Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH TRUNG VIỆT - ĐÀ NẴNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH TRUNG VIỆT - ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



giới Western Union, liên minh thẻ Vietcombank… Đồng thời, OCB đã mở ra

nhiều hoạt động nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác thanh toán quốc tế

như: thanh toán L/C, tài trợ xuất khẩu, thanh toán nhờ thu, Phát hành thư bảo

lãnh, chiết khấu, tư vấn về nghiệp vụ… và năm 2006, OCB đã được ngân hàng

HSBC – ngân hàng toàn cầu lớn thu ba trên thế giới trao tặng chứng nhận “Chất

lượng thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2006”, điều này cho thấy nghiệp vụ

chun mơn về thanh tốn quốc tế của đội ngủ nhân viên chuyên trách thuộc hệ

thống OCB đang dần được nâng cao phù hợp với tiêu chuẩn của các ngân hàng

quốc tế.

Thị trường mục tiêu của ngân hàng Phương Đông là các doanh nghiệp vừa

và nhỏ, cư dân tại đơ thị có thu nhập ổn định, các người mua bán nhỏ và các

nông dân co kinh nghiệm sản xuất hàng hóa nơng sản…, nhờ xác định được mục

tiêu này mà ngân hàng đã có thể tăng quy mơ tín dụng nhưng vẫn kiểm sốt được

chất lượng tín dụng.

Hiện nay, mạng lưới hoạt động của OCB cũng không ngừng được mở rộng

nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, góp phần phát triển

kinh tế của nhiều địa phương và giúp OCB mở rộng quy mơ hoạt động của mình,

hiện nay mạng lưới hoạt động của OCB đã nâng lên 54 chi nhánh, phòng giao

dịch tính đến tháng 8 năm 2007.

Giới thiệu về ngân hàng TMCP Phương Đơng chi nhánh Trung Việt

Q trình ra đời và phát triển, quyết định thành lập

Ngân hàng Phương Đông chi nhánh Trung Việt được thành lập theo quyết

định số 252003/QĐ/HĐQT ngày 16/9/2003 và chính thức đi vào hoạt động từ

ngày 14/11/2003, tại số 5 đường Đống Đa – Đà Nẵng với mục tiêu góp phần vào

sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, đồng thời

nhận thấy tiềm năng phát triển của thành phố Đà Nẵng

Hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt giữa một hệ thốnh nhiều

ngân hàng trên địa bàn, tuy nhiên, với chính sách khách hành linh hoạt của chi

nhánh và sự nỗ lực của các cán bộ nhân viên nên cho đến nay sau hơn năm năm

thành lập Ngân hàng Phương Đông chi nhánh Trung Việt đã không ngừng tăng



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 16



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



trưởng về kết quả hoạt động kinh doanh cũng như về quy mô, đáp ứng nhu cầu

ngày càng cao của khách hàng.

Ngân hàng Phương Đông chi nhánh TrungViệt có

Trụ sở hoạt động chính tại: Số 5 Đống Đa, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

Các phòng giao dịch: Nhằm phục vụ cho sự tiện lợi của khách hàng và để

tăng cường mạng lưới của ngân hàng, OCB đã đưa vào hoạt động 4 phòng giao

dịch (PGD) trên địa bàn thành phố: PGD Liên Chiểu, PGD Hải Châu, PGD Núi

Thành, PGD Thanh Khê. Tại mỗi phòng giao dịch đều thực hiện đầy đủ các

nghiệp vụ như tại chi nhánh, nhưng quyền hạn về quy mô nghiệp vụ thuộc vào

quy định của OCB.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của từng phòng ban

2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:



Ban giám đốc



Bộ phận

Bộ phận

HC-NS

CNTT

PGD

Liên Chiểu



SVTH: Hà Thanh Bình



Bộ phận

Pháp chế

PGD

Hải Châu



Phòng

KD TDPGD

TTQT

Núi Thành



Phòng

Ngân

PGD

quỹ

Thanh Khê



Phòng

Kế tốn



Trang 17



 Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Chú thích:

HC-NS: Hành chính nhân sự

CNTT: Cơng nghệ thơng tin

KD TD-TTQT: Nghiệp vụ kinh doanh Tín dụng và Thanh tốn quốc tế

PGD: Phòng giao dịch

2.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

Ban giám đốc

Giám đốc chi nhánh do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm theo

quyết định của Tổng giám đốc, có nhiệm vụ tổ chức và kiểm soát mọi hoạt động

của chi nhánh.

Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về các quyết

định của mình. Được ủy quyền cho Phó giám đốc, giám đốc phòng giao dịch ký

kết hợp đồng tín dụng tối đa 70% mức ủy quyền phán quyết của Tổng giám đốc,

ký kết các hợp đồng cầm cố thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản đối với các dự án vay

vốn trong phạm vi được ủy quyền.

Phó giám đốc chi nhánh: thực hiện các nghiệp vụ và quyền hạn theo sự

phân cấp của giám đốc chi nhánh trong phạm vi được giám đốc phân công. Thay

mặt giám đốc ra quyết định các công việc phát sinh khi giám đốc đi vắng trong

phạm vi được ủy quyền, và chịu mọi trách nhiệm về cơng việc trước giám đốc và

pháp luật.

Phòng hành chính nhân sự

Phụ trách thực hiện cơng tác xây dựng cơ bản, mua sắm, phân phối trang

thiết bị, công cụ lao động, quản lý và bảo dưỡng cơ sở hạ tầng toàn chi nhánh.

Phỏng vấn, tuyển dụng nhân viên và thực hiện hợp đồng lao động theo kế

hoạch được hội sở chính duyệt hàng năm.

Sắp xếp, bố trí cán bộ nhân viên vào công việc phù hợp, trực tiếp giải

quyết các vấn đề có liên quan đến mức lương và hưu trí

Lập chương trình đào tạo cán bộ cơng nhân viên trong tác phong làm việc

và thực hiện công tác thi đua khen thưởng

Bộ phận công nghệ thông tin:

Phụ trách về máy móc, thiết bị thuộc về lĩnh vực kỹ thuật, tin học.



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 18



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Hỗ trợ các phần mềm, cơng nghệ hiện đại cho ngân hàng, góp phần vào

việc triển khai chương trình hiện đại hóa ngân hàng

Bộ phận pháp chế

Có trách nhiệm giải quyết và tư vấn các vấn đề thuộc về pháp lý, đại diện

cho ngân hàng giải quyết khi xảy ra tranh chấp, xử lý nợ…

Thiết lập các hợp đồng liên quan tới các nghiệp vụ cho vay, cầm cố, bảo

lãnh và các nghiệp vụ khác của ngân hàng và bên đối tác.

Phòng nghiệp vụ kinh doanh

Thực hiện nghiên cứu, xác minh, thẩm định tình hình sản xuất kinh doanh,

tài chính, phương án vay vốn, khả năng tài trợ, tài sản đảm bảo của khách hàng.

Phân tích thẩm định và đề xuất cho vay, bảo lãnh theo đúng quy định và trong

phạm vi ủy quyền cảu giám đốc.

Kiểm tra việc sử dụng vốn định kì và đề xuất cho vay. Đôn đốc khách

hàng trả vốn và lãi đúng thời hạn

Hướng dẫn khách hàng liên quan đến các hoạt động cho vay, bảo lãnh.

Thực hiện công tác thơng tin phòng ngừa rủi ro.

Tổ chức quản lý, theo dõi tài sản thế chấp, bảo lahx là bất động sản, các

tài sản cầm cố được lưu giữ tại kho.

Thực hiện các nghiệp vụ thuộc về thanh tốn quốc tế

Phòng kế toán

Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán và các dịch vụ khác liên quan đến tài

khoản tiền gửi của khách hàng. Thực hiện các lệnh giải ngân cho vay, thu nợ, phí.

Hướng dẫn khách hàng mỏ tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và

chi trả tiền gửi tiết kiệm, tièn gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân.

Lập các chứng từ khi khách hàng nhận và trả nợ vay.

Tổ chức thực hiện dịch vụ thanh tốn, chuyển tiền, thực hiện cơng tác điện

tốn và xử lý thơng tin.

Chấp hành chế độ quyết tốn hàng năm với hội sở.

Chấp hành đầy đủ các chế độ tài chính đối với ngân sách Nhà nước và

quyết định về nghĩa vụ tài chính của hệ thống



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 19



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán, số liệu theo quy định của Nhà

nước và ngành ngân hàng.

Phòng ngân quỹ

Nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân

theo các chứng từ của phòng kế tốn.

