Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Yêu cầu về kỹ thuật

Yêu cầu về kỹ thuật

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đề xuất dự án PPP: DA ĐTXD ĐT 392 kéo dài

Từ thị trấn Tứ Kỳ đến phà Quang Thanh



Hướng tuyến thẳng, đẹp, hài hòa chiều dài tuyến ngắn, tuy nhiên khối lượng giải

phóng mặt bằng tương đối lớn.

Chiều dài tuyến phương án 1 là 7,4Km (tính đến đường tỉnh 390, chưa bao gồm

đoạn từ đường 390 đến sông Văn Úc để kết nối sang đường tỉnh 360 của Thà

nh Phố Hải Phòng dài 1,8Km)

b. Phương án 2:

Phương án tuyến 1 hướng tuyến thẳng đẹp, chiều dài tuyến ngắn, tuy nhiên chi phí

xây dựng cao (do xây dựng cầu vượt đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng), khối lượng

giải phóng mặt bằng tương đối lớn. Do đó TVTK đã nghiên cứu và đề xuất phương án 2

với mục đích tận dụng tối đa đường cũ, không xây dựng cầu vượt đường cao tốc, giảm

thiểu khối lượng xây dựng cơng trình và khối lượng đền bù GPMB. Hướng tuyến cụ thể

như sau:

Phương án 2A

Điểm đầu tuyến: điểm giao ĐH 191(Chợ Yên - đò Bầu) với ĐT 391 tại Km18+760

thị trấn Tứ Kỳ, tuyến đi trùng đường ĐH 191 hiện trạng (B nền =8m; B mặt đường =7m)

để tận dụng tối đa đường cũ, tránh đền bù GPMB do tuyến đi qua khu vực dân cư đông

đúc thị trấn Tứ Kỳ. Khi thực hiện xây dựng theo quy hoạch sẽ mở rộng theo tim tuyến

quy hoạch.

Sau đó tuyến đi bám hồn tồn theo ĐH 191 (B nền =7,5 – 9m; B mặt = 5,5 – 7m) để

tận dụng tối đa đường cũ, hạn chế khối lượng đền bù GPMB, bình diện tuyến cơ bản vẫn

đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, vận tốc thiết kế 80km/h. Trong đó đoạn

tuyến từ km1+150 – km1+600: theo phương án 1 Tuyến đi tách đường cũ hướng tuyến

thẳng đẹp tuy nhiên phải GPMB một số nhà dân dọc tuyến. Phương án 2 đề xuất tuyến đi

bám đường cũ, tận dụng được đường cũ, khối lượng GPMB dân cư ít hơn.

Đến khu vực xã Tứ Xuyên hai bên ĐH 191 hiện trạng là khu đất quy hoạch khu dân

cư mới xã Tứ Xuyên đã được UBND huyện Tứ Kỳ phê duyệt theo quyết định số

5300/QĐ-UBND ngày 31/8/2011 hành lang đường bộ ĐH 191 có bề rộng 32m giữa hai

khu đất. Do đó đề xuất tim tuyến đi bám theo ĐH 191 giữa hai khu đất (nếu tuyến đi tách

đường cũ về phía Bắc sẽ phải GPMB trường học xã Tứ Xuyên, nếu tách đường cũ về

phía Nam như PA1 thì sẽ GPMB dân cư) sau đó tuyến vượt sơng Thái Bình tại vị trí cách

bến đò Bầu khoảng 65m về phía Nam. Vượt sơng Thái Bình tuyến rẽ trái đi song song

với đường đê cách đường đê khoảng 200m rồi đi dưới cầu Tứ Xuyên (cầu vượt sơng Thái

Bình của đường cao tốc Hà Nội Hải Phòng). Tuyến rẽ phải đi về bên phải đường xã

Thanh Hồng tránh các khu đông dân cư, tuyến qua khu vực vườn vải xen kẽ khu dân cư

thưa thớt xã Thành Hồng rồi vượt sông Trung Thủy Nông (ranh giới xã Thanh Hồng và

Thanh Cường).

Tuyến giao đường tỉnh 390 tại Km35+230 (lý trình ĐT 390) đi vào địa phận xã

Thanh Cường đi qua khu vực vườn, ruộng xen kẽ dân cư thưa thớt rồi kết thúc giao với

đường đê (điểm dự kiến xây dựng cầu vượt sông Văn Úc) tại vị trí cách phà Quang

Thanh khoảng 300m về phía Bắc (trùng với phương án 1).

