng cao, năm 2016 là 83,22%, năm 2017 là 78,52%. Từ đó cho thấy

để mua nhà thì cần phải vay một lượng tiền lớn, do đó Ngân hàng cần phải mở

rộng qui mơ của mục đích vay này.



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 31



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Bảng 5: Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn tại OCB-ĐN

ĐVT: triệu đồng

Chỉ tiêu



Năm 2016



Năm 2017



Chênh lệch



DSCV



ST

TT(%)

38,514 100.00



ST

TT(%)

36,734 100.00



ST

TT(%)

-1,780

-4.62



Nhà



32,053



83.22



28,842



78.52



-3,211



-10.02



Xe

DSTN



6,461

25,194



16.78

100.00



7,892

29,653



21.48

100.00



1,431

4,459



22.15

17.70



Nhà



22,300



88.51



27,436



92.52



5,136



23.03



Xe

DNBQ



2,894

42,837



11.49

100.00



2,217

39,027



7.48

100.00



-677

-3,810



-23.39

-8.89



Nhà



37,912



88.50



35,206



90.21



-2,706



-7.14



4,925

191



11.50

100.00



3,821

239



9.79

100.00



-1,104

48



-22.42

25.13



122



63.87



209



87.45



87



71.31



69



36.13

0.446



30



12.55

0.612



-39



-56.52

0.166



Xe

NQH BQ

Nhà

Xe

TL NQH BQ

Nhà



0.322



0.594



0.272



Xe



1.401



0.785



-0.616



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 32



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh

CHƯƠNG 3:



MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT

ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI TMCP PHƯƠNG ĐƠNG

3.1.Thành cơng và hạn chế trong công tác cho vay:

3.1.1 Kết quả đạt được

Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng NHNo&PTNT Hải Châu Đà Nẵng

đã đạt được những kết quả như sau:

Đối với người đi vay:

Từ khi hoạt động cho vay tiêu dùng được áp dụng phổ phiến đến nay, đời

sống người dân không những được cải thiện mà còn nâng cao. Từ chổ người dân

khơng có phương tiện đi lại, nhà cửa còn đơn sơ, đồ dùng sinh hoạt trong gia

đình còn thiếu….Đến chổ người dân có phương tiện đi lại, nhà cửa được xây

dựng sửa chữa, đồ dùng sinh hoạt hiện đại. Đó là nhờ một phần hoạt động cho

vay tiêu dùng đem lại. Đây cũng là tiền đề để người dân thành phố Đà Nẵng có

cuộc sống tốt hơn.

Đối với nền kinh tế:

Hiện nay chính phủ có đưa ra nghị quyết liên tịch 2308 cho vay hộ nông

dân, công văn 34 cho vay cán bộ công nhân viên chức. Nhằm tạo điều kiện cho

mọi người dân có vốn hoạt động. Nên hoạt động cho vay tiêu dùng cũng đáp ứng

phần nào chủ trương của Đảng và Nhà nước.

Đây cũng là yếu tố nhằm kích thích cầu làm cho các hàng hố sản xuất

trong nước ngày càng tiêu thụ hơn. Góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nước nói

chung kinh tế Đà Nẵng nói riêng ngày càng phát triển hơn.

Đối với ngân hàng:

Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng đã giúp ngân hàng gia tăng nguồn

vốn cho vay. Đây cũng là biện pháp mà ngân hàng có thể đa dạng hố loại hình

kinh doanh, thu hút thêm nhiều khách hàng, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Từ

đó nâng cao uy tín của mình và tạo lập thêm nhiều mối quan hệ giữa ngân hàng

với khách hàng. Ngân hàng có thể huy động nguồn vốn từ những người vay. Đặc

biệt là nguồn vốn của những người có thu nhập ổn định như công nhân viên

chức, những người làm trong doanh nghiệp nhà nước.



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 33



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



3.2 Thuận lợi và khó khăn

3.2.1.Những thuận lợi:

Ngân hàng có một đội ngũ nhân viên trẻ có trình độ chun mơn cao và

rất năng động có thể đảm nhận tốt các lãnh vực hoạt động của Ngân hàng. Bên

cạnh đó cán bộ nhân viên Ngân hàng ln được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ

Ngân hàng đáp ứng kịp thời sự phát triển của công nghệ Ngân hàng trên thế giới.

Được đánh giá là một trong những Ngân hàng áp dụng rộng rãi công nghệ

thông tin vào quá trình hoạt động, tất cả các quá trình từ cấp phát tiền vay, quản lí

và thu nợ đều được xử lí bằng máy tính với phần mềm ln được đổi mới cho

phù hợp. Từ đó tăng khả năng quản lí và giảm thời gian chờ đợi của khách hàng.

Ngoài ra OCB-ĐN nằm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh

tế của miền Trung, mức sống của người dân đạt mức cao nhất ở miền Trung và

nhu cầu tiêu dùng cũng được nâng cao phù hợp với sự phát triển chung của nền

kinh tế thành phố; đây vừa là động lực vừa là nguyên nhân để mọi người vay vốn

phục vụ cho nhu cầu chi tiêu của mình. Do đó tạo điều kiện để hoạt động cho vay

tiêu dùng được mở rộng.

Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi và kết quả đạt được vẫn còn tồn tại

những khó khăn và hạn chế nhất định.

3.2.2. Những khó khăn:

Việc cắt giảm lãi suất của Ngân hàng Nhà nước và vấn đề cạnh tranh lãi

suất giữa các Ngân hàng trên địa bàn thành phố đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh

doanh của Ngân hàng. Các Ngân hàng quốc doanh trên địa bàn trong khi có ưu

thế của mình là chủ động áp dụng lãi suất đối với từng chủ thể đi vay khác nhau,

đã khơng ngừng điều chỉnh giảm dần thì OCB- ĐN khơng có được điều đó. Mọi

việc điều chỉnh lãi suất đều do Ngân hàng Thương mại Phương Đông Hội sở

quyết định. .

Thời gian qua, mặc dù đã có những bước tiến vượt bậc nhưng OCB-ĐN

vẫn còn tồn tại những khó khăn đặc thù của khối Ngân hàng Thương mại cổ phần

như: mạng lưới chi nhánh chưa nhiều để có thể phân bố rộng rãi trên các địa bàn

quận huyện, quan niệm của các tổ chức và dân cư (chưa thật sự tin tưởng vào các

Ngân hàng Thương mại cổ phần), việc tham gia thị trường mở qua kênh tái chiết



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐVT : triệu đồng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×