Quản lý và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho kho quỹ của chi nhánh, thực

hiện các lệnh điều hòa tiền mặt, vàng trong tồn bộ chi nhánh

Giải ngân tiền mặt cho khách hàng theo chỉ định của kế toán, nhận tiền

khi khách hành trả nợ vay.

Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố bảo lãnh do Phòng nghiệp vụ

kinh doanh chuyển sang theo chế độ quy định.



2.1.3 V ai trò của ngân hàng ngân hàng TMCP Phương Đông chi

nhánh Trung Việt

Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn dươi hình thức tiền gửi của các

pháp nhân ,cá nhân trong nước và ngoài nước bằng tiền đồng Việt Nam và ngoại

tệ theo quy định Ngân hàng nhà nước và Ngân hàng Thương mại cổ phần

Phương Đông

Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ

đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân trên địa bàn theo sự uỷ nhiệm của Tổng

Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Phương Đông.

Được phép vay, cho vay đối với các Định chế tài chính trong nước, thực

hiện và quản lý các nghiệp vụ bảo lãnh , thanh toán quốc tế, nghiệp vụ mua bán,

chiết khấu các chứng từ có giá khi được Tổng Giám đốc uỷ nhiệm, chấp thuận và

theo đúng quy định của Ngân hàng nhà nước.

Thực hiện quản lý mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh,

thẻ thanh tốn. Khi có nhu cầu và được Tổng Giám đốc uỷ nhiệm, Ngân hàng

thực hiện việc mua bán vàng. Đồng thời, tổ chức thực hiện cơng tác hạch tốn kế

tốn theo đúng chế độ của nhà nước, Ngân hàng nhà nước và của Ngân hàng

Thương mại cổ phần Phương Đông.

Chấp hành tốt chế độ quản lý tiền tệ, kho quỹ của Ngân hàng nhà nước và

của Ngân hàng Thương mại cổ Phương Đông. Bảo quản các chứng từ có giá,

SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 20



 Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



nhận cầm cố, thế chấp, bảo đảm an toàn kho quỹ tuyệt đối, thực hiện thu chi tiền

tệ chính xác.

Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nhân viên, quản lý tốt nhân sự, nâng

cao uy tín phục vụ của Ngân hàng Thương mại cổ Phương Đông.

Lập và thực hiện kế hoạch kinh doanh, mức tạo lời của Ngân hàng như kế

hoạch cân đối vốn, kế hoạch thu nhập – chi phí...

Thường xuyên nghiên cứu và cải tiến nghiệp vụ, đề xuất các sản phẩm,

dịch vụ Ngân hàng phù hợp với địa bàn hoạt động, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật

tiên tiến vào quy trình nghiệp vụ và quản lý Ngân hàng, nâng cao chất lượng sản

phẩm, khả năng phục vụ.

Thực hiện chế độ bảo mật nghiệp vụ ngân hàng như về số liệu tồn quĩ,

thanh khoản Ngân hàng, tài khoản tiền gửi khách hàng

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2016-2017

(ĐVT: Triệu đồng)



Chỉ tiêu



Năm 2016

ST



1. Thu nhập

Thu từ hoạt động dịch

vụ

Thu từ mua bán chứng

khốn đầu tư

Thu từ hoạt động khác

2.Chi phí

Chi phí tiền lương

Chi phí khấu hao và

khấu trừ

Chi phí dự phòng rủi ro

tín dụng

3. Lợi nhuận = (1) - (2)



TT %



Năm 2017

ST



Chênh lệch



TT %



MỨC(+/-)



Tỷ lệ %



269.399



100



297.559



100



28.160



10,51



98.503



36,61



130.868



44,06



32.365



32,94



87.881



32,65



110.172



37,02



22.291



25,35



83.015

125.915

92.736



30,74

100

73,62



56.559

141.920

122.522



18,92

100

86,31



-26.456

16.005

29.786



31,83

12,72

32,15



11.357



9,03



9.350



6,65



- 2,007



- 17,71



21.822



17,35



10.048



10,04



- 11.774



- 54,02



155.639



12.155



8,47



143.484



( Trích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016-2017)

Đối với bất kỳ tổ chức kinh tế nào khi kinh doanh thì mục tiêu cuối cùng

cũng là lợi nhuận. Với Ngân hàng thì cũng như vậy, mức lợi nhuận cuối cùng ảnh

hưởng đến sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng.

SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 21



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Qua bảng số liệu thu thập của ngân hàng ta thấy kết quả hoạt động kinh

doanh của ngân hàng trong 2 năm 2016 – 2017 đều mang lại lợi nhuận. Năm

2016 đạt mức 143.484 triệu đồng sang năm 2017 đạt 155.639 triệu đồng tăng

12.155 triệu đồng tương đương với 8,47% tổng lợi nhuận. Kết quả này phản ánh

hoạt động kinh doanh của ngân hàng đang trên đà phát triển. Có được điều này là

nhờ sự nổ lực lớn ở cơng tác tín dụng của ngân hàng. Đồng thời cũng phản ánh

năng lực tài chính vững mạnh và khẳng định uy tín trong hoạt động cạnh tranh

của ngân hàng.

Trong năm 2016 tổng thu nhập của ngân hàng đạt 269.399 triệu đồng

trong đó thu từ hoạt động dịch vụ 98.503 triệu đồng tương đương với 36,61%

tổng thu nhập đây là nguồn thu nhập chính của ngân hàng và cũng là đặc điểm

chung của hầu hết các NHTM Việt Nam hiện nay. Thu nhập từ mua bán chứng

khoán đầu tư cũng góp phần rất lớn trong tổng thu nhập của ngân hàng Phương

Đông. Năm 2017 thu nhập từ mua bán chứng khoán đầu tư là 110.172 triệu đồng

tăng 22.291 triệu đồng so với năm 2016 là 87.881 triệu đồng. Còn thu nhập từ

các hoạt động khác năm 2016 là 83.015 triệu đồng, sang năm 2017 thu nhập từ

các hoạt động khác là 56.559 triệu đồng, tức là năm 2017 giảm so với năm 2016

là 26.456 triệu đồng.

Đối với khoản chi phí, trong 2 năm vừa qua tổng chi phí của ngân hàng có

dấu hiệu tăng. Năm 2016 chi ra 92.736 triệu đồng cho tiền lương của nhân viên

thì sang năm 2017 đã tăng lên 122.522 triệu đồng, tăng 29.786 triệu đồng tương

đương với 32,15% trong tổng chi phí tiền lương. Chi phí về khấu hao và khấu trừ

lại giảm, năm 2016 là 11.357 triệu đồng tương đương với 9,03% trong chi phí

khấu hao và khấu trừ trong khi đó năm 2017 là 9.350 triệu đồng tương đương với

6,65% tổng chi phí. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng cũng chiếm một khoản chi

lớn của ngân hàng. Năm 2016 là 21.822 triệu đồng tương đương với 17,35% tổng

chi phí trong khi đó năm 2017 là 10.048 triệu đồng tương đương với 10,04%

tổng chi phí.

Qua phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 2 năm

2016 và năm 2017 ta có thể nhận thấy rằng các khoản thu chi cần phải được đẩy

mạnh và điều chỉnh hơn về mọi mặt để thu hút khách hàng về phía mình nhằm



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 22



 Chun đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



nâng cao lợi nhuận của ngân hàng để ngân hàng tiến xa hơn và đủ sức cạnh tranh

với các ngân hàng thương mại khác trên địa bàn. Cũng trong 2 năm ngân hàng

Phương Đông đã nổ lực không ngừng để đẩy mạnh công tác hoạt động của mình

nhằm nâng cao lợi nhuận, tuy thế lợi nhuận có tăng nhưng khơng vượt bậc hơn

năm sau là mấy. Năm 2016 lợi nhuận trước thuế là 143.484 triệu đồng sang năm

2017 là 155.639 triệu đồng. Mức độ chênh lệch về lợi nhuận của hai năm là

12.155 triệu đồng tương đương với 8,47% tổng lợi nhuận. Dù không tăng mạnh

nhưng một phần nào đó vẫn khẳng định một điều rằng ngân hàng làm ăn vẫn có

lãi, cần phát huy tấc cả mọi khoản để có được nguồn lợi nhuận đáng kể hơn vào

năm sau.Với kết quả về thu nhập và chi phí như vậy, do tốc độ tăng trưởng của

chi phí thấp hơn tốc độ tăng trưởng của thu nhập nên lợi nhuận của Ngân hàng đã

tăng lên 998.485 triệu đồng , tốc độ tăng 30,2%, là một tín hiệu rất tích cực

Lợi nhuận của Ngân hàng được tạo ra từ hoạt động cho vay, để có thể thu

lãi, tạo ra lợi nhuận thì cơng tác thẩm định dự án đặt trọng tâm là hiệu quả tài

chính của dự án và kết quả kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp. Do vậy, Ngân

hàng đã tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho các cán bộ tín dụng, qua đó nhằm

nâng cao hiệu quả thẩm định, công tác xét duyệt và phán quyết tín dụng, trên cơ

sở đó làm giảm tới mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra.

