Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI, HIỆN TRẠNG VÀ CÁC QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI

CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI, HIỆN TRẠNG VÀ CÁC QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387

-



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Dân số: theo số liệu thống kế đến 31 tháng 12 năm 2014, dân số huyện Mỹ Hào có

khoảng 152.605 người.

c. Các



chỉ tiêu tổng hợp kinh tế - xã hội của tỉnh



-



Trong nhưng năm qua, huyện Mỹ Hào đã có những chuyển biến mạnh mẽ, trở

thành huyện hàng đầu của tỉnh về phát triển kinh tế. Mức tăng trưởng hàng năm liên

tục đạt mức cao trên 10%; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng

cơng nghiệp – xây dựng và thương mại-dịch vụ không ngừng tăng lên; giảm tỷ trọng

nơng nghiệp.Thu nhập bình qn đầu người hiện nay đạt 45,7 triệu đồng/năm. Sản

xuất nông nghiệp đạt hiệu quả cao, tồn huyện có diện tích lúa chất lượng cao là

3.180ha, diện tích lúa lai là 182ha, 202 ha cây vụ đông các loại …, hàng năm giá trị

sản xuất nông nghiệp đều đạt và vượt chỉ tiêu đề ra.



-



Cùng với phát triển kinh tế, lĩnh vực văn hóa – xã hội đạt được nhiều tiến bộ. Đến

nay, tồn huyện có 34/46 Trường học đạt chuẩn quốc gia; có 13/13 xã, thị trấn đạt Tiêu

chí quốc gia về y tế; tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí đa chiều còn 3,7% theo chuẩn nghèo

mới năm 2016.

2.1.2.2Thị trấn Bần Yên Nhân

a. Vị



trí địa lý – khí hậu



-



Thị trấn Bần Yên Nhân là trung tâm huyện Mỹ Hào, cách thủ đơ Hà Nội 25 km về

phía Đơng Bắc, cách thành phố Hải Dương 30 km về phía Tây và cách thành phố

Hưng Yên 36 km về phía Bắc, nằm ở vị trí giao lưu kinh tế khu vực Bắc Bộ thông qua

QL5, tạo nên điểm gắn kết kinh tế giữa thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận. Vì vậy, có

thể khẳng định Mỹ Hào là đầu mối giao thông quan trọng, liên lạc, giao lưu kinh tế,

văn hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội giữa các cụm huyện phía Bắc với tỉnh

Hưng Yên và các tỉnh lân cận, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.



-



Sau 28 năm, thị trấn kể từ khi thành lập năm 1989, đã có những bước phát triển

mạnh về kinh tế - xã hội, chất lượng cuộc sống của người dân đô thị nâng lên nhiều

mặt. Tổng thu ngân sách năm 2016 đạt hơn 405 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người

năm 2016 hơn 45 triệu đồng (bằng 0,93 lần so với bình quân đầu người của cả nước),

mức tăng trưởng kinh tế 3 năm gần đây đều đạt hơn 13%, 14%, tỷ lệ hộ nghèo trong

khu dân cư tập trung hơn 4%.

b. Diện



tích - dân số



Thị trấn Bần n Nhân có diện tích 5,74 km², dân số năm 1999 là 8.228

người, mật độ dân số đạt 1.433 người/km. Năm 2014 thị trấn đã được công nhận là đô

thị loại IV.

2.1.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

a. Mục



tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



8



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Những chỉ tiêu chính được đề ra là: Tăng trưởng bình qn năm: GRDP tăng từ

7,5 - 8%; giá trị sản xuất nông nghiệp - thủy sản tăng từ 2,5 - 3%, chỉ số sản xuất công

nghiệp tăng từ 9 - 10%, thương mại - dịch vụ tăng 8,5 - 9,5%; kim ngạch xuất khẩu

tăng bình quân 16%; duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%.Cơ cấu kinh tế: Công

nghiệp, xây dựng 55% - dịch vụ 37% - nông nghiệp 8%; giá trị thu được bình quân

210 triệu đồng/ha; 70% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; tổng thu ngân sách trên địa

bàn đạt trên 13.000 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 9.000 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu

đạt 05 tỷ USD; GRDP bình quân đầu người 75 triệu đồng; tỷ lệ đơ thị hóa đạt 40,5%;

tỷ lệ hộ dân được dùng nước hợp vệ sinh đạt 98%; tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2%; tỷ lệ

lao động qua đào tạo đạt 65%; 100% xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ

lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt trên 90%; 90% số cơ quan, đơn vị, gia đình và

87% số làng, khu phố đạt danh hiệu văn hóa; thị xã Mỹ Hào đạt đô thị loại III.

b. Định







hướng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu



Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

Thực hiện và đưa vào sử dụng hiệu quả quỹ đất trên cơ sở hiện trạng và quy

hoạch các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp được duyệt trên địa bàn huyện như:

KCN Minh Quang, KCN Thăng Long II, KCN Dệt may Phố Nối, KCN Minh Đức. Dự

kiến phát triển bổ sung Khu dịch vụ công nghiệp Minh Quang (khoảng 22ha) thuộc địa

phận quản lý của xã Minh Đức nhằm phát triển các loại hình dịch vụ phụ trợ các KCN

như: kho bãi, trưng bày sản phẩm, trung tâm phân phối thiết bị sản xuất công nghiệp...;

Quy hoạch khu chế biến và phân phối sản phẩm ngành chăn ni thuộc xã Hồ Phong

có quy mơ khoảng 3 l,5ha với mơ hình hoạt động liên hoàn và hỗ trợ đầu ra cho ngành

chăn nuôi khu vực.

Mục tiêu xây dựng cụm công nghiệp để tạo môi trường thuận lợi thu hút các dự

án đầu tư, di dời các cơ sở chế biến ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trong

khu dân cư, nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường, giải quyết việc làm cho nhân dân địa

phương, tạo hướng phát triển bền vững, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã

hội của địa phương.







Nông - lâm - thủy sản

Các khu phát triển nông nghiệp gồm: Khu sản xuất nông nghiệp tập trung Dương

Quang, Hồ Phong (khoảng 283,7ha) với tính chất sản xuất nông nghiệp chất lượng

cao kết hợp du lịch, dịch vụ nông thôn đặc thù và các hoạt động sản xuất nông nghiệp

khác theo hướng phục vụ đô thị kết hợp nghỉ duỡng, tham quan. Các khu sản xuất

nông nghiệp (khoảng 1490,6ha) thuộc các xã Hưng Long, Ngọc Lâm, Dương Quang Hồ Phong và Phan Đình Phùng với tính chất phát triển nông nghiệp canh tác công

nghệ cao và ni trồng thuỷ sản đa dạng, có gía trị kinh tế cao phục vụ tiêu dùng tại

chỗ và xuất khẩu. Giữ nguyên chức năng đất nông nghiệp cho quỹ đất quy hoạch xây

dựng sau năm 2020 (đất dự trữ phát triển giai đoạn 2012-2020) với diện tích là

931,3ha; ngồi ra còn một tỷ lệ đất sản xuất nơng nghiệp (khoảng 70 ha/25%) trong

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



9



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Khu du lịch, dịch vụ Cẩm Xá, Khu dịch vụ giải trí Hưng Long. Như vậy tổng quỹ đất

nông nghiệp khoảng 2.770ha, đảm bảo yêu cầu tại quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đến

nãm 2020.

Thương mại - dịch vụ - du lịch







Định hướng hình thành các khu kinh tế, dịch vụ nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế

cho các khu vực đô thị và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt đô thị như sau: Khu trung

tâm thương mại, dịch vụ tài chính, ngân hàng Phố Nối; Khu trung tâm thương mại,

dịch vụ Cẩm Xá (khoảng 27,6ha); Khu thương mại, dịch vụ tổng hợp Hòa Phong

(khoảng 44,3ha); Khu dịch vụ, thương mại Phùng Chí Kiên (khoảng 15,3ha). Đồng

thời, định hướng hình thành Khu du lịch, dịch vụ Cẩm Xá (khoảng 95,0ha); Khu du

lịch bảo tồn và phát huy giá trị cụm di tích Tướng cơng Nguyễn Thiện Thuật (khoảng

68,6ha) và Khucơng viên dịch vụ giải trí Hưng Long (khoảng 126,7ha) với các giải

pháp tổ chức không gian phong phú và tạo môi trường sinh thái tốt phục vụ nhu cầu

nghỉngơi, giải trí cho nhân dân trong huyện và khu vực lân cận.

