Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Điều kiện kinh tế - xã hội của dự án

1 Điều kiện kinh tế - xã hội của dự án

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387

-



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Dân số: theo số liệu thống kế đến 31 tháng 12 năm 2014, dân số huyện Mỹ Hào có

khoảng 152.605 người.

c. Các



chỉ tiêu tổng hợp kinh tế - xã hội của tỉnh



-



Trong nhưng năm qua, huyện Mỹ Hào đã có những chuyển biến mạnh mẽ, trở

thành huyện hàng đầu của tỉnh về phát triển kinh tế. Mức tăng trưởng hàng năm liên

tục đạt mức cao trên 10%; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng

cơng nghiệp – xây dựng và thương mại-dịch vụ không ngừng tăng lên; giảm tỷ trọng

nơng nghiệp.Thu nhập bình qn đầu người hiện nay đạt 45,7 triệu đồng/năm. Sản

xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao, tồn huyện có diện tích lúa chất lượng cao là

3.180ha, diện tích lúa lai là 182ha, 202 ha cây vụ đông các loại …, hàng năm giá trị

sản xuất nông nghiệp đều đạt và vượt chỉ tiêu đề ra.



-



Cùng với phát triển kinh tế, lĩnh vực văn hóa – xã hội đạt được nhiều tiến bộ. Đến

nay, tồn huyện có 34/46 Trường học đạt chuẩn quốc gia; có 13/13 xã, thị trấn đạt Tiêu

chí quốc gia về y tế; tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí đa chiều còn 3,7% theo chuẩn nghèo

mới năm 2016.

2.1.2.2Thị trấn Bần Yên Nhân

a. Vị



trí địa lý – khí hậu



-



Thị trấn Bần Yên Nhân là trung tâm huyện Mỹ Hào, cách thủ đơ Hà Nội 25 km về

phía Đơng Bắc, cách thành phố Hải Dương 30 km về phía Tây và cách thành phố

Hưng Yên 36 km về phía Bắc, nằm ở vị trí giao lưu kinh tế khu vực Bắc Bộ thông qua

QL5, tạo nên điểm gắn kết kinh tế giữa thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận. Vì vậy, có

thể khẳng định Mỹ Hào là đầu mối giao thông quan trọng, liên lạc, giao lưu kinh tế,

văn hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội giữa các cụm huyện phía Bắc với tỉnh

Hưng Yên và các tỉnh lân cận, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.



-



Sau 28 năm, thị trấn kể từ khi thành lập năm 1989, đã có những bước phát triển

mạnh về kinh tế - xã hội, chất lượng cuộc sống của người dân đô thị nâng lên nhiều

mặt. Tổng thu ngân sách năm 2016 đạt hơn 405 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người

năm 2016 hơn 45 triệu đồng (bằng 0,93 lần so với bình quân đầu người của cả nước),

mức tăng trưởng kinh tế 3 năm gần đây đều đạt hơn 13%, 14%, tỷ lệ hộ nghèo trong

khu dân cư tập trung hơn 4%.

b. Diện



tích - dân số



Thị trấn Bần n Nhân có diện tích 5,74 km², dân số năm 1999 là 8.228

người, mật độ dân số đạt 1.433 người/km. Năm 2014 thị trấn đã được công nhận là đô

thị loại IV.

2.1.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

a. Mục



tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



8



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Những chỉ tiêu chính được đề ra là: Tăng trưởng bình qn năm: GRDP tăng từ

7,5 - 8%; giá trị sản xuất nông nghiệp - thủy sản tăng từ 2,5 - 3%, chỉ số sản xuất công

nghiệp tăng từ 9 - 10%, thương mại - dịch vụ tăng 8,5 - 9,5%; kim ngạch xuất khẩu

tăng bình quân 16%; duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%.Cơ cấu kinh tế: Công

nghiệp, xây dựng 55% - dịch vụ 37% - nông nghiệp 8%; giá trị thu được bình quân

210 triệu đồng/ha; 70% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; tổng thu ngân sách trên địa

bàn đạt trên 13.000 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 9.000 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu

đạt 05 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người 75 triệu đồng; tỷ lệ đơ thị hóa đạt 40,5%;

tỷ lệ hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh đạt 98%; tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2%; tỷ lệ

lao động qua đào tạo đạt 65%; 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ

lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt trên 90%; 90% số cơ quan, đơn vị, gia đình và

87% số làng, khu phố đạt danh hiệu văn hóa; thị xã Mỹ Hào đạt đô thị loại III.

