Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

I. SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngày 26.03.1988 Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành nghị định số 53/HĐBT về tổ

chức Ngân Hàng hai cấp với định hướng cơ bản là : “ chuyển hẳn Ngân Hàng sang

hoạt động kinh doanh” và căn cứ vào quyết định số 262/NH-QĐ ngày 06.10.1992 của

tổng giám đốc NHN0 Việt Nam về việc thành lập NHN0 Thành Phố Đà Nẵng. Năm

1997, do thực hiện chia tách tỉnh QNĐN thành hai bộ phận là tỉnh Quảng Nam và

Thành Phố Đà Nẵng , ở Đà Nẵng cũng tiến hành phân chia các quận, NHN0 Thành

Phố Đà Nẵng trở thành NHN0 Quận Hải Châu đặt trụ sở tại 107 Phan Châu Trinh Đà

Nẵng và có một chi nhánh liên phường khu vực III đặt tại số 3 Phan Đình Phùng Đà

nẵng.

NHN0 & PTNT Quận Hải Châu chịu sự chỉ đạo điều hành trực tiếp của sở giao

dịch III- NHN0 Việt Nam tại Thành Phố Đà Nẵng, mọi kế hoạch cân đối nguồn vốn và

sử dụng vốn của chi nhánh đều phải được giám đốc sở giao dịch III duyệt, chi nhánh

Có nhiệm vụ điện báo, báo cáo định kỳ hoạt động kinh doanh về sở giao dịch III.

2. Chức năng và nhiệm vụ

Chi nhánh Hải Châu là một tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ

Ngân Hàng đối với các thành phần kinh tế . Hoạt động thường xuyên của Ngân Hàng

là nhận tiền gởi của khách hàng, hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay hộ sản xuất

hộ có kinh doanh dịch vụ, cho vay các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh trên

địa bàn Quận và Thành Phố có đặt quan hệ tín dụng với Ngân Hàng, thực hiện nghiệp

vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.

Với phương châm vay để cho vay, chi nhánh đã dùng nguồn vốn huy động và vốn

tự có của mình để cho các tổ chức và cá nhân vay vốn ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu

động phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanhnhằm mục đích xây dựng mới , cải tạo,

mở rộng, khôi phục thay thế tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ cơng

nghệ. Bên cạnh những hoạt động trên, chi nhánh còn tổ chức khơng dùng tiền mặt qua

các cơng cụ thanh tốn như séc. Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,.. . cho khách hàng một

cách nhanh chóng chính xác, kịp thời nhằm góp phần điều hồ lưu thơng tiền tệ, phát

triển kinh tế địa phương.

Tóm lại, chi nhánh NHN0 và PTNT Quận Hải Châu là chi nhánh Quận có qui mơ

hoạt động lớn nhất trong 6 chi nhánh Quận huyện trực thuộc NHN0 và PTNT Đà

Nẵng, thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ Ngân Hàng và các dịch vụ có liên quan:



















Huy động tiền gởi bằng đồng Việt nam và ngoại tệ

Cho vay nắn hạn, trung dài hạn bằng đồng Việt nam và ngoại tệ

Dịch vụ uỷ thác trong và ngoài nước

Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh

toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,.. .

Tài trợ xuất nhập khẩu và thanh tốn quốc tế

Tài trợ tín dụng th mua

Kinh doanh ngoại hối

Dịch vụ chuyển tiền nhanh qua mạng vi tính



SVTH: Tráưn Vàn Tún



Trang - 8 -











Thanh tốn thẻ Visa - master card, ATM

Chuyển tiền kiều hối qua hệ thống Western Union

Tư vấn tài chính - tiền tệ - đầu tư



3. Cơ cấu tổ chức

3.1. Sơ đồ tổ chức

Ta có sơ đồ tổ chức của chi nhánh như sau:

Chi nhánh gồm 40 nhân viên với cơ cấu tổ chức hoạt động như sau:

GIẠM ÂÄÚC



PGÂ PHỦ



PGÂ PHỦ



TRẠC

H KÃÚ

TOẠN



P. KÃ

ÚHOẢCH

KINH

DOANH



TRẠC

H



P. TÄØ

CHỈÏC

HNH

CHÊNH



SVTH: Tráưn Vn Tuỏỳn



P. K

TOAẽN

KHO QUYẻ



P. GIAO DậCH

HOèA CặèNG

KHU TRUNG



KIỉM

SOAẽT

VIN



Trang - 9 -



Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng được tổ chức theo

mối quan hệ trực tuyến kết hợp với chức năng

Quan hệ trực tuyến :

Quan hệ chức năng :



3.2. Chức năng của các phòng ban



Giám đốc: Trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm mọi công việc của cơ

quan theo các điều qui định trong điều lệ NHN0 và PTNT Việt Nam và trước pháp luật.