2.2

2.2.1



Hiện trạng giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên



Hiện trạng giao thông vận tải

Mạng lưới giao thơng vận tải tỉnh Hưng n hiện tại có 3 loại hình chính: đường

bộ, đường sắt và đường thủy, chưa có đường hàng khơng.



-



Về giao thơng đường bộ giữ vai trò chủ đạo phục vụ phát triển kinh tế xã hội, bảo

đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.



-



Về giao thơng đường sắt trên tuyến Hà Nội - Hải Phòng đang tiến hành nâng cấp,

cải tạo thành đường sắt đôi, điện khí hóa; cải tạo, mở rộng ga Lạc Đạo, xây dựng thêm

các cơng trình phụ trợ trong ga, phát triển dịch vụ vận tải đường sắt theo hướng đa

dạng, an tồn, chất lượng cao.



-



Về giao thơng đường thủy ở sơng Hồng và sơng Luộc, đang có nhiều dự án đựơc

triển khai để khai thác tiềm năng giao thông đường thủy.



2.2.2



Các loại giao thơng khác như đường hàng khơng chưa có.

Đường bộ

a. Đường



quốc lộ:



-



Quốc lộ 5 là một trục giao thông quan trọng nối các đô thị trong vùng kinh tế trọng

điểm Bắc bộ: Hà Nội - Hải Phòng – Quảng Ninh, đoạn qua khu vực nghiên cứu dài

khoảng 15Km đã được nâng cấp cải tạo theo dự án của Bộ Giao thông Vận tải. Mặt cắt

ngang gồm 4 làn xe cơ giới 8m x 2; 2 làn xe thô sơ 2,5m x 2; giải phân cách 1,5m.

Tuyến đường này hiện tại là trục giao thông quan trọng nhất của tỉnh Hưng n trong

việc thúc đẩy cơng cuộc hiện đại hố - cơng nghiệp hố của địa phương.



-



QL 39A từ ngã tư Phố Nối đi thị xã Hưng Yên đã được nâng cấp đạt tiêu chuẩn

đường cấp III đồng bằng mặt đường bêtông nhựa rộng 9m, nền đường 12m.

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



10



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



-



Tỉnh lộ 206 đi ga Lạc Đạo chạy giữa khu công nghiệp Phố nối A chiều dài khoảng

4,5km mặt cắt hiện trạng rộng 5,57,5m. Đoạn đầu đấu nối với quốc lộ 5 đã được trải

nhựa.



-



Tỉnh lộ 200 từ thị trấn Bần đi Ân Thi hiện là đường cấp phối đá dăm mặt cắt rộng

3,5 ~ 5,5m.



-



Tỉnh lộ 196 từ ngã tư Phố nối đi cầu Hồ-Bắc Ninh hiện là đường nhựa - cấp phối

đá dăm mặt cắt rộng 6 ~ 8,5m.



-



Đường vành đai 4 vùng Hà Nội hiện đang trong giai đoạn lập dự án, điểm đấu nối

với đường 5 đã được xác định tại vị trí gần trạm thu phí đường 5 hiện tại.

b. Giao



thông nội thị :



-



Thị trấn Bần Yên Nhân hiện có một tuyến đường chính mặt đường bêtơng nhựa

rộng 9m, hè mỗi bên rộng 24,5m (quốc lộ 5 cũ), một tuyến đường vào trạm cấp nước

mới xây dựng còn lại giao thông trong khu vực chủ yếu là đường dân sinh chất lượng

thấp vào các thơn xóm.



