Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Điều kiện tự nhiên khu vực

1 Điều kiện tự nhiên khu vực

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Văn Giang, Khối Châu, Văn Lâm; địa hình thấp tập trung ở các huyện Phù Cừ, Tiên

Lữ, Ân Thi.

3.1.3 Đặc điểm khí hậu

Vùng tuyến đi qua nằm trong miền khí hậu đồng bằng Bắc bộ. Mùa lạnh ở đồng

bằng Bắc bộ tới sớm, vào khoảng cuối tháng XI và kết thúc muộn, vào đầu hoặc giữa

tháng III. Nằm sát với miền Đông Bắc, miền đồng bằng Bắc bộ chịu ảnh hưởng của

các khối khơng khí lạnh qua các thung lũng Đơng Bắc tràn về. Vì vậy, ở đây mùa lạnh

có nhiệt độ thấp hơn so với các vùng trung du khác ở phía Nam. Mặt khác do ở vị trí

phía Bắc của miền nên về mùa hè gió Lào ít thổi tới. Trong phạm vi của miền đồng

bằng khí hậu tương đối đồng nhất.

Gần khu vực tuyến có trạm khí tượng Hưng Yên nên trong hồ sơ lấy các đặc

trưng khí tượng của trạm Hưng Yên làm đặc trưng cho khu vực dự án. Dưới đây trình

bày một số đặc trưng khí hậu chính của trạm có liên quan cơng tác thiết kế và xây

dựng cơng trình.

-



Nhiệt độ khơng khí: Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23,3 0C. Hàng năm có 4

tháng nhiệt độ trung bình xuống dưới 20 0C (từ đầu tháng XII đến cuối tháng III năm

sau). Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình là 16,2 0C. Nhiệt độ cao nhất

tuyệt đối quan trắc được là 39,4 0C. Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối quan trắc được là

4,80C.



-



Mưa: Khu vực dự án thuộc vùng mưa trung bình, sự phân bố mưa theo lãnh thổ và

thời gian là không đều. Mùa mưa trong vùng thường bắt đầu từ đầu tháng V và kết

thúc vào cuối tháng X. Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 85% tổng lượng

mưa cả năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau với lượng mưa trung

bình dưới 100mm.



-



Gió:

Mùa đơng: Hướng gió thịnh hành trong mùa đông là hướng Đông Bắc và hướng Bắc

với tần suất khá lớn, từ 45 -:- 48%.

Mùa hè: Các hướng Đông và Đông Nam chiếm ưu thế với tần suất 60 -:- 70%. Tốc độ

gió khá lớn, trung bình lên đến 1,7m/s. Tốc độ gió mạnh nhất gặp trong mùa hạ có

bão, đạt tới 25 -:- 28m/s. Mùa đơng cũng có thể gặp gió giật tới 18 -:- 28m/s khi có gió

mùa Đơng Bắc.

Độ ẩm: Khu vực có độ ẩm trung bình, độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng

85,9%. Thời kỳ ẩm ướt nhất thường trùng với thời kỳ mưa ẩm mùa xuân (tháng II, III

và IV), độ ẩm trong thời kỳ này vượt quá 87%, tháng có độ ẩm lớn nhất là tháng III

với độ ẩm trung bình đạt tới 90,1%. Thời kỳ khơ nhất là những tháng đầu mùa đông,

từ tháng XI đến tháng I năm sau với độ ẩm trung bình giảm xuống còn 83%.

Nắng: Khu vực tương đối ít nắng. Tổng số giờ nắng quan sát được trung bình năm

đạt khoảng 1.625 giờ. Thời kỳ nhiều nắng nhất là những tháng mùa hạ (từ tháng V đến

tháng X, số giờ nắng trung bình tháng đạt trên 170 giờ, tháng ít nắng nhất là tháng II,

có số giờ nắng trung bình tháng chỉ đạt khoảng 42 giờ.



+

+



-



-



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



16



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Chi tiết một số yếu tố khí tượng đo tại trạm Hưng Yên được tóm tắt trong bảng

sau.