Giám sát kiểm tra đơn đốc tồn diện các hoạt động của tất cả các phòng, các tổ trong

nội bộ cơ quan. Quyết định các vấn đề về hoạt động kinh doanh và tổ chức cán bộ

thuộc thẩm quyền.



Phó giám đốc phụ trách kinh doanh trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm

về nội dung hoạt động, quyền hạn trách nhiệm và nghĩa vụ trong kinh doanh theo các

định chế về kế hoạch tín dụng của NHN0 Việt Nam và của sở giao dịch III. Chủ động

thực hiện thanh tra kiểm tra chung phần lãnh thổ được phân công nắm thực tế, đề xuất

các biện pháp để chỉ đạo toàn diện về cơng tác, kế hoạch và tín dụng.



Phó giám đốc phụ trách kế toán : Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm

vêƯ nghiệp vụ hoạch tốn kinh doanh đảm bảo thống nhất ba mối hoạch toán: hoạch

toán kế toán, hoạch toán nghiệp vụ, hoạch toán thống kê gắn liền với chế độ tài chính

của Nhà nước



Phòng kế hoạch kinh doanh có chức năng làm tham mưu chính về chiến

lược kinh doanh cho giám đốc, các bộ phận chuyên sâu. Tổ chức xây dựng kế hoạch

kinh doanh về huy động và đầu tư tín dụng. Thống kê phân tích thông tin đề xuất chiến

lược kinh doanh và làm dịch vụ hướng dẫn đầu tư, thẩm định dự án đầu tư lựa chon

phương án tín dụng, kỹ thuật nghiệp vụ, trực tiếp kinh doanh tín dụng nắm bắt khả

năng thanh toán, tổ chức thực hiện nghiệp vụ kiểm soát và đối chiếu liên hàng, thanh

tốn bù trừ.



SVTH: Tráưn Vàn Tún



Trang - 10 -





Phòng kế tốn kho ngân quỹ thực hiện nghiệp vụ thu phát ngân, đảm bảo

chế độ ra vào kho. Quản lý an toàn kho quỹ kể cả việc bảo quản tiền trên đường theo

đúng chế độ, Tổ chức quầy thu chi kiểm đếm đóng bó niêm phong tiền theo dõi chấp

hành định mức tồn quỹ mà Ngân Hàng cấp trên giao cho.



Phòng hành chính nhân sự làm tốt cơng tác hành chính văn thư tiếp

khách, quản trị, xây dựng cơ bản, trực tiếp quản lý kho tàng vật tư, công cụ lao động,

ấn chỉ chưa dùng đến, làm tốt công tác lao động tiền lương chế độ phép nghĩ hưu ...



Kiểm sốt viên: Giám sát, kiểm tra tồn bộ các hoạt động nghiệp vụ

trong nội bộ của chi nhánh NHN0 & PTNT Quận Hải Châu

I. ĐÁNH GIÁ KHÁI QT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH TRONG 2 NĂM 2016 - 2017

Trong năm 2017 là năm các Ngân Hàng thương mại không ngừng ra sức hồn

thiện mình để nâng cao sức mạnh cạnh tranh nhằm tạo dựng cho mình một vị thế vững

chắc trong nền kinh tế thị trường đầy khó khăn như hiện nay. Chi nhánh mặc dù chỉ là

chi nhánh cấp 2 nhưng khơng nằm ngồi qui luật trên. Trong năm qua chi nhánh luôn

phải đối mặt với nhiều sức ép từ phía các đối thủ cạnh tranh nhưng chi nhánh khơng