Chiều dài tuyến phương án 2A là 7,71Km (tính đến đường tỉnh 390, chưa bao gồm

đoạn từ đường 390 đến sông Văn Úc để kết nối sang đường tỉnh 360 của Thành Phố Hải

Phòng dài 1,8Km)

Phương án 2B (kiến nghị chọn)

Trên cơ sở dự án đường Tây Nguyên kéo dài do UBND huyện Tứ Kỳ là chủ đầu tư,

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Đường bộ (HECO)



14



Đề xuất dự án PPP: DA ĐTXD ĐT 392 kéo dài

Từ thị trấn Tứ Kỳ đến phà Quang Thanh



đề xuất phương án 2B: Điểm đầu tuyến Km0+00 trùng với điểm cuối của dự án đường

Tây Nguyên kéo dài của huyện Tứ Kỳ, thuộc địa phận huyện Tứ Kỳ, vượt sông Nhân Lý,

đi qua khu vực đồng ruộng xen kẽ đất vườn, cắt qua khu vực dân cư thôn Kim Xuyên xã

Tây Kỳ, rồi nhập vào phương án 2A tại Km1+600, tuyến đi thẳng vượt sơng Thái Bình

tại vị trí cách bến đò Bầu khoảng 65m về phía Nam. Vượt sơng Thái Bình tuyến rẽ trái đi

song song với đường đê cách đường đê khoảng 200m rồi đi dưới cầu Tứ Xun (cầu vượt

sơng Thái Bình của đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng). Tuyến rẽ phải đi về bên phải

đường xã Thanh Hồng tránh các khu đông dân cư, tuyến đi qua khu vực vườn vải xen kẽ

khu dân cư thưa thớt xã Thanh Hồng rồi vượt sông Trung Thủy Nông (ranh giới xã Thanh

Hồng và Thanh Cường). Tuyến giao cắt với đường tỉnh 390 tại Km7+420 (Km35+230-lý

trình ĐT 390) đi vào địa phận xã Thanh Cường qua khu vực vườn, ruộng xen kẽ dân cư

thưa thớt. Điểm cuối giao với đường đê sông Văn Úc tại vị trí cách phà Quang Thanh

khoảng 300m về phía Bắc, thuộc địa phận huyện Thanh Hà.

Phạm vi tính tốn phương án tài chính đầu tư trong dự án này chỉ nghiên cứu đến nút

giao với đường tỉnh 390 tại Km7+420 (Km0+00-Km7+420). Tổng chiều dài tuyến

khoảng 7,42km (tính đến đường tỉnh 390, chưa bao gồm đoạn từ đường 390 đến sông

Văn Úc để kết nối sang đường tỉnh 360 của Thành Phố Hải Phòng dài 1,8Km)

Hiện nay cầu Quang Thanh vượt sông Văn Úc kết nối sang huyện An Lão TP Hải

Phòng chưa có chủ trương triển khai, mặt khác do việc bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng gặp nhiều khó khăn đồng thời để đảm bảo mục tiêu dự án đầu tư theo hình

thức PPP đạt hiệu quả cao, TVTK đề xuất phương án phân kỳ trước mắt chỉ đầu tư xây

dựng đến vị trí giao ĐT 390, sau đó tận dụng hồn tồn đoạn tuyến ĐT 390 và 390A

(đường hiện tại B nền=9m, B mặt đường = 7m) để ra bến phà Quang Thanh kết nối sang

Hải Phòng. Khi có chủ trương xây dựng cầu Quang Thanh sẽ đầu tư đoạn tuyến còn lại từ

ĐT 390 ra cầu Quang Thanh để tuyến đường đạt hiệu quả khai thác tốt nhất.

Một số hình ảnh hiện trạng đoạn tuyến thuộc địa phận huyện Tứ Kỳ

Điểm

đầuTT

PA2A

giaoBn=8m;

ĐT391 Bm=7m

ĐH 191

đoạn

Tứ Kỳ



Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Đường bộ (HECO)



15



Đề xuất dự án PPP: DA ĐTXD ĐT 392 kéo dài

Từ thị trấn Tứ Kỳ đến phà Quang Thanh

ĐH 191 đoạn

Vị trí

xã vượt

Tứ Xun

sơng Thái

Bn=7,5m;

Bình Bm=5,5m



Một số hình ảnh hiện trạng đoạn thuộc địa phận huyện Thanh Hà

Phương

PA1 đi qua

án 2thôn

tại km5

Tiêntuyến

Kiều,đidân

quacưkhu

khá

vườn

đôngvải,

đúc,tránh

GPMB

khulớnmộ lớn



ĐiểmPA1

cuốiđituyến

qua UBND

giao đêxã

sông

Thanh

VănCường

Úc (2 PA)



Mặt cắt ngang điển hình đi dưới cầu Tứ Xuyên (PA2)



c. So sánh lựa chọn phương án tuyến:

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Đường bộ (HECO)



16



Đề xuất dự án PPP: DA ĐTXD ĐT 392 kéo dài

Từ thị trấn Tứ Kỳ đến phà Quang Thanh



STT



Hạng mục chính



Ưu điểm



+ Tổng chiều dài Bình diện tuyến thẳng đẹp,

tuyến: 7,4km. Tổng chiều dài tuyến ngắn nhất

CPXD: 431,43 tỷ đồng L=7,4km

+ Chiều dài đường:

Phương 6,48km, CPXD phần

đường: 92,93 tỷ đồng

án 1

+ Chiều dài cầu:

0,92km, CPXD phần

cầu: 338,5 tỷ đồng



Nhược điểm

+ Chi phí xây dựng lớn do

phải xây dựng cầu vượt

đường cao tốc HN – HP

+ Chi phí GPMB lớn do đi

qua các khu dân cư: đoạn

qua thôn Kim Xuyên (xã Tây

Kỳ); thôn Lập Lê, Tiên Kiều

xã Thanh Hồng.