b. Định







hướng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu



Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

Thực hiện và đưa vào sử dụng hiệu quả quỹ đất trên cơ sở hiện trạng và quy

hoạch các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp được duyệt trên địa bàn huyện như:

KCN Minh Quang, KCN Thăng Long II, KCN Dệt may Phố Nối, KCN Minh Đức. Dự

kiến phát triển bổ sung Khu dịch vụ công nghiệp Minh Quang (khoảng 22ha) thuộc địa

phận quản lý của xã Minh Đức nhằm phát triển các loại hình dịch vụ phụ trợ các KCN

như: kho bãi, trưng bày sản phẩm, trung tâm phân phối thiết bị sản xuất công nghiệp...;

Quy hoạch khu chế biến và phân phối sản phẩm ngành chăn ni thuộc xã Hồ Phong

có quy mơ khoảng 3 l,5ha với mơ hình hoạt động liên hoàn và hỗ trợ đầu ra cho ngành

chăn nuôi khu vực.

Mục tiêu xây dựng cụm công nghiệp để tạo môi trường thuận lợi thu hút các dự

án đầu tư, di dời các cơ sở chế biến ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trong

khu dân cư, nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, giải quyết việc làm cho nhân dân địa

phương, tạo hướng phát triển bền vững, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã

hội của địa phương.







Nông - lâm - thủy sản

Các khu phát triển nông nghiệp gồm: Khu sản xuất nông nghiệp tập trung Dương

Quang, Hồ Phong (khoảng 283,7ha) với tính chất sản xuất nông nghiệp chất lượng

cao kết hợp du lịch, dịch vụ nông thôn đặc thù và các hoạt động sản xuất nông nghiệp

khác theo hướng phục vụ đô thị kết hợp nghỉ duỡng, tham quan. Các khu sản xuất

nông nghiệp (khoảng 1490,6ha) thuộc các xã Hưng Long, Ngọc Lâm, Dương Quang Hồ Phong và Phan Đình Phùng với tính chất phát triển nông nghiệp canh tác công

nghệ cao và ni trồng thuỷ sản đa dạng, có gía trị kinh tế cao phục vụ tiêu dùng tại

chỗ và xuất khẩu. Giữ nguyên chức năng đất nông nghiệp cho quỹ đất quy hoạch xây

dựng sau năm 2020 (đất dự trữ phát triển giai đoạn 2012-2020) với diện tích là

931,3ha; ngồi ra còn một tỷ lệ đất sản xuất nơng nghiệp (khoảng 70 ha/25%) trong

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



9



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Khu du lịch, dịch vụ Cẩm Xá, Khu dịch vụ giải trí Hưng Long. Như vậy tổng quỹ đất

nông nghiệp khoảng 2.770ha, đảm bảo yêu cầu tại quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đến

nãm 2020.

Thương mại - dịch vụ - du lịch







Định hướng hình thành các khu kinh tế, dịch vụ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế

cho các khu vực đô thị và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt đô thị như sau: Khu trung

tâm thương mại, dịch vụ tài chính, ngân hàng Phố Nối; Khu trung tâm thương mại,

dịch vụ Cẩm Xá (khoảng 27,6ha); Khu thương mại, dịch vụ tổng hợp Hòa Phong

(khoảng 44,3ha); Khu dịch vụ, thương mại Phùng Chí Kiên (khoảng 15,3ha). Đồng

thời, định hướng hình thành Khu du lịch, dịch vụ Cẩm Xá (khoảng 95,0ha); Khu du

lịch bảo tồn và phát huy giá trị cụm di tích Tướng cơng Nguyễn Thiện Thuật (khoảng

68,6ha) và Khucơng viên dịch vụ giải trí Hưng Long (khoảng 126,7ha) với các giải

pháp tổ chức không gian phong phú và tạo môi trường sinh thái tốt phục vụ nhu cầu

nghỉngơi, giải trí cho nhân dân trong huyện và khu vực lân cận.

2.2

2.2.1



Hiện trạng giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên



Hiện trạng giao thông vận tải

Mạng lưới giao thơng vận tải tỉnh Hưng n hiện tại có 3 loại hình chính: đường

bộ, đường sắt và đường thủy, chưa có đường hàng khơng.



-



Về giao thơng đường bộ giữ vai trò chủ đạo phục vụ phát triển kinh tế xã hội, bảo

đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.