Bảng 1: Các đặc trưng khí hậu trạm Hưng Yên

Tháng/ Trị số

I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



Năm



28,4



27,1



24,5



21,1



17,8



23,3



37,5



35,2



34,0



34,5



30,5



39,4



Nhiệt độ khơng khí trung bình tháng, năm (oC)

16,2



16,9



19,6



23,5



27,0



28,6



29,0



Nhiệt độ khơng khí cao nhất tuyệt đối tháng, năm (oC)

32,0



32,6



37,0



37,4



38,5



39,4



38,4



Nhiệt độ khơng khí thấp nhất tuyệt đối tháng, năm (oC)

4,9



5,3



6,6



12,2



16,5



19,4



20,6



21,8



16,5



12,5



8,4



4,8



4,8



205



179



179



173



139



127



1625



219



286



261



187



75



24



1644



13,1



15,5



13,7



11,2



7,3



5,5



146,0



84,0



87,1



86,9



84,8



82,6



82,4



85,9



1,6



1,4



1,5



1,6



1,6



1,6



1,7



10,4



6,8



2,7



0,4



0,1



57,2



Tổng số giờ nắng trung bình tháng, năm (giờ)

75



42



49



93



187



178



Lượng mưa trung bình tháng, năm (mm)

26



25



48



92



172



229



Số ngày mưa trung bình tháng, năm (ngày)

9,1



12,8



16,6



13,8



13,1



14,2



Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm (%)

85,2



87,6



90,1



89,8



86,2



84,4



Tốc độ gió trung bình tháng, năm (m/s)

1,8



1,9



1,7



1,8



1,8



1,6



Số ngày có dơng trung bình tháng, năm (ngày)

0,2



0,5



1,7



5,4



8,8



10,4



9,8



Nguồn: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2009/BXD

3.1.4 Đặc điểm thuỷ văn

Khu vực đoạn tuyến đi qua được bao bọc bởi đê tả sông Hồng và hệ thống thuỷ

nông Bắc Hưng Hải. Hệ thống đê của các sông này đã tạo ra chế độ thuỷ văn dọc

tuyến ảnh hưởng lũ nội đồng. Chế độ thuỷ văn nội đồng hoàn toàn phụ thuộc vào chế

độ mưa nội đồng và hệ thống tiêu nội đồng ra sông. Tuy nhiên trong một số trường

hợp mực nước của các sông lên cao, các trạm bơm phải dùng hoạt động hoặc hoạt

động kém hiệu quả gây ra ngập nội đồng và kéo dài thời gian ngập. Mực nước cao

nhất nội đồng chính là mực nước úng trong các khu ruộng.



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



17



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



3.1.5 Đặc điểm địa chất

3.1.5.1

Đặc điểm địa hình địa mạo

Khu vực dự kiến xây dựng đi trên kiểu địa hình đồng bằng, địa hình tương đối

bằng phẳng, tuyến chủ yếu đi qua ruộng đang cấy lúa. Địa hình chịu sự phân cắt của

các sơng nhỏ và hệ thống kênh mương thủy lợi. Phủ trên bề mặt địa hình khu vực là

các trầm tích của kỷ Đệ tứ (QIV) có nguồn gốc bồi tích sơng biển với thành phần

thạch học là sét – sét pha lẫn vật chất hữu cơ và cát – cát pha lẫn vỏ sò biển có bề dày

hàng chục mét.

3.1.5.2

Đặc điểm địa chất thuỷ văn

Theo quan trắc trong các lỗ khoan thăm dò, mực nước dưới đất trong khu vực

khảo sát nằm cách mặt đất thiên nhiên từ 4,0-5,0m. Nước dưới đất tồn tại trong các

lớp cát sét hoặc cát. Theo các quan trắc tại giếng nước của dân cho thấy mực nước

ngầm đều ở độ sâu lớn hơn 4m, tại thời điểm khảo sát khu vực tuyến đi qua đồi núi

không thấy hiện tượng nước ngầm.

3.1.5.3

Địa chất cấu tạo



+



+



Căn cứ vào "Bản đồ địa chất 1/200 000 – Tờ Hà Nội và tờ Hải Phòng do Cục Địa

chất và Khống sản Việt Nam xuất bản và giữ bản quyền năm 2005 thì khu vực tuyến

đi qua có các hệ tầng như sau:

Hệ tầng Hải Hưng thuộc Hôlôxen phần dưới – giữa (QIV1-2hh) là vùng trầm tích

nguồn gốc biển (mQIV1-2hh), có thành phần là bột, sét màu xám vàng nhạt, phần trên

bị bị laterit yếu, có trùng lỗ, bề dày chục mét.

Hệ tầng Thái Bình thuộc Hơlơxen phần thượng (QIV 3tb) là vùng trầm tích nguồn gốc

sơng (aQIV 3tb), bề dày của hệ tầng: 0,5-2m, có thể chia làm hai tướng

Tướng lòng sơng: Dọc theo các sơng suối lớn, thành phần có cuội, sỏi , cát về

phía hạ lưu trầm tích có độ hạt nhỏ dần.