-



Trục trung tâm phía bắc đường 5 đang được xây dựng theo quy hoạch đoạn từ khu

CN Phố Nối A đến bệnh viện đa khoa và đoạn nối đến đường QL39.



-



Trục giao trung tâm phía nam đường 5 cũng đã được định hình hướng tuyến đang

chuẩn bị triển khai xây dựng.

c. Giao



thông trong khu công nghiệp:



Mạng lưới đường trong khu công nghiệp Phố Nối A và B cơ bản đã hình thành

theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt.

2.2.3



Đường sắt:

Về giao thông đường sắt chủ yếu Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng khổ 1m

chạy tiếp giáp về phía Bắc khu vực nghiên cứu. Ga Lạc Đạo hiện nay diện tích nhỏ

hẹp, cơ sở vật chất nghèo nàn, hiện tại chủ yếu phục vụ cho các tuyến tàu chợ.

2.3 Quy hoạch liên quan

2.3.1 Quy hoạch chung



2.3.1.1



Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020

Theo quyết định số 2111/QĐ-TTg, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của

cả nước, quy hoạch Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và

Vùng thủ đô Hà Nội, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực.

Phát huy cao nhất tiềm năng, lợi thế của địa phương; khai thác, sử dụng có hiệu quả

mọi nguồn lực để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao; tập trung đầu tư xây dựng, tạo

bước đột phá về kết cấu hạ tầng, phát triển công nghiệp và dịch vụ; coi trọng phát triển

công nghệ cao, gắn với xây dựng nông thôn mới để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và

bền vững trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố. Gắn phát triển kinh tế

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



11



Đường trục trung tâm khu đô thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



với phát triển văn hoá, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với bảo vệ tài nguyên

và môi trường. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng phát triển

giáo dục và đào tạo, phát triển khoa học công nghệ. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển

kinh tế-xã hội với bảo đảm an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.

2.3.1.2



Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn

đến năm 2030.

Ngày 29/11/2012 Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ Hào đã được Hưng Yên

phê duyệt tại Quyết định số 2086/QĐ-UB. Cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội Đảng bộ

tỉnh lần thứ XVII và Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, định

hướng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng huyện Mỹ Hào trở thành

đô thị loại IV. Khai thác triệt đểtiềm năng, thế mạnh sẵn có, xây dựng huyện Mỹ Hào

thành trung tâm kinh tế - xã hội phía Bắc tỉnh Hưng Yên theo định hướng: Đô thị

Thương mại - Dịch vụ - Công nghiệp, gắn với phát triển vùng tỉnh Hưng Yên và vùng

Thủ đô Hà Nội. Phát triển huyện Mỹ Hào thành đô thị trong chuỗi đô thị vùng Hà Nội

và là đầu mối giao thông đường bộ quan trọng của tỉnh Hưng Yên và khu vực, với

trung tâm là Phố Nối, thuộc thị trấn Bần Yên Nhân. Góp phần thực hiện thành công

chiến lược phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của huyện Mỹ Hào theo hướng bền

vững, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội, dịch vụ hiện đại, đồng bộ.



2.3.1.3



Quy hoạch chung điều chỉnh xây dựng Phố Nối, Tỉnh Hưng Yên

Năm 2004 Quy hoạch chung đô thị Phố Nối đã được UBND tỉnh Hưng Yên phê

duyệt tại Quyết định số 1366/QD-UB ngày 31/6/2004. Trong những năm qua quy

hoạch này đã được triển khai thực hiện. Tuy nhiên, do nhu cầu đầu tư vào khu vực

ngày một gia tăng, lại xuất hiện những yếu tố mới về phát triển hạ tầng kỹ thuật như

xây dựng đường cao tốc Hà nội – Hải Phòng, nhu cầu đầu tư xây dựng đơ thị mới vào

khu vực phụ cận mà quy hoạch chung trước đây chưa xác định. Nhằm chuẩn bị một

cách tối ưu nhất cho việc tạo lập đơn vị hành chính mới cũng như khai thác tối đa hiệu

quả sử dụng đất, định hình chiến lược phát triển, đầu tư hiệu quả, quản lý đồng bộ,

Tỉnh Hưng Yên đã phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Phố Nối theo

quyết định 1920/QĐ-UBND ngày 30/09/2010.