ngừng hồn thiện mình, đổi mới phong cách dịch vụ, hiện đại hố Ngân Hàng...Nên

nhìn chung trong năm qua chi nhánh đã thu được những thành quả nhất định. Để tìm

hiểu thêm ta đi vào phân tích một số tình hình tại chi nhánh

1. Tình hình huy động vốn

Bảng 01: Cơ cấu huy động vốn qua hai năm 2016 - 2017

ĐVT:Triệu đồng

Năm 2016

Năm 2017

Chênh lệch

Chỉ tiêu

ST TT(%) ST TT(%) ST

%

1.Tiền gởi của TCTD

74.456

2.Tiền gởi của tổ chức KT-XH 48.848

3.Tiền gởi của dân cư

152.778

Tổng cộng

276.082



27 244.793

18 38.525

55 186.245

100 469.563



52 170.337

8 -10.323

40 33.467

100 19.3481



229

-21

22

70



(Nguồn : tổng hợp từ báo cáo kết quả kinh doanh qua hai năm 2016-2017)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng nguồn vốn huy động năm 2017 đạt 469.563

triệu đồng, lượng huy động vốn tăng thêm 193.481 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng đạt

70% so với năm 2016. Đây có thể nói là tốc độ tăng trưởng khá cao nhất là trong bối

cảnh hiện nay, trên địa bàn có rất nhiều đối thủ đang cạnh tranh gây gắt với chi nhánh.

Sở dĩ có được kết quả khả quan như vậy trong công tác huy động vốn là do sự nỗ lực

phấn đấu của chi nhánh trong việc tìm mọi biện pháp nhằm khơi tăng nguồn tiền, đa



SVTH: Tráön Vàn Tún



Trang - 11 -



dạng hố các hình thức huy động, đẩy mạnh huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, áp

dụng hình thức huy động tiền gởi theo lãi suất bậc thang.

Mặt khác, Chi nhánh còn chủ động làm việc trực tiếp với các tổ chức tín dụng

( trong đó chủ yếu là với tổ chức tín dụng ngồi quốc doanh) và họ đã đồng ý duy trì số

tiền gởi tại chi nhánh. Do đó số tiền gởi số tiền gởi này chiếm 52% trong cơ cấu nguồn

vốn, một tỷ trọng khá cao góp phần vào tốc độ tăng trưởng 70% của chi nhánh với số

tiền tăng lên 170.337 triệu đồng so với năm 2016 tương ứng với tốc độ tăng trưởng rất

cao là 229%. Tuy lương vốn huy động này có sự thay đổi khá bất thường nhưng cũng

đã góp phần làm phong phú thêm nguồn vốn huy động, giá rẻ, lại được cân đối sử dụng

100%.

Bên cạnh, nguồn vốn huy động từ các TCTD, Ngân Hàng cũng đã tích cực trong

việc huy động tiền gởi tiết kiệm trong dân cư. Mặc dù trong năm qua, chi nhánh đã

chịu sức ép lớn từ các đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh tín dụng nói chung và trong

cơng tác huy động vốn nói riêng nhưng chi nhánh cũng đã linh hoạt và uyển chuyển

trong công tác khơi tăng nguồn vốn, bên cạnh việc chấp hành công tác chỉ đạo của cấp

trên về lãi suất huy động chi nhánh cũng đã kiên quyết chỉ đạo việc khoán chỉ tiêu huy

động vốn trực tiếp đến cán bộ tín dụng cùng với việc phát động phong trào thi đua. Kết

quả là tiền gởi tiết kiệm trong năm đạt 186.245 triệu đồng, tăng lên 33.463 triệu đồng.

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng này còn khá khiêm tốn, tỷ trọng của nguồn vốn này

trong tổng nguồn huy động bình quân lại giảm xuống 15% so với năm 2016. Nguyên

nhân chủ yếu của tình hình này là do sự cạnh tranh gây gắt của các Ngân Hàng trên địa

bàn, mặt khác trong năm qua do tốc độ đơ thị hố q nhanh dẫn đến nhiều hộ dân cư

phải giải toả di dời từ đó dẫn đến việc huy động vốn trong dân cư giảm xuống về tỉ

trọng so với năm 2016. Đây là nguồn vốn có tính ổn định nhất trong tổng cơ cấu nguồn