Nhìn chung với kết quả hoạt động như vậy thì đây là một năm hoạt động

tốt của Ngân hàng. Đây là một kết quả rất khả quan. Để đạt được kết quả như vậy

là do Ngân hàng đã chủ động tìm kiếm khách hàng, tính dự án để cho vay, tạo

thêm nhiều loại hình dịch vụ ...và hơn hết đó là sự nỗ lực, tận tuỵ với công việc

của các cán bộ công nhân viên của Ngân hàng.



2.2 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP

Phương Đông chi nhánh Trung Việt qua 2 năm 2016-2017

2.2.1. Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh

2.2.1.1. Đối tượng và mục đích vay vốn:

Đối tượng của loại hình này chủ yếu là các cán bộ công nhân viên có việc

làm ổn định (trên 1 năm) tài các cơ quan nhà nước, tại các doanh nghiệp hoặc cá

nhân sản xuất kinh doanh (Có giấy phép sản xuất kinh doanh).



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 23



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Mục đích vay: sử dụng vốn vay để tài trợ cho những nhu cầu của cuộc

sống như mua sắm các đồ dùng sinh hoạt; phương tiện thông tin; xe máy; sửa

chữa nhà ở;...

2.2.1.2. Điều kiện vay vốn:

Khách hàng là cá nhân có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn hoạt động với

OCB .(nơi cho vay)

Mục đích vay vốn được sử dụng cho các nhu cầu tiêu dùng hợp pháp.

Có việc làm ổn định (trên 1 năm) tại các doanh nghiệp nhà nước, tại các tổ

chức xã hội, cơ quan hành chính sự nghiệp.

Có tài sản bảo đảm cho khoản vay như bất động sản, các chứng từ có giá

hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba có tài sản cầm cố, thế chấp.

Có sự bảo lãnh của lãnh đạo cơ quan nơi khách hàng đang công tác.

2.2.1.3. Thời hạn cho vay, lãi suất cho vay

Thời hạn cho vay: ngân hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả

năng hoàn trả nợ của khách hàng, thời hạn thu hồi vốn và nguồn vốn cho vay để

thoả thuận về thời hạn cho vay.

Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu

vay vốn cho đến thời điểm trả nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong

hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng.

Lãi suất cho vay: lãi suất vay vốn được thay đổi theo từng thời kỳ cho

phù hợp với chính sách lãi suất của ngân hàng nhà nước.

Để đưa ra mức lãi suất cho vay, ngân hàng thường dựa trên các yếu tố sau:

lãi suất phải bao gồm chi phí huy động vốn, chi phí cho việc thực hiện khoản vay

và nhất là phải tạo ra thặng dư cho hoạt động của ngân hàng.

2.2.1.4. Hồ sơ vay vốn:

Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của ngân hàng có xác nhận của cơ quan

làm việc, chữ ký của vợ hoặc chồng của người vay vốn và chữ ký của chính

người vay vốn.

Phương án vay vốn và khả năng hồn trả nợ vay, trong đó phải chứng

minh được các nguồn thu nhập( chính và phụ) đủ khả năng trả nợ vay ( vốn vay

và lãi vay )



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 24



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



Các hồ sơ, chứng từ về tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các giấy tờ

khác có liên quan như chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người vay,...

*Trình tự vay vốn và trả nợ:

Bước 1: Hướng dẫn thủ tục vay vốn.

Khách hàng liên hệ phòng Tín dụng OCB để được hướng dẫn chi tiết về

thể lệ cho vay và nhận hồ sơ vay vốn.

Bước 2: Thẩm định tín dụng.

Trong vòng 5 ngày làm việc( kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), sau khi

thẩm định nhân viên thẩm định sẽ thông báo cho khách hàng biết kết quả xét

duyệt cho vay.

Bước 3: Ký kết hợp đồng tín dụng.

