Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 6. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

CHƯƠNG 6. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



khu đơ thị phía nam QL5)



Tuyến đi tránh cột điện cao thế 220Kv



-



b) Phương án 2: Hướng tuyến đi trùng theo Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ

Hào, tỉnh Hưng Yên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh

Hưng Yên phê duyệt tại Quyết định số 2086/QĐ-UBND ngày 29/11/2012. Chi tiết

như sau:

Từ Km0 (trùng với Km1+892,92 – lý trình đường trục trung tâm khu đơ thị phía nam

QL5) đến Km0+800 tuyến đi trùng với phương án 1.

Từ Km0+800 đến điểm cuối: Tuyến tiếp tục đi thẳng về phía Bắc thơn Đống Thanh, xã

Hưng Longvà kết thúc tại Km10+740 ĐT.387 thuộc địa phận thôn Phú Sơn, xã Hưng

Long huyện Mỹ Hào.



Điểm đầu tuyến Km0 (trùng

vớiKm1+892,92 –đường trục trung tâm

khu đơ thị phía nam QL5)



-



Điểm cuối phương án 1: Km10+370

ĐT387



Điểm cuối phương án 2: Km10+370 ĐT387



c) So sánh phương án tuyến:

Về tiêu chuẩn kỹ thuật: hai phương án đều đảm bảo quy mô theo Quy hoạch là đường

phố chính đơ thị chủ yếu với Vtk=80km/h.

Cơng ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



32



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



-



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Về GPMB: hai phương án có khối lượng GPMB tương đương nhau do tim tuyến hầu

hết đi qua đất nông nghiệp hoặc khu ni trồng thủy sản.

Về cơng trình trên tuyến: Phương án 1 có khối lượng nhỏ hơn phương án 2 do tim

tuyến phương án 1 cắt qua ít kênh mương hơn phương án 2.

d) Kiến nghị:

Để phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên

đã được phê duyệt và thuận lợi cho quá trình hoàn thiện Quy hoạch chung xây dựng

huyện Mỹ Hào đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2030, kiến nghị chọn phương án 1.

Tại các cuộc họp ngày 08/9/2017 và 13/9/2017 các bên tham gia gồm: UBND

tỉnh Hưng Yên, Sở Giao Thông Vận Tải, Sở Xây Dựng, UBND huyện Mỹ Hào,

UBND huyện Yên Mỹ và Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Thăng Long đã thống

nhất chọn phương án 1 như kiến nghị của Tư vấn.

6.2. Thiết kế bình đồ tuyến

Hướng tuyến đề xuất là kết quả của quá trình nghiên cứu các hướng tuyến trên

các bản đồ khảo sát, bản đồ vệ tinh kết hợp với việc đi rà soát tại thực địa và tham gia

ý kiến của các cơ quan quản lý của tỉnh Hưng Yên, toàn tuyến có 2 đường cong bằng,

bình qn ≈ 1,3km có 1 đường cong; bán kính nhỏ nhất Rmin = 619,23m. Bình diện

tuyến hồn tồn đáp ứng quy mơ Quy hoạch trong tương lai.

6.3. Thiết kế trắc dọc tuyến



a)



Nguyên tắc thiết kế

Cắt dọc tuyến được thiết kế dựa trên những điểm khống chế cơ bản như sau:



-



Đi qua các điểm khống chế (đầu tuyến, cuối tuyến, điểm giao).



-



Phối hợp với bình đồ để tạo ra một tuyến đường hài hòa, êm thuận.



-



Phối hợp với không gian xung quanh, không phá vỡ cảnh quan mơi trường.



-



Phù hợp với địa hình, đảm bảo tần suất thiết thiết kế và bố trí cơng trình cầu, cống.

b)



Các phương án thiết kế

* Phương án 1: Cao độ thiết kế tuân thủ theo quy hoạch chung củaxây dựng huyện

Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 đã được phê duyệt tại

Quyết định số 2086/QĐ – UBND ngày 29/11/2012. Theo đó, điểm đầu tuyến (điểm

nút N34) có cao độ đường đỏ là 3.40m và điểm cuối tuyến (điểm nút N35) có cao độ

đường đỏ là 3.40m.