+ Đi qua UBND xã Thanh

Cường mới xây dựng



+ Tổng chiều dài + Tận dụng tối đa đường

tuyến: 7,71km. Tổng cũ, giảm thiểu khối lượng

CPXD: 357,21 tỷ đồng xây dựng cơng trình và

+ Chiều dài đường: GPMB.



+ Chiều dài tuyến lớn:

7,71km.



+ Yếu tố hình học khơng

được tốt như PA1. Tuy nhiên

7,06km, CPXD phần + Đi dưới cầu Tứ Xuyên cơ bản vẫn đảm bảo yếu tố

đường: 100,8 tỷ đồng

nên khơng phải xây dựng hình học theo tiêu chuẩn

Phương

cầu vượt đường cao tốc

đường cấp III. Một số đoạn

án 2A + Chiều dài cầu:

0,65km, CPXD phần + Chi phí xây dựng và có thể phải châm chước yếu

tố hình học để hạn chế

cầu: 256,41 tỷ đồng

GPMB thấp.

GPMB như đoạn qua thị trấn

Tứ Kỳ, đoạn đi trùng ĐH

191

từ

Km1+250



km1+690.

+ Tổng chiều dài + Yếu tố hình học đạt tiêu + Đoạn qua thôn Kim Xuyên

tuyến: 7,42km. Tổng chuẩn đường cấp III đồng xã Tây Kỳ, trước khi nhập

CPXD: 353,28 tỷ đồng bằng.

vào PA2A khối lượng GPMB

+ Chiều dài đường: Đi dưới cầu Tứ Xuyên nên nhà dân khá lớn.

Phương 6,77km, CPXD phần

án 2B đường: 96,87 tỷ đồng

+ Chiều dài cầu:

0,65km, CPXD phần

cầu: 256,41 tỷ đồng



không phải xây dựng cầu + Tuyến đường chỉ phát huy

vượt đường cao tốc

hiệu quả khi dự án xây dựng

+ Chi phí xây dựng thấp đường Tây Nguyên kéo dài

được xây dựng hoàn thành.

nhất.



Ghi chú: chiều dài các phương án tuyến so sánh chưa bao gồm đoạn từ tuyến đường

380 đến sông Văn Úc để kết nối sang đường tỉnh 360 của Thành phố Hải Phòng.

Sau khi phân tích, so sánh các yếu tố kinh tế kỹ thuật, TVTK kiến nghị lựa chọn

phương án 2B. Tuy nhiên phương án tuyến này chỉ phát huy hiệu quả, đảm bảo tính kết

Cơng ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Đường bộ (HECO)



17



Đề xuất dự án PPP: DA ĐTXD ĐT 392 kéo dài

Từ thị trấn Tứ Kỳ đến phà Quang Thanh



nối khi được triển khai đồng bộ cùng dự án đường Tây Nguyên kéo dài do UBND huyện

Tứ Kỳ là Chủ đầu tư.

Phân tích kết nối các phương án tuyến với ĐT392 hiện tại và định hướng trong

tương lai

Đường tỉnh 392 hiện tại đoạn qua thị trấn Tứ Kỳ bắt đầu từ cầu Vạn (bề rộng cầu 7m)

rồi đi trùng đường Tây Nguyên và kết thúc tại điểm giao ĐT 391 tại Km18+240.

Trong giai đoạn hiện nay ĐT 392 hiện tại kết nối với dự án ĐT 392 kéo dài thông qua

ĐT 391 (đối với phương án tuyến 1 và 2A) và thông qua dự án đường Tây Nguyên kéo

dài đối với phương án 2B.

TVTK cũng nghiên cứu và định hướng kết nối trực tiếp với ĐT 392 trong tương lai

khi nhu cầu vận tải tăng cao và bố trí được nguồn vốn xây dựng, chi tiết các phương án

kết nối như sau:

Phương án 1: vẫn kết nối với ĐT392 hiện tại thông qua cầu Vạn hiện tại và đường

Tây Nguyên, tuy nhiên đầu cầu Vạn hiện tại phía xã Minh Đức tồn tại hai đường cong

nằm ngược chiều liên tiếp R=60m nguy cơ mất