vốn. Trong thời gian qua, thực hiện theo sự chỉ đạo của NHN0 Thành Phố Đà Nẵng về

việc quảng bá rộng rãi loại hình tiền gởi bật thang nên bộ phận này chiếm chủ yếu

trong nguồn tiền gởi dân cư. Điều này nếu xét về mặt cân đối nguồn vốn - sử dụng vốn

thì sẽ gây bất lợi cho Ngân Hàng do khơng thể xác định thời gian rút tiền chính xác của

khách hàng. Thêm vào đó, do việc thanh tốn lãi vào cuối kỳ nên điều này cũng chưa

phản ánh chính xác lãi suất đầu vào của chi nhánh trong năm 2017 vì chắc chắn sẽ có

một bộ phận tiền gởi bậc thang sẽ đến hạn vào năm 2004. Bên cạnh đó do mức độ cạnh

tranh quyết liệt giữa các Ngân Hàng thương mại trên địa bàn nên mức lãi suất huy

động của bộ phận này chiếm cao nhất trong cơ cấu lãi suất huy động của Ngân Hàng

(0,64%/tháng)

Nguồn tiền gởi của các tổ chức kinh tế xã hội trong thời gian qua 38.525 tỷ đồng

chiếm tỷ trọng 8% tổng nguồn vốn giảm so với đầu năm 10 tỷ đồng. Đây là nguồn vốn

tính chất chủ yếu là khơng kỳ hạn và đa số là tiền ký quỹ để đảm bảo cho khoản bảo

lãnh của Ngân Hàng nên khơng có tính lâu dài và nó sẽ chấm dứt khi hết thời hạn bảo

lãnh. Do đó, về lâu dài nguồn vốn này khó có thể tăng và chiếm tỷ trọng thấp trong

tổng nguồn vốn của đơn vị.



SVTH: Tráön Vàn Tuáún



Trang - 12 -



Trong những tháng cuối năm 2017, với việc chi nhánh tổ chức phát hành thẻ ATM

nên cũng đã tranh thủ được một bộ phận tiền gởi dân cư tuy số tiền chưa lớn nhưng về

lâu dài người dân thấy được tính tiện ích của việc sử dụng thẻ trong thanh tốn thì đây

sẽ là một tiềm năng của hệ thống Ngân Hàng nhà nước nói chung và Ngân Hàng Hải

Châu nói riêng vì với vị trí đặt máy trung tâm của Thành Phố nên số lượng khách hàng

tương lai sẽ tăng cao. Đồng thời, cần kiến nghị với NHN0 Thành Phố trong việc tiếp

thị một số điểm làm đại lý chấp nhận thanh tốn thẻ ATM ( khơng cần đặt thêm máy

thanh toán ATM)

Trong năm qua, chi nhánh đã mở thêm phòng giao dịch Hồ Cường để khơi tăng

nguồn vốn trong dân cư cuối năm đạt 11 tỷ đồng. Có được số nguồn vốn nói trên đó là

do chi nhánh đã chỉ đạo phòng giao dịch tích cực tiếp cận những hộ nằm trong diện

giải toả đền bù để huy động vốn. Trước mắt số tiền này chỉ mang tính thời vụ nhưng

cũng là tiền đề quan trọng để phòng giao dịch chuẩu bị nhận khốn đầy đủ kể từ năm

2004. Quảng bá hình ảnh của NHN0 và PTNT

Nhìn chung trong năm qua, mặc dù chi nhánh NHN0 Quận Hải Châu đã có nhiều

cố gắng trong cơng tác huy động vốn nhưng chi nhánh vẫn còn phụ thuộc vào nguồn

vốn do TƯ cân đối với số thiếu vốn nội tệ bình quân là 31 tỷ đồng và số thiếu vốn

ngoại tệ qui ra VND là 15 tỷ đồng.

2. Tình hình tín dụng chung

Bảng 02: Tình hình tín dụng chung

ĐVT:Triệu đồng

Năm 2016

Năm 2017

Chênh lệch

Chỉ tiêu

ST

TT(%)

ST

TT(%)

ST

%

1. Doanh số cho vay 946.114

100 1171200

100 225086

24

- Ngắn hạn

783.821

83 984.000

84 200.179

26

- Trung dài hạn

162.293

17 187.200

16

24907

15

2. Doanh số thu nợ 768.476

100 999.893

100 231.417

30

- Ngắn hạn

579.889

75 896.992

90 317.103

55

- Trung dài hạn

188.587

25 102.901

10 -85.686

-45

3. Dư nợ bình quân 442.800

100 539.323

100 96.523

22

- Ngắn hạn

296.400

67 358.027

66 61.627

21

- Trung dài hạn

146.400

33 181.296

34 34.896

24

(Nguồn : Tổng hợp bảng số liệu kinh doanh qua các thời điểm và bảng cân đối tài qua

hai năm 2016-2017)

Như đã đề cập ở phần trước, mặc dù trong năm qua chi nhánh chịu sức ép rất lớn

từ các đối thủ cạnh tranh trong kinh doanh tín dụng nhưng nhu cầu vay vốn tại chi

nhánh khá cao, tuy nhiên với chủ trương tập trung giải quyết nợ quá hạn nâng cao chất

lượng tín dụng, nên theo bảng trên ta thấy DSCV, DSTN, DNBQ đều tăng lên so với

năm trước nhưng mức độ tăng còn ở mức thấp, cụ thể :



SVTH: Tráön Vàn Tuáún



Trang - 13 -



DSCV năm 2017 đạt 1.171.200 triệu đồng tăng 22.5086 triệu đồng so với năm

2016 với tốc độ tăng là 24%, sở dĩ mức tăng còn khiêm tốn như vậy là do trong năm

qua chi nhánh đã bỏ qua một số nhu cầu vay vốn của các khách hàng là doanh nghiệp

nhà nước , hộ tiêu dùng và vì vậy tốc độ của DSTN cao hơn so với tốc độ tăng của

DSCV và DNBQ. Doanh số thu nợ trong năm đạt 999.893 tăng lên so với năm 2016 số

tiền 231.417 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 30%. Tuy nhiên tốc độ tăng

như vậy chưa phải là cao, nguyên nhân một phần là do NQH và NKĐ của các thành

phần khách hàng vẫn còn chiếm tỷ trọng cao, nhất là TPKTQD.

Cùng với sự gia tăng của DSCV, DNBQ của năm 2017 đạt 539.323 triệu đồng

tăng 96.532 triệu đồng so với năm 2016 với tốc độ tăng trưởng 22% nhưng chỉ đạt 94%

kế hoạch. Mặc dù chi nhánh đã cố gắng để mở rộng cung ứng sang mảng tín dụng

trung dài hạn nhưng trong năm qua dư nợ bình quân của mảng này vẫn chiếm tỷ trọng

khiêm tốn trong tổng DNBQ. Cụ thể là 34%. Mảng tín dụng ngắn hạn vẫn còn chiếm tỷ

trọng đáng kể trong cơ cấu DNBQ của cả Ngân Hàng. Do đó trong thời gian đến Ngân

Hàng cần mạnh dạn mở rộng hoạt động tín dụng sang lĩnh vực tín dụng trung dài hạn.

Trong năm qua, tuy tốc độ nguồn vốn ở mức độ khá cao với năm 2016 nhưng vẫn

chưa đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của tín dụng, trong khi đó mục tiêu đề ra trong đề án

kinh doanh năm 2016-2005 là các Ngân Hàng phải tự cân đối nguồn vốn cho vay. Vì

vậy tốc độ tăng trưởng trong thời gian qua phải tính tốn duy trì tương xứng với tốc độ

tăng trưởng nguồn vốn và phụ thuộc vào nguồn vốn TƯ cân đối theo kế hoạch. Chất

lượng tín dụng chưa tốt dẫn đến nợ quá hạn chiếm tỉ lệ cao trên dư nợ. Chính vì vậy

quan điểm chỉ đạo của Ngân Hàng trong năm qua là tập trung rà sốt và củng cố chất

lượng tín dụng chứ không đặt nặng vấn đề cho vay.Một số đơn vị thuộc lĩnh vực

XDCB làm ăn không thực sự hiệu quả nên chi nhánh đã giảm dần dư nợ đầu tư và chỉ

tập trung thu hồi nợ. Đây là những nguyên nhân tác động không nhỏ đến công tác cấp

tín dụng tại chi nhánh

3. Phân tích kết quả kinh doanh

Để đánh giá toàn diện các hoạt động của đơn vị tại đi vào tìm hiểu kết quả hoạt

động kinh doanh của chi nhánh trong năm qua.

Bảng 03: Bảng kết quả kinh doanh tín dụng

ĐVT:Triệu đồng

So sánh

Chỉ tiêu

Năm 2016 Năm 2017

ST

( %)

I. Thu nhập

31.704

44.270

12.566

40

1. Thu từ hoạt động tín dụng

27.678

39.692

12.014

43

2. Thu từ hoạt động thanh toán

1.068

2.170

1.102

103

3. Thu từ hoạt động khác

2.448

2.408

-40

-2

II. Chi phí

22.244

47.013

27.769

111

1. Chi hoạt động huy động vốn

12.728

17.878

5.150

40



SVTH: Tráưn Vàn Tuáún



Trang - 14 -



2. Chi hoạt động thanh toán

166

214

48

3. Chi khác

9.350

28.920

19.570

III. Lơiü nhuận trước thuế (I-II)

9.460

-2.743

-6.717

(Nguồn: Tổng hợp từ bảng cân đối tài khoản qua hai năm 2016 - 2017)



29

209

-71



Qua bảng số liệu trên ta thấy tốc độ tăng của thu nhập và chi phí đều cao, tuy vậy

tốc độ tăng của chi phí lại cao hơn nhiều so với tốc độ tăng của thu nhập. Cụ thể tốc độ

tăng của chi phí là 111% trong khi tốc độ tăng của thu nhập chỉ đạt 40% chênh lệch

71%. Do đó lợi nhuận của năm 2017 âm trên 2 tỉ đồng. Trong năm qua chi nhánh đã

đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, nguồn vốn huy động tăng cao trong khi doanh số

cho vay tăng chậm làm cho chi phí tăng lên cao nhưng nguyên nhân chủ yếu là do

trong năm chi nhánh đã trích quỹ dự phòng rủi ro lên đến 24 tỷ đồng. Điều này chứng

tỏ trong năm qua chất lượng tại chi nhánh không được tốt, làm ảnh hưởng đến các chỉ

tiêu tài chính trong đó có thu nhập của chi nhánh .Thiết nghĩ trong năm đến chi nhánh

cần rà sốt lại chất lượng tín dụng, tăng cường cơng tác thu nợ, đình chỉ việc cho vay

đối với các cán bộ có số dư nợ khó đòi và quá hạn cao để tập trung vào việc thu hồi nợ



III. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NHN0 &

PTNT QUẬN HẢI CHÂU

 Tình hình rủi ro chung

NQH, NKĐ là hai chỉ tiêu cơ bản phản ánh chất lượng tín dụng. Dư nợ quá hạn là

những khoản cho vay nhưng đã đến hạn hoặc đã quá hạn mà Ngân Hàng vẫn chưa thu

hồi được. Các chỉ tiêu này thể hiện tính mạo hiểm trong kinh doanh tín dụng của Ngân

Hàng, phản ánh tình hình thu hồi nợ khả năng đòi nợ và tính chất rủi ro của các khoản

vay, chúng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh. Vì vậy, tất cả các Ngân Hàng

thương mại đều rất quan tâm đến các chỉ tiêu này.

Nếu số dư nợ quá thấp, chứng tỏ Ngân Hàng thu nợ đúng hạn đây là điều cần thiết

trong kinh doanh Ngân Hàng nó phản ánh tình hình kinh doanh trôi chảy theo đúng kế

hoạch, và tất nhiên hiệu quả kinh doanh vì vậy mà tăng cao.Ngược lại nếu số dư nợ quá

hạn quá cao chứng tỏ Ngân Hàng thu hồi nợ khơng đúng hạn, làm cho vòng ln

chuyển vốn chậm, mức độ rủi ro trong kinh doanh cao.Để tìm hiểu rõ hơn ta đi vào

vào xem xét bảng sau:

Bảng 4: Tình hình NQH , NKĐ

ĐVT:Triệu đồng

Năm 2016

Năm 2017

Chênh lệch

Chỉ tiêu

ST

TT(%)

ST

TT(%)

ST

%



SVTH: Tráön Vàn Tuáún



Trang - 15 -



1. Dư nợ quá hạn bình quân

6.138

100 17.873

100 11.735

191

- Ngắn hạn

6.024

98 14.284

80

8.260

137

- Trung dài hạn

114

2

3.589

20

3.475

3.048

2. Dư nợ khó đòi bình qn

30

100

6.578

100

6.548 21.827

- Ngắn hạn

24

80

6578

100

6554 27.308

- Trung dài hạn

6

20

0

0

-6

-100

3. Tỉ lệ NQH (%)

1,39

3,31

1,92

- Ngắn hạn

2,03

3,99

1,96

- Trung dài hạn

0,08

1,98

1,90

4. Tỉ lệ NKĐ (%)

0,50

36,80

36,30

- Ngắn hạn

0,4

46

45,65

- Trung dài hạn

5,30

0

5,30

(Nguồn: Tổng hợp từ bảng bảng cân đối tài khoản qua 2 năm 2016 - 2017)

Theo bảng trên, trong năm 2016 tình hình thu hồi nợ kém hiệu quả. Mức dư nợ

quá hạn trong năm chiếm đến 1,3%. Vì vậy trong năm 2017 chi nhánh đã chú trọng đến

cơng tác làm rõ chất lượng tín dụng. Nhưng nợ quá hạn tại chi nhánh ngược lại không

những giảm mà lại tăng lên rất cao đặc biệt là hoạt động cho vay ngắn hạn.

Mặc dù trong năm qua, chi nhánh đã khơng tập trung vào việc gia tăng thị phần

tín dụng mà chỉ quan tâm vào việc làm rõ chất lượng tín dụng nhưng thể hiện trên bảng

trên là tình hình nợ quá hạn cao hơn nhiều so với năm 2016. Năm 2017 NQHBQ lên

đến17.873 một con số đáng báo động, tăng lên 11.735 triệu đồng với tốc độ tăng chóng

mặt lên đến 191% tương ứng với tỉ lệ nợ quá hạn 3,31%. Tăng 1,92% so với cùng kỳ

năm trước. Nợ khó đòi ở mức 6578 triệu đồng chiếm 37% trên tổng nợ quá hạn, trong

đó chủ yếu rơi vào lĩnh vực cho vay ngắn hạn.Ở đây ta thấy NKĐ tăng lên rất cao so

với năm 2016 chủ yếu là trong cho vay ngắn hạn. NKĐ tăng cao là xu thế bất lợi cho

ngân hàng bởi lẽ, khoản nợ này rất khó thu hồi, nguy cơ mất vốn là rất cao. Do đó, để

làm trong sạch tình hình tài chính của ngân hàng. Chi nhánh cần giải quyết dứt điểm

các khoản nợ này, lập danh sách đệ trình lên NHN0 thành phố xem xét giải quyết hoặc

kiến nghị với địa phương xử lý các khoản nợ mà liên quan đến chính quyền.

Như vậy so với năm trước, tốc độ chuyển nợ quá hạn tại chi nhánh tăng lên khá

nhanh điều này không phải là do công tác làm rõ chất lượng tín dụng của chi nhánh

Trong năm khơng đạt hiệu quả. Mà do, trong năm chuyển nợ quá hạn những trường

hợp nổi cộm để xử lý. Bên cạnh đó, do việc thực thi theo nội dung công văn 1627 cũng

là nguyên nhân quan trọng dẫn đến nợ quá hạn tăng cao.Đồng thời theo chỉ đạo của

Ngân Hàng Thành Phố là cần chuyển nợ quá hạn kịp thời đúng chất lượng tín dụng.

Trong năm 2017 số nợ phải trích dự phòng rủi ro tại chi nhánh lên đến 24 tỷ đồng,

chứng tỏ chất lượng tín dụng chưa tốt và đây cũng là nhân tố ảnh hưởng đến tình hình

tài chính năm 2017 tại chi nhánh không đạt mục tiêu đề ra.



SVTH: Tráön Vàn Tuáún



Trang - 16 -



Riêng đối với dư nợ cho vay theo quyết định 67/QĐ_ TTg tại khu vực Nam Ô Liên Chiểu trước đây (>5 tỷ) đến nay hầu hết đều quá hạn mặc dù chi nhánh đã giải

quyết cho gia hạn nợ. Một nguyên nhân khá quang trọng làm ảnh hưởng đến công tác

thu nợ của Ngân Hàng là do trước đây khi giải quyết cho vay, cán bộ tín dụng chưa làm

chặt chẽ trong việc phối hợp với các tổ trưởng trong việc rà soát nhu cầu thực sự của

hộ vay cũng như ngành nghề đầu tư bởi khu vực này trước đây đa số người dân làm

nghề pháo nên khi chuyển đổi ngành nghề mới chưa phát huy được hiệu quả. Do đó,

đối với việc thu nợ vay từ khu vực này hầu hết phải chờ người dân nhânû tiền đền bù

giải toả để thanh toán nợ Ngân Hàng (tất cả hộ vay đều thế chấp sổ chứng nhận quyền

sử dụng đất cho Ngân Hàng).

Một số yếu tố khác tác động đến khả năng trả nợ của hộ vay vốn đó là Đà Nẵng

đang trong giai đoạn qui hoạch chỉnh trang đô thị dẫn đến hoạt động sản xuất kinh

doanh bị ảnh hưởng. Một số khu vực trước đây hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp

thì nay diện tích đất nơng nghiệp đã bị giải toả và người dân chưa có thể chuyển đổi

ngay sang một ngành nghề khác.

Qua phân tín tình hình rủi ro chung tại chi nhánh ta có thể nói rằng rủi ro tập

trung chủ yếu vào trong mảng cho vay ngắn hạn. Do đó trong phạm vi đề tài này xin

được tập trung vào việc phân tích tình hình rủi ro trong cho vay ngắn hạn.



SVTH: Tráön Vàn Tuáún



Trang - 17 -



1. Phân tích tình hình rủi ro cho vay ngắn hạn

1.1. Phân tích NQH, NKĐ theo thành phần kinh tế

Bảng 05: Bảng phân tích NQH, NKĐ theo thành phần kinh tế



ĐVT:Triệu đồng

Chỉ tiêu

1. DNBQ

- TPKTQD

- TPKTNQD

2.DNQHBQ

- TPKTQD

- TPKTNQD

3.DNKĐBQ

- TPKTQD

- TPKTNQD

4.TLNQH

- TPKTQD

- TPKTNQD

5. TLNKĐ

- TPKTQD

- TPKTNQD



Năm 2016

ST

TT(%)

296.400

104.423

191.977

6.024

5.779

245

24

2

22

2,03

5,53

0,13

0,4

0,03

8,98



67

35

65

100

96

4

100

8

92



Năm 2017

ST

TT(%)



Chênh Lệch

ST

%



358.027

78.677

279.350

14.284

9.348

4.936

6.578

6.578

0

3,99

11,88

1,77

46

70,37

0



61.627

21

-25.746

-25

87.373

46

8.260

137

3.569

62

4.691

1.915

6.554

27.308

6.576 328.800

-22

100

1,96

6,35

1,64

45,6

70,34

-8,98



66

21

79

100

65

35

100

100

0



(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáothống kê cho vay the ngành và báo cáo DSCV ,DSTN và

DN theo ngành kinh tế kinh tế )

Nhìn vào bảng trên ta thấy dư nợ ngắn hạn của TPKTQD giảm xuống 25.746

triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 25%. Trong khi đó NQH vẫn khơng ngừng tăng

cao, tăng lên 3569 triệu đồng so với năm 2016, với tốc độ tăng 62%. Tuy trong năm

qua chi nhánh đã tập trung rà sốt lại chất lượng tín dụng nhưng nhiều doanh nghiệp

nhà nước làm ăn kém hiệu quả, khả năng cạnh tranh thấp. Một số doanh nghiệp hiện

nay đang có chủ trương sắp xếp lại hoặc cổ phần hố nên cũng ảnh hưởng khơng nhỏ

đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tâm lý của người lao động. Chính vì vậy

mặc dù dư nợ giảm nhưng khối DNNN hiện có quan hệ tín dụng tại chi nhánh lại

chiếm đến 65% tổng NQH ngắn hạn tại chi nhánh



SVTH: Tráön Vàn Tuáún



Trang - 18 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×