2.3.1.4



Quy hoạch chi tiết xây dựng1/500 khu nhà ở, dịch vụ khu công nghiệp Phố Nối

Quyết định số 1430/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 của UBND Tỉnh Hưng Yên về

việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 khu nhà ở, dịch vụ khu cơng nghiệp

Phố Nối cụ thể hóa giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, phân khu chức

năng và hạ tầng kỹ thuật khu ở, tạo không gian sống hiện đại và môi trường sống ổn

định cho dân cư khu vực.



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



12



Đường trục trung tâm khu đô thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



2.3.2 Quy hoạch chuyên ngành: Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên

đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030:

Quyết định421/QĐ-UBNDngày 20/3/2012 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể

phát triển giao thông vận tải Tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến

năm2030 với mục tiêu cụ thể như sau:

2.3.2.1 Về vận tải:

-



Đến năm 2020 vận chuyển được 50 triệu tấn hàng và 25 triệu lượt hành khách, tốc

độ tăng trưởng hàng hóa 15,0%, hành khách 15,5%;



-



Hình thành các tuyến vận tải liên tỉnh kết nối thuận tiện với các tỉnh và kết nối

được với các tuyến liên vận quốc tế;



-



Phát triển mạnh các tuyến xe buýt kế cận nối từ thành phố Hưng Yên đến các tỉnh

liền kề qua các huyện trong tỉnh, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội; phát triển mạnh các tuyến

xe khách liên tỉnh; đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân.

2.3.2.2. Về kết cấu hạ tầng:

* Đường bộ:



-



Hoàn thành tuyến nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình,

các tuyến đường cao tốc nối với Hà Nội - Hải Phòng, vành đai 4 và vành đai 3,5 Hà

Nội, cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5;



-



Hoàn thành nâng cấp các tuyến Quốc lộ 5, 38, 38B, 39 theo quy hoạch đường bộ đã

được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;



-



Nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tối thiểu cấp III; tỷ lệ mặt đường nhựa và bê

tông xi măng đạt 100%; riêng tuyến đường tỉnh 195 (đê sông Hồng, sông Luộc) và

đường đê dọc sông Điện Biên đạt tiêu chuẩn đường cấp IV;



-



Hệ thống cầu, cống trên các quốc lộ và đường tỉnh được xây dựng vĩnh cửu 100%,

tải trọng thiết kế H30-XB80 và HL-93 theo tiêu chuẩn 22TCN-272-05;



-



Đường GTNT: Đầu tư nâng cấp các tuyến đường huyện trọng yếu; nâng cấp một số

tuyến đường xã, liên xã lên thành đường huyện; đẩy mạnh phong trào cứng hoá, cải

tạo đường nội đồng; thực hiện đạt các tiêu chí giao thơng của Chương trình Mục tiêu

quốc gia xây dựng nông thôn mới; phù hợp với Chiến lược phát triển giao thông nông

thôn Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; đường huyện: tối thiểu cấp IV,

mặt nhựa và bê tông xi măng 100%; đường xã: tối thiểu cấp V; các tuyến trục xã cấp

IV, mặt nhựa và bê tông xi măng 100%; hệ thống cầu, cống được xây phù hợp với quy

hoạch và đạt tải trọng HL-93 (đối với đường huyện), tải trọng tối thiểu 0,65 HL-93

(đối với đường xã), quy hoạch các bãi tập kết vật liệu xây dựng tại các địa phương để

trung chuyển vật liệu xây dựng phục vụ phát triển nông thôn.

* Đường sông:



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



13



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



-



Nâng cấp các tuyến sông địa phương đạt tiêu chuẩn cấp IV; cải tạo các âu thuyền

trên hệ thống sông Bắc Hưng Hải;



-



Xây dựng cảng sông trên sông Hồng và sông Luộc đạt công suất 150.000 - 350.000

tấn/năm; các bến sông địa phương đạt công suất 50.000 -100.000 tấn/năm.