-



Về giao thơng đường sắt trên tuyến Hà Nội - Hải Phòng đang tiến hành nâng cấp,

cải tạo thành đường sắt đôi, điện khí hóa; cải tạo, mở rộng ga Lạc Đạo, xây dựng thêm

các cơng trình phụ trợ trong ga, phát triển dịch vụ vận tải đường sắt theo hướng đa

dạng, an tồn, chất lượng cao.



-



Về giao thơng đường thủy ở sơng Hồng và sơng Luộc, đang có nhiều dự án đựơc

triển khai để khai thác tiềm năng giao thông đường thủy.



2.2.2



Các loại giao thơng khác như đường hàng khơng chưa có.

Đường bộ

a. Đường



quốc lộ:



-



Quốc lộ 5 là một trục giao thông quan trọng nối các đô thị trong vùng kinh tế trọng

điểm Bắc bộ: Hà Nội - Hải Phòng – Quảng Ninh, đoạn qua khu vực nghiên cứu dài

khoảng 15Km đã được nâng cấp cải tạo theo dự án của Bộ Giao thông Vận tải. Mặt cắt

ngang gồm 4 làn xe cơ giới 8m x 2; 2 làn xe thô sơ 2,5m x 2; giải phân cách 1,5m.

Tuyến đường này hiện tại là trục giao thông quan trọng nhất của tỉnh Hưng n trong

việc thúc đẩy cơng cuộc hiện đại hố - cơng nghiệp hố của địa phương.



-



QL 39A từ ngã tư Phố Nối đi thị xã Hưng Yên đã được nâng cấp đạt tiêu chuẩn

đường cấp III đồng bằng mặt đường bêtông nhựa rộng 9m, nền đường 12m.

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



10



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



-



Tỉnh lộ 206 đi ga Lạc Đạo chạy giữa khu công nghiệp Phố nối A chiều dài khoảng

4,5km mặt cắt hiện trạng rộng 5,57,5m. Đoạn đầu đấu nối với quốc lộ 5 đã được trải

nhựa.



-



Tỉnh lộ 200 từ thị trấn Bần đi Ân Thi hiện là đường cấp phối đá dăm mặt cắt rộng

3,5 ~ 5,5m.



-



Tỉnh lộ 196 từ ngã tư Phố nối đi cầu Hồ-Bắc Ninh hiện là đường nhựa - cấp phối

đá dăm mặt cắt rộng 6 ~ 8,5m.



-



Đường vành đai 4 vùng Hà Nội hiện đang trong giai đoạn lập dự án, điểm đấu nối

với đường 5 đã được xác định tại vị trí gần trạm thu phí đường 5 hiện tại.

b. Giao



thông nội thị :



-



Thị trấn Bần Yên Nhân hiện có một tuyến đường chính mặt đường bêtơng nhựa

rộng 9m, hè mỗi bên rộng 24,5m (quốc lộ 5 cũ), một tuyến đường vào trạm cấp nước

mới xây dựng còn lại giao thông trong khu vực chủ yếu là đường dân sinh chất lượng

thấp vào các thơn xóm.



-



Trục trung tâm phía bắc đường 5 đang được xây dựng theo quy hoạch đoạn từ khu

CN Phố Nối A đến bệnh viện đa khoa và đoạn nối đến đường QL39.



-



Trục giao trung tâm phía nam đường 5 cũng đã được định hình hướng tuyến đang

chuẩn bị triển khai xây dựng.

c. Giao



thông trong khu công nghiệp:



Mạng lưới đường trong khu công nghiệp Phố Nối A và B cơ bản đã hình thành

theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt.

2.2.3



Đường sắt:

Về giao thông đường sắt chủ yếu Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng khổ 1m

chạy tiếp giáp về phía Bắc khu vực nghiên cứu. Ga Lạc Đạo hiện nay diện tích nhỏ

hẹp, cơ sở vật chất nghèo nàn, hiện tại chủ yếu phục vụ cho các tuyến tàu chợ.

2.3 Quy hoạch liên quan

2.3.1 Quy hoạch chung



2.3.1.1



Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020

Theo quyết định số 2111/QĐ-TTg, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của

cả nước, quy hoạch Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và

Vùng thủ đô Hà Nội, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực.

Phát huy cao nhất tiềm năng, lợi thế của địa phương; khai thác, sử dụng có hiệu quả

mọi nguồn lực để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao; tập trung đầu tư xây dựng, tạo

bước đột phá về kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp và dịch vụ; coi trọng phát triển

công nghệ cao, gắn với xây dựng nông thôn mới để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và

bền vững trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố. Gắn phát triển kinh tế

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Điều kiện kinh tế - xã hội của dự án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×