* Phương án 2: Cao độ thiết kế tuẩn thủ theo tần suất mực nước thiết kế ứng với cấp

đường là H=4%. Theo đó, từ đầu tuyến (Km0) đến Km2+373, cao độ đường đỏ được

thiết kế theo tần suất mực nước H=4%, đoạn từ Km2+273 đến điểm cuối tuyến vuốt

nối với cao độ dự án nâng cấp cải tạo ĐT.387 (Lương Tài - Bãi Sậy) đã được phê

duyệt tại quyết định số 2174/QĐ-UBND ngày 01/8/2017 của UBND tỉnh Hưng n

có cao độ là 3.56m.

* So sánh phương án:

Cơng ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



33



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



-



Phương án 1: Tuân thủ quy hoạchchung xây dựng huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đã

được phê duyệt. Tuy nhiên, cao độ thiết kế thấp hơn tần suất mực nước thiết kế là

24cm (H4%=3.00m).



-



Phương án 2: Tuân thủ tần suất mực nước thiết kế tương ứng với cấp đường. Hiện tại

điểm đầu tuyến nối với đường trục trung tâm khu đô thị phía Nam QL5 đã thi cơng có

cao độ là 3.62m. Cao độ này cao hơn cao độ quy hoạch là 0.22m, cao độ này phù hợp

với tần suất mực nước thiết kế.



c)



Kiến nghị: Để đảm bảo các yếu tố kinh tế, kỹ thuật, Tư vấn kiến nghị chọn

phương án 2.

Kết quả thiết kế trắc dọc

Độ dốc dọc i

Chiếm tỷ lệ

TT

Chiều dài (m)

(%)

(%)

1

0 ≤ i ≤ 0.5

2574.62

100

Kết quả thiết kế trắc dọc tuyến đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ứng với quy mơ đường

cấp III đồng bằng và hồn tồn đáp ứng quy mô Quy hoạch trong tương lai.

6.4. Thiết kế mặt cắt ngang

Quy mô mặt cắt ngang được thiết kế theo quy mô đường cấp III gồm các thành

phần chi tiết như sau:











Bề rộng làn cơ giới

Bề rộng lề gia cố

Bề rộng lề đất

Chiều rộng toàn bộ



:2 x 3,50m = 7,00 m

: 2 x 2,00m = 4,00 m

:2 x 0,50m = 1,00 m

:Bnền = 12,00m



6.5. Thiết kế nền đường và mái ta luy

Nền đường thông thường:

Tuyến chủ yếu đường mới qua khu vực đồng ruộng, nền đường bằng cát đầm

chặt K95, bên ngồi đắp bao bằng đất dính. Trước khi đắp, đào hữu cơ dày tối thiểu

30cm, đối với các đoạn đi qua mương, ao…đào vét bùn sâu (50 – 100)cm, mái taluy

đắp 1/1,5.

a)



Đánh cấp với bề rộng tối thiểu 1,0m đối với các vị trí có độ dốc ngang >20%.

Phần nền đắp dưới đáy kết cấu áo đường (lớp nền thượng) dày 50cm được đắp

bằng cát đen kết hợp vải địa kỹ thuật ngăn cách lu lèn đạt độ chặt K >0,98; bên dưới

lớp nền thượng đắp cát có chiều dày tối thiểu 30cm đạt độ chặt K > 0,95.

Nền đất yếu

Kết quả khảo sát địa chất nền đường cho thấy, đất nền bên dưới nhiều đoạn có

lớp đất yếu với chiều dày từ 3-6m. Cần phải xử lý nền đường đảm bảo ổn định lún,

trượt theo quy định trước khi thi cơng các lớp kết cấu mặt đường.

b)







u cầu tính tốn xử lý nền đất yếu:



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



34



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



-



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Độ lún dư, tốc độ lún:

Theo Tiêu chuẩn 22 TCN 262-2000, sau khi hồn thành cơng trình nền mặt đường

xây dựng trên vùng đất yếu, phần độ lún cố kết còn lại ∆s tại trục tim của nền đường

được cho phép như ở bảng dưới đây:

Phần độ lún cố kết cho phép còn lại

Vị trí đoạn nền đắp trên đất yếu

Loại cấp đường



Gần mố

cầu



Chỗ có cống

hoặc đường

dân sinh chui

dưới



Các đoạn nền đắp thơng

thường



1. Đường cấp 80



≤ 10cm



≤ 20cm



≤ 30cm



Theo Quyết định số 3095/QĐ-BGTVT ngày 07/10/2013 của Bộ GTVT, độ

bằng phẳng của đoạn chuyển tiếp giữa đường và cầu, cống được quy định như sau:

Độ bằng phẳng của đoạn chuyển tiếp giữa đường và cầu, cống

Đoạn chuyển tiếp đường

và cơng trình trên đường

Cấp đường



Đường ô tô

(cấp I - IV)



-



Cầu/

Đường



Cầu

Cống



Độ bằng phẳng (S ≤)

Tốc độ thiết kế (km/h)

40



60



80



1/125



1/150



1/175



1/125



100



120



1/200

1/150



Theo quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211- 06 thì khống chế độ lún còn

lại (∆S) theo các giá trị nêu trên trong 15 năm đầu sau khi làm xong kết cấu áo đường.

- Kiểm toán ổn định trượt:

Theo Quy trình Khảo sát Thiết kế nền đường ơ tơ đắp trên đất yếu (22 TCN2622000) thì:

Hệ số ổn định trong q trình thi cơng nền đắp: Fs ≥ 1,20 (theo phương pháp

Bishop).

Hệ số ổn định khi đưa đường vào sử dụng: Fs ≥ 1,40 (theo phương pháp Bishop).

• Lựa chọn mặt cắt và các chỉ tiêu tính tốn

Địa tầng:

Nền thiên nhiên có lớp đất yếu 1 là lớp đất sét ít dẻo màu xám ghi, xám đen,

trạng thái chảy, chiều dày lớp thay đổi từ 2,3m đến 5,0m, áp lực tiêu chuẩn quy ước là

1KG/cm2, lớp 2 là sét dẻo, màu xám xanh, xám vàng trạng thái dẻo mềm đến dẻo

cứng, áp lực tiêu chuẩn quy ước là 1 KG/cm2; lớp 3 là lớp cát lẫn sét, màu xám nâu,

trạng thái dẻo chảy, chiều dày lớp 2,5m, áp lực tiêu chuẩn quy ước là 0,5KG/cm2.

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



35



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



-



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Lựa chọn mặt cắt tính tốn

Dựa vào điều kiện địa chất cơng trình của khu vực nghiên cứu như phạm vi

phân bố các lớp đất, bề dày, kết hợp với chiều cao nền đắp để lựa chọn các mặt cắt tính

tốn đại diện cho từng phân đoạn tính tốn.

Đoạn tuyến từ Km0 – Km2+574.62 được phân chia thành 9 phân đoạn. Chi tiết

các mặt cắt tính tốn được tổng hợp trong bảng 1:

Bảng 1 : Bảng tổng hợp phân đoạn tính tốn



T

T



Mặt cắt tính tốn lựa chọn



C



Lý trình



ự ly



L

ớp 1



1



Km0 – Km0+216



2

16



2

3

4

5

6

7

8

9



Km0+216

Km0+296







Km0+296

Km0+521.30







Km0+521.30

Km0+590.10







Km0+590.10

Km1+260







Km1+260

Km1+453.8







Km1+453.80

Km1+523







Km1+523

Km2+150







Km2+150Km2+574.62



Chiều

cao đắp trung

bình (m)



L

ớp 2



L

ớp 3



L

ớp 4



4



2



1.7



1



2



4.5



4



2



1.7



2



2



3.6



4



2



1.7



.6

8



0



.9

2



25.30



.6

6



8.80



.6

6



69.90



.6

1



93.80



2

.4



6

9.2



.9



27



.9



24.62



.5

4



.9



2.5



2



9



3.3



2



9



1.5



7



1.4



.4

3



4



9



.5

1



6



2



.2



2

.5



2



Tổng cộng

574.62



-



Lựa chọn các chỉ tiêu cơ lý phục vụ tính tốn:

Dựa vào Báo cáo khảo sát địa chất đoạn Km0 – Km2+574.62, các chỉ tiêu tính

tốn được lựa chọn cụ thể như sau:

Cường độ sức kháng cắt của các lớp đất: Cường độ sức kháng cắt khơng thốt nước

ban đầu (Co) của các lớp đất yếu được xác định bằng các phương pháp thí nghiệm sau:

+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (FVST): Giá trị Co sẽ được tính trực tiếp từ

FVST tiến hành trong q trình khoan nền đường.



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 6. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×