* Đường sắt:



-



Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng: Tiến hành nâng cấp, cải tạo thành đường sắt

đơi, điện khí hóa; cải tạo, mở rộng ga Lạc Đạo, xây dựng thêm các cơng trình phụ trợ

trong ga, phát triển dịch vụ vận tải đường sắt theo hướng đa dạng, an toàn, chất lượng

cao;



-



Nghiên cứu các tuyến đường sắt Lạc Đạo - Hưng Yên, tuyến đường sắt liên kết

vùng Hà Nội và đường sắt nhẹ Hà Nội - Hưng Yên.



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



14



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



CHƯƠNG 3.

3.1



Báo cáo nghiên cứu khả thi



ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG



Điều kiện tự nhiên khu vực



3.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Hưng n có diện tích tự nhiên là 926,0km2, Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh;

phía tây bắc giáp Thủ đơ Hà Nội; phía Đơng và Đơng bắc giáp tỉnh Hải Dương; phía

Tây giáp Hà Nội và Hà Nam; phía Nam giáp tỉnh Thái Bình.

Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ giữa ba thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng,

Nam Định, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, là một trong hai tỉnh Bắc bộ

có địa hình hồn tồn đồng bằng, khơng có rừng, núi. Hưng n khơng giáp biển. Độ

cao đất đai gần như đồng đều, địa hình rất thuận lợi.

Mỹ Hào là huyện thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm ở phía Đơng Bắc của tỉnh

Hưng n, cách trung tâm thành phố Hưng Yên hơn 30 km

-



Phía Bắc: giáp huyện Văn Lâm;



-



Phía Nam: giáp huyện Ân Thi;



-



Phía Đơng: giáp huyện Cẩm Giàng, huyện Bình Giang (tỉnh Hải Dương);



-



Phía Tây: giáp huyện Yên Mỹ.

Mỹ Hào là một trung tâm phát triển công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm

Bắc bộ, vùng Thủ đơ; được ảnh hưởng tích cực bởi các hành lang kinh tế - kỹ thuật đô thị quan trọng của vùng Bắc bộ gồm: QL5A, QL39A, QL38, cao tốc Hà Nội - Hải

Phòng, đường vành đai 4 Hà Nội, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng. Do vậy, Mỹ Hào có

điều kiện giao lưu trong vùng Bắc bộ với các trung tâm như: Hải Dương, Hà Nội, Hải

Phòng, các cảng biển miền Bắc, cảng hàng khơng quốc tế Nội Bài. Đối với tỉnh Hưng

Yên, Huyện Mỹ Hào là một cực trong tam giác phát triển công nghiệp, dịch vụ phía

Bắc của tỉnh Hưng Yên (Như Quỳnh - Văn Giang - Phố Nối); là một trung tâm cơng

nghiệp, dịch vụ, tài chính của tỉnh Hưng n, trung tâm của vùng các huyện Mỹ Hào,

Ân Thi, Khoái Châu. Ngồi ra, Huyện Mỹ Hào còn có mối quan hệ mật thiết với các

trung tâm phát triển lân cận như tỉnh Bắc Ninh, vùng phía Tây tỉnh Hải Dương. Mối

quan hệ chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ, sản xuất và tiêu thụ nơng phẩm. Trong đó Mỹ

Hào là địa phương có nhiều trung tâm, cơ sở sản xuất kinh doanh phụ trợ và xúc tiến

thương mại cho các địa phương trên (sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh thiết bị

công nghiệp, phương tiện giao thông, hàng Tiểu thủ cơng nghiệp, hàng thủ cơng, mỹ

nghệ).