Sau khi thống nhất các thoả thuận được nêu trong hợp đồng tín dụng,

khách hàng và nhân viên tín dụng đại diện cho ngân hàng sẽ tiến hành ký kết hợp

đồng tín dụng. Trong hợp đồng có ghi rõ mức vốn vay, lãi suất và thời hạn vay.

Nếu khách hàng trả nợ không đúng hạn trong một khoảng thời gian theo qui

định của ngân hàng thì khách hàng sẽ chịu lãi suất nợ quá hạn. Số tiền vay sẽ

được giải ngân tại quầy giao dịch.

Bước 4: Trả nợ vay:

Việc trả nợ vay được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng. Vốn và lãi vay được

trả góp hàng tháng tại phòng giao dịch của OCB.

Bước 5: Thanh lý hợp đồng:

Ngay sau khi khách hàng thanh toán đầy đủ vốn vay và lãi vay, OCB sẽ

lập thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, lập giấy giải chấp và trả lại toàn bộ chứng

từ sở hữu tài sản cầm cố, thế chấp cho khách hàng.

2.2.2. Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh

Tình hình cho vay tiêu dùng trong hoạt động cho vay nói chung:

Nhìn vào tình hình chung về cho vay tiêu dùng của OCB – ĐN ta thấy

doanh số cho vay của ngân hàng đã giảm đi một ít. Năm 2016 doanh số cho vay

tiêu dùng đạt 38.514 triệu đồng chiếm 29,59% trong tổng doanh số cho vay và

đến năm 2017 doanh số cho vay tiêu dùng giảm 36.734 triệu đồng, chiếm

26,17%. Nguyên nhân của sự thu hẹp tín dụng tiêu dụng này là do trong năm qua



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 25



 Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD: Ths. Trịnh Thị Trinh



ngân chú trọng đến chất lượng tín dụng, nên đã chủ trương hạn chế cho vay

không đảm bảo bằng tài sản vì những khoản này khơng đảm bảo thu hồi nợ

Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng phụ thuộc nhiều vào kết quả

thu nợ. Doanh số thu nợ của ngân hàng năm 2016 đạt 103.310 triệu đồng tăng

12.833 triệu đồng, tương đương 10,92 %. Điều này chứng tỏ chất lượng của hoạt

động tín dụng ngày càng được nâng cao, đặc biệt là công tác quản lý, giám sát

các món vay, tăng cường thu hồi nợ đã góp phần tăng doanh số thu nợ.

Trong đó, doanh số thu nợ của cho vay tiêu dùng đạt 29.653 triệu đồng,

tăng 4.459 triệu đồng, tốc độ tăng 17,7 %. Năm 2016, tỉ trọng doanh số thu nợ

của cho vay tiêu dùng đạt 22,76 % trong số doanh số thu nợ chung, có chiều

hướng tăng lên so với năm 2007 chỉ đạt 21,45 %. Kết quả đạt được là nhờ sự cố

gắng khơng ngừng của cán bộ tín dụng trong cơng việc của mình.

Bảng 2: Tình hình chung về cho vay tiêu dùng tại OCB-ĐN

ĐVT : triệu đồng



Năm 2016

Chi tiêu



ST



TL %



Năm 2017

ST



TL%



Chênh lệch

Mức

Tỷ lệ

(+/-)



%



DSCV chung



130.149



100



140.372



100



10.223



7,85



Trong đó CVTD

DSTN Chung



38.514

117.477



29,59

100



36.734

130.310



26,17

100



-1.780

12.833



-4,62

10,92



Trong đó CVTD

DNBQ Chung



25.194

92.025



21,45

100



29.653

88.893



22,76

100



4.459

-3.132



17,70

-3,40



Trong đó CVTD

NQH BQ chung



42.837

663



46,55

100



39.027

819



43,90

100



-3.810

156



-8,89

23,53



Trong đó CVTD

TL NQH BQ



191



28,81

0.720



239



29,18

0.920



48



25,13

0.200



chung



0.446



0.612



0.166



Trong đó CVTD

Dư nợ bình quân cho vay tiêu dùng năm 2017 giảm 8,89 % so với năm

2016, tức 3.810 triệu đồng. Nguyên nhân của sự giảm dư nợ cho vay tiêu dùng là



SVTH: Hà Thanh Bình



Trang 26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH TRUNG VIỆT - ĐÀ NẴNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×