Tướng bói bồi: Thành phần chủ yếu là sét, bột màu nâu, nâu gụ, có thể dùng sản

xuất gạch ngói chất lượng tốt.

3.1.5.4

Địa tầng và đặc tính cơ lý của các lớp đất, đá

Căn cứ vào kết quả khoan khảo sát địa chất cơng trình bước báo cáo nghiên cứu

khả thi kết quả thí nghiệm trong phòng tại các lỗ khoan, địa tầng khu vực xây dựng

được phân chia thành các lớp đất, đá mô tả theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

Lớp B: Lớp bùn ruộng, bùn ao.

Lớp nằm ngay trên bề mặt địa hình có phạm vi phân bố tập trung chủ yếu ở các

khe. Chiều dày lớp khoảng từ 0,5m đến 1,0m, lớp khơng có ý nghĩa trong thi cơng nền

đường.

Lớp Đ: Đất đắp.

Lớp có phạm vi phân bố rộng, tập trung chủ yếu ở các đoạn tuyến đi qua đường

hiện hữu và các bờ kênh mương, chiều dày lớp đất thay đổi từ 0,5m (ND4) đến 1,5m

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



18



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



(ND1). Thành phần là sét ít dẻo lẫn sạn, đã được đầm chặt đối với đường hiện hữu, tại

các bờ kênh mương và bờ ao thành phần là sét ít dẻo xám nâu, xám vàng dẻo cứng đến

nửa cứng chưa được đầm chặt. Lớp đất đắp thuộc phạm vi bờ mương, bờ ruộng cần

phải đào bỏ trước khi thi công nền đường. Các đoạn đi trùng với đường hiện hữu có

thể tận dụng nhưng cần kiểm tra độ chặt và thành phần hạt của đất nếu đạt yêu cầu.

Lớp 1: Sét ít dẻo màu xám ghi, xám đen, trạng thái chảy (CL).

Lớp 1 nằm dưới lớp B và lớp đất đắp, phân bố rộng rãi trong phạm vi khảo sát.

Chiều dày lớp thay đổi từ 2,3m (ND2) đến 5,0m (ND4). Đây là lớp đất yếu, khả năng

chịu tải kém với cơng trình nền đường, biến dạng lớn khi có tải trọng ngồi tác dụng.

Áp lực tính tốn quy ước: R0= 0,5 kG/cm2, hệ số nén lún a1-2= 0,191 cm²/kG.

Lớp 2: Sét ít dẻo, màu xám xanh, xám vàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng

(CL).

Lớp 2 nằm dưới lớp 1, phân bố rộng rãi trong phạm vi khảo sát. Chiều dày lớp

thay đổi từ 1,3m (ND1) đến 2,0m (ND4). Lớp đất có khả năng chịu tải trung bình đối

với cơng trình nền đường. Áp lực tính tốn quy ước: R0= 1,0 kG/cm2, hệ số nén lún a12= 0,041 cm²/kG.

Lớp3:Cát lẫn sét, màu xám nâu, trạng thái chảy (SC).

Lớp 3 nằm dưới lớp 2, phân bố rộng trong phạm vi khảo sát. Chiều dày lớp gặp

trong lỗ khoan là 2,5m tại các lỗ ND2, ND3, ND3A. Đây là lớp đất yếu, khả năng chịu

tải kém với cơng trình nền đường, biến dạng lớn khi có tải trọng ngồi tác dụng.Áp lực

tính tốn quy ước: R0= 0,5 kG/cm2, hệ số nén lún a1-2= 0,051 cm²/kG.

Lớp 4: Cát lẫn sét và bụi, màu xám nâu, xám ghi, kết cấu chặt vừa (SC-SM).

Lớp 4 nằm dưới lớp 3, phân bố rộng trong phạm vi khảo sát. Chiều dày lớp

chưa xác định do một số lỗ khoan kết thúc trong lớp này với chiều dày khoan qua từ

6,7m (ND3, ND3A) đến 9,0m (ND2). Lớp đất có khả năng chịu tải khá đối với nền

đường.R0= 1,5 kG/cm2.

Lớp 5: Cát lẫn sét và bụi, màu xám nâu, xám ghi, kết cấu chặt vừa (SC-SM).

Lớp 5 nằm dưới lớp 4, phân bố cục bộ trong khu vực nghiên cứu, chỉ được gặp

trong lỗ khoan ND3 và ND3A, với chiều dày chưa xác định do có lỗ khoan kết thúc

trong lớp này sau khi khoan vào lớp 1,3m. Lớp đất có khả năng chịu tải tốt đối với nền

đường.Áp lực tính tốn quy ước: R0= 2,0 kG/cm2, hệ số nén lún a1-2= 0,025 cm²/kG.

(Chi tiết về địa tầng xem trong hồ sơ khảo sát địa chất cơng trình)

3.2 Vật liệu xây dựng

3.2.1

Nền đắp

Hạng mục đắp nền bao gồm đắp nền tại các đường giao, đắp bao nền đường và

lớp đắp nền thượng K98.



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



19



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



+

+

+

+



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Vật liệu đắp lớp nền thượng có thể sử dụng đất đồi hoặc vật liệu Bây B để đắp

hoặc cát đen kết hợp rải vải địa ngăn cách. Khu vực dự án có nguồn cung cấp đất

đồi để đắp là khan hiếm. Vì vậy, Tư vấn nghiên cứu các phương án sử dụng vật liệu

để đắp như sau:

Phương án 1: Sử dụng đất đồi từ các huyện, tỉnh lận cận chuyển về khu vực

tuyến. Cự ly vận chuyển từ huyện Gia Lâm – Hà Nội về trung tuyến khoảng

20km, cự ly vận chuyển từ huyện Cẩm Giàng – Hải Dương về trung tuyến

khoảng 16km. Mặt khác, theo bảng công báo giá vật liệu xây dựng của thành

phố Hà Nội và Hải Dương thì giá cho 1m3 đất đắp lớp nền thượng là 77.520

đồng và 150.000 đồng.

Phương án 2: Sử dụng cát đen kết hợp vải địa kỹ thuật ngăn cách 12KN

Phương án 3: Sử dụng vật liệu Bây B từ các bãi trữ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

để xây dựng lớp nền thượng. Theo thông báo giá mà Tư vấn điều tra được thì

giá cho 1m3 Bây B là 190.000 đồng (giá bán tại chân cơng trình)

So sánh phương án: Trong điều kiện nguồn vật liệu đất đồi tại địa phương khan

hiếm nên phải phải vận chuyển từ nơi khác về nên sẽ không chủ động được

nguồn vật liệu khi các dự triển khai đồng thời, trong khi đó nguồn vật liệu cát

đen có sẵn tại địa phương. Chi phí đắp nền thượng cho 1m3 sử dụng 2 loại vật

liệu là tương đương nhau. Mặt khác, tại văn bản số 44/BQLDA-KHKT ngày

24/01/2018 của Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình KCHT giao thơng đề

nghị sử dụng vật liệu cát đen kết hợp vải địa kỹ thuật ngăn cách.

3.2.2

Cát, đá xây dựng

Cát, đá xây dựng được lấy tại các bãi trữ vật liệu mà Tư vấn đã điều tra trong

bước khảo sát lập báo cáo nghiên cứu khả thi, các bãi trữ trong khu vực dự án cơ

bản đáp ứng được yêu cầu. Trong bước triển khai tiếp theo sẽ điều tra, thí nghiệm

chi tiết để quyết định vị trí mỏ cát, đá cụ thể. Chi tiết các bãi trữ như sau:

* Bãi tập kết Công ty TNHH Thắng Mạnh Cường

Vị trí: Thơn Phương Trù, xã Tứ Dân, huyện Khối Châu, tỉnh Hưng Yên;

Đơn vị quản lý: Công ty TNHH Thắng Mạnh Cường;

Đặc điểm vật liệu: Đất đắp (cát đen, Bây B), Đá vôi màu xám xanh, trắng, Cát (cát

vàng, cát đen);

Trữ lượng: rộng 2ha;

Công suất khai thác: Tùy thuộc nhu cầu của dự án;

Điều kiện khai thác: Khai thác và vận chuyển bằng phương tiện cơ giới;

Cự ly vận chuyển: Vận chuyển bằng đường bộ

Từ mỏ đi theo đường CPĐD rộng B=6m, dài L=0,5km đến đường đê sông Hồng (tại

Km94+H7).

Rẽ trái theo đường đê hướng về Hà Nội, đường BTN, rộng B=10m, dài L= 5,9km đến

Km88+H9.

Rẽ phải theo ĐT.382 (tại Km26+800), đường thấm nhập nhựa rộng B = 5,5m,

L=6,4Km; đến ngã tư Từ Hồ.

Đi theo ĐT.381 đến giao QL5A, đường thấm nhập nhựa rộng B=5,5m, dài L=9,6km.

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Điều kiện tự nhiên khu vực

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×