3.1.2 Đặc điểm địa hình

Tương đối bằng phẳng, khơng có núi, đồi. Hướng dốc của địa hình từ tây bắc

xuống đơng nam, độ dốc 14 cm/km, độ cao đất đai không đồng đều với các dải, khu,

vùng đất cao thấp xen kẽ nhau. Địa hình cao chủ yếu ở phía tây bắc gồm các huyện:



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



15



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Văn Giang, Khối Châu, Văn Lâm; địa hình thấp tập trung ở các huyện Phù Cừ, Tiên

Lữ, Ân Thi.

3.1.3 Đặc điểm khí hậu

Vùng tuyến đi qua nằm trong miền khí hậu đồng bằng Bắc bộ. Mùa lạnh ở đồng

bằng Bắc bộ tới sớm, vào khoảng cuối tháng XI và kết thúc muộn, vào đầu hoặc giữa

tháng III. Nằm sát với miền Đông Bắc, miền đồng bằng Bắc bộ chịu ảnh hưởng của

các khối khơng khí lạnh qua các thung lũng Đơng Bắc tràn về. Vì vậy, ở đây mùa lạnh

có nhiệt độ thấp hơn so với các vùng trung du khác ở phía Nam. Mặt khác do ở vị trí

phía Bắc của miền nên về mùa hè gió Lào ít thổi tới. Trong phạm vi của miền đồng

bằng khí hậu tương đối đồng nhất.

Gần khu vực tuyến có trạm khí tượng Hưng Yên nên trong hồ sơ lấy các đặc

trưng khí tượng của trạm Hưng Yên làm đặc trưng cho khu vực dự án. Dưới đây trình

bày một số đặc trưng khí hậu chính của trạm có liên quan cơng tác thiết kế và xây

dựng cơng trình.

-



Nhiệt độ khơng khí: Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23,3 0C. Hàng năm có 4

tháng nhiệt độ trung bình xuống dưới 20 0C (từ đầu tháng XII đến cuối tháng III năm

sau). Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ trung bình là 16,2 0C. Nhiệt độ cao nhất

tuyệt đối quan trắc được là 39,4 0C. Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối quan trắc được là

4,80C.



-



Mưa: Khu vực dự án thuộc vùng mưa trung bình, sự phân bố mưa theo lãnh thổ và

thời gian là không đều. Mùa mưa trong vùng thường bắt đầu từ đầu tháng V và kết

thúc vào cuối tháng X. Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 85% tổng lượng

mưa cả năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau với lượng mưa trung

bình dưới 100mm.



-



Gió:

Mùa đơng: Hướng gió thịnh hành trong mùa đông là hướng Đông Bắc và hướng Bắc

với tần suất khá lớn, từ 45 -:- 48%.

Mùa hè: Các hướng Đông và Đông Nam chiếm ưu thế với tần suất 60 -:- 70%. Tốc độ

gió khá lớn, trung bình lên đến 1,7m/s. Tốc độ gió mạnh nhất gặp trong mùa hạ có

bão, đạt tới 25 -:- 28m/s. Mùa đơng cũng có thể gặp gió giật tới 18 -:- 28m/s khi có gió

mùa Đơng Bắc.

Độ ẩm: Khu vực có độ ẩm trung bình, độ ẩm tương đối trung bình năm khoảng

85,9%. Thời kỳ ẩm ướt nhất thường trùng với thời kỳ mưa ẩm mùa xuân (tháng II, III

và IV), độ ẩm trong thời kỳ này vượt quá 87%, tháng có độ ẩm lớn nhất là tháng III

với độ ẩm trung bình đạt tới 90,1%. Thời kỳ khô nhất là những tháng đầu mùa đông,

từ tháng XI đến tháng I năm sau với độ ẩm trung bình giảm xuống còn 83%.

Nắng: Khu vực tương đối ít nắng. Tổng số giờ nắng quan sát được trung bình năm

đạt khoảng 1.625 giờ. Thời kỳ nhiều nắng nhất là những tháng mùa hạ (từ tháng V đến

tháng X, số giờ nắng trung bình tháng đạt trên 170 giờ, tháng ít nắng nhất là tháng II,

có số giờ nắng trung bình tháng chỉ đạt khoảng 42 giờ.



+

+



-



-



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI, HIỆN TRẠNG VÀ CÁC QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×