Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

I. NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

nhân lực có tri thức và tay nghề cao, tạo thêm việc làm để giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành

thị và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn. Đây là một trong những

công cụ chính sách quan trọng bảo đảm tăng trưởng đi đôi với thực hiện công bằng xã hội

trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước. Vì vậy, sự ra đời của Ngân hàng

Chính sách xã hội sẽ là một đầu mối để nhà nước huy động toàn lực xã hội thực hiện mục

tiêu xố đói giảm nghèo và giải quyết việc làm.

2. Nhiệm vụ của Ngân hàng Chính xã hội :

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, tạo việc

làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện xố đói, giảm nghèo, ổn định xã hội.

- Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ.

- Thực hiện các dịch vụ về ngoại hối và kinh doanh ngoại hối.

- Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước

ngồi.

- Mở tài khoản tiền gửi thanh tốn cho khách hàng trong và ngoài nước.

- Huy động tiền gởi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, huy động tiết

kiệm trong cộng đồng người nghèo.

- Phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lảnh, chính chỉ tiền gửi và các giấy tờ có

giá khác.

II. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ GIẢI

QUYẾT VIỆC LÀM:

1. Mục đích cho vay:

Ngân hàng Chính sách xã hội làm nhiệm vụ giải ngân cho các đối tượng vay vốn

để giải quyết việc làm nhằm góp phần tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực

thành thị và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyển dịch

cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế bảo đảm việc làm cho người có nhu cầu làm

việc, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

2. Nghiệp vụ cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội để giải quyết việc

làm:

Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội ban

hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-TTg ngày 22/01/2017 của Thủ tướng Chính

phủ:

Căn cứ thơng tư liên tịch số 06/2002/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 10/04/2002

của liên bộ Lao động Thương binh Xã hội-Tài chính-Kế hoạch và Đầu tư “Hướng dẩn cơ

chế quản lý Quỹ Quốc gia hổ trợ việc làm và lập Quỹ giải quyết việc làm ở địa phương”;

Ngày 7/03/2017 tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội có cơng văn số

120/NHCSXH-KHNV về việc hướng dẩn nghiệp vụ cho vay để giải quyết việc làm.

2.1. Nguyên tắc vay vốn:

Trang 3



- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay được duyệt.

- Hồn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận.

2.2.Điều kiện vay vốn:

- Các đối tượng vay vốn phải có dự án vay vốn tạo chỗ làm việc mới, thu hút thêm

lao động vào làm việc thường xun. Dự án phải có xác nhận của chính quyền địa

phương nơi thực hiện dự án.

- Đối với hộ gia đình phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi vay vốn thực

hiện dự án.

- Các đối tượng được vay từ 15 triệu đồng trở xuống không phải thế chấp bằng tài

sản nhưng phải có bảo lãnh bằng tín chấp của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ( đối với

dự án cấp xã ), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ( đối với dự án cấp huyện) hoặc

người đứng đầu tổ chức đoàn thể, hội quần chúng đối với dự án do tổ chức đoàn thể, hội

quần chúng quản lý.

2.3 Thủ tục cho vay:

- Khi nhận được quyết định cho vay của cấp có thẩm quyền, NHCSXH có trách nhiệm

hướng dẫn khách hàng làm thủ tục thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh vay vốn, sau đó

làm thủ tục phát tiền vay.

- Việc cho vay phải được lập thành Hợp đồng tín dụng giữa NHCSXH và khách

hàng.

Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Chính sách xã hội

phát tiền vay trực tiếp đến người vay hoặc chuyển khoản cho đơn vị thụ hưởng theo đề

nghị của Bên vay phù hợp chế độ.

- Đối với các dự án của nhóm hộ gia đình do UBND cấp xã, cấp huyện hoặc tổ chức

Hội đoàn thể quần chúng xây dựng. Ngân hàng thực hiện phát tiền vay theo 1 trong 2

phương pháp sau:

+ Uỷ thác cho vay thông qua chủ dự án:

Chủ dự án trực tiếp ký Hợp đồng uỷ thác cho vay với Ngân hàng, chịu trách

nhiệm nhận vốn uỷ thác để phát tiền vay cho các hộ theo danh sách các hộ vay vốn và thu

hồi nợ ( gốc, lãi ) khi đến hạn để hoàn trả Ngân hàng. Người ký nhận tiền phải là người

có tên trong danh sách các hộ vay vốn.

Trong phạm vi 5 ngày kể từ khi nhận được vốn uỷ thác cho vay, chủ dự án

phải hoàn thành việc phát tiền vay đến các hộ theo đúng mức vốn, thời hạn, lãi suất cho

vay. Ngay sau khi phát tiền vay cho các hộ, chủ dự án gửi cho NHCSXH danh sách các

hộ vay vốn có đầy đủ chữ ký nhận tiền vay của từng hộ. Chủ dự án chịu trách nhiệm về

việc ký nhận tiền vay của từng hộ. Khi hoàn thành việc phát tiền vay, thu nợ, thu lãi của

toàn bộ dự án chủ dự án được Ngân hàng chi trả phí thù lao với mức chi bằng 10% tính

trên tổng số tiền lãi thu được từ các hộ trong dự án.

+ Phát tiền vay trực tiếp đến từng hộ:

Ngân hàng cùng người vay ký Hợp đồng tín dụng đối với từng hộ để thực hiện

việc phát tiền vay trực tiếp đến từng hộ và theo dõi thu nợ, thu lãi.



Trang 4



Tuỳ từng dự án, Ngân hàng có thể uỷ thác cho chủ dự án thực hiện việc thu nợ

( gốc, lãi ) đến từng hộ trong dự án theo Hợp đồng uỷ thác thu nợ. Khi hoàn thành việc

thu nợ ( gốc, lãi ) tiền vay của toàn bộ dự án, chủ dự được Ngân hàng trả phí thù lao với

mức chi tối đa bằng 10% tính trên tổng số tiền lãi thu được từ các hộ trong dự án.

- Đối với các dự án đã được duyệt nhưng không cho vay được, NHCSXH phải có văn

bản báo cáo ngay với cơ quan ra quyết định cho vay để xem xét, giải quyết.

2.4 thẩm định và quyết định cho vay:

- Ở cấp huyện: Phòng LĐTB$XH chủ trì, phối hợp với NHCSXH tổ chức thẩm

định và ghi vào phiếu thẩm định dự án, hoặc tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân cấp

huyện xem xét, ký quyết định hoặc gửi về sở LĐTB$XH.

Thời gian kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đến khi thẩm định xong ở cấp huyện

tối đa không quá 15 ngày

- Ở cấp tỉnh: Sở LĐTB&XH chủ trì, phối hợp với NHCSXH kiểm tra, xem xét

từng hồ sơ dự án và thẩm định lại, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định.

Thời gian thẩm định, quyết định cho vay tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày nhận

được hồ sơ dự án.

- Ở các cơ quan, tổ chức đoàn thể:

+ Cơ quan tổ chức đồn thể cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với NHCSXH tiến

hành thẩm định dự án. Kết quả thẩm định gửi sở LĐTB&XH để tổng hợp chung.

Thời gian thẩm định dự án tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ

hồ sơ dự án.

+ Cơ quan trung ương các tổ chức đoàn thể xét duyệt và quyết định cho vay.

Thời hạn xét duyệt và quyết định cho vay tối đa không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được

hồ sơ dự án.

- NHCSXH tham gia thẩm định dự án theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa

các cơ quan trong khâu thẩm định về mục tiêu, đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, mức

vay và mục đích sử dụng tiền vay.

- NHCSXH khơng được cho vay đối với các dự án nếu không được cơ quan có

thẩm quyền phê duyệt, hoặc cơ quan thẩm quyền phê duyệt dự án trái với quy định.s

2.5.Loại cho vay và thời hạn cho vay

Căn cứ để xác định thời hạn cho vay: Chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng

vay và khả năng trả nợ của khách hàng do NHCSXH cùng khách hàng thoả thuận;

Thời hạn cụ thể:

- Cho vay ngắn hạn: tối đa không quá 12 tháng.

- Cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng.

2.6.Lãi suất cho vay:

- Lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ. Hiện nay,

mức lãi suất cho vay được thực hiện theo Quyết định số 155/1999/QĐ- BTC ngày



Trang 5



14/2/1999 của Bộ Tài Chính.Cụ thể lãi suất cho vay là 0,5% tháng, riêng lãi suất cho vay

đối với các dự án tạo việc làm của Thương bệnh binh và người tàn tật là 0,35% tháng.

-Lãi suất quá hạn bằng 200% mức lãi suất cho vay trong hạn cùng loại.

2.7.Thu nợ, thu lãi tiền vay:

- Trước khi đến hạn trả nợ 30 ngày, NHCSXH gửi thông báo nợ đến hạn đến từng

đối tượng vay để chủ động trong việc trả nợ. Căn cứ vào thời hạn cho vay ghi trên Hợp

đồng tín dụng, NHCSXH tiến hành thu hồi nợ cả gốc và lãi khi đến hạn.

- Việc thu lãi khi đến hạn phải đảm bảo thu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo thoả

thuận trong Hợp đồng tín dụng.

- Việc thu nợ, thu lãi được tiến hành theo định kỳ tháng, quý, năm hoặc thu một lần

cả gốc và lãi tiền vay khi đến hạn do khách hàng và Ngân hàng thoả thuận trước khi vay

vốn.

2.8 Đối tượng khách hàng được vay vốn giải quyết việc làm bao gồm:

-Hộ gia đình;

-Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, vận tải,

thương mại và dịch vụ; Cơ sở sản xuất kinh doanh dành cho người tàn tật; Tổ hợp sản

xuất; Hộ kinh doanh cá thể; Doanh nghiệp nhỏ và vừa ( theo quy định tại Nghị định số

90/2001/NĐ - CP ngày 23/11/2001 của chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừ

và nhỏ ) .

-Hộ gia đình và cá nhân làm kinh tế trang trại.

Trong các đối tượng trên, ưu tiên cho các dự án có đối tượng là người tàn tật, sử dụng

nhiều lao động nữ, giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực đang đô thị hố

2.9.Đối tượng cho vay:

- Chăn ni gia súc, gia cầm; đại gia súc, sinh sản, lấy thịt, lấy sữa,lấy lông, lấy

sừng.

- Trồng cây lương thực, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày.

- Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chế biến (nơng, lâm, thơ,í hải sản).

- Ni thuỷ, hải sản; con đặc sản.

- Dịch vụ, kinh doanh nhỏ.

- Mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, phương tiện vận tải.

2.10.Mức cho vay:

- Đối với hộ gia đình mức cho vay không quá 15 triệu đồng

- Đối với dự án có nhiều hộ gia đình vay vốn, mức vay phục thuộc số hộ thực hiện

dự án.

- Đối với các đối tượng khách hàng, mức vay mỗi dực án tối đa không quá 200

triêụ đồng.



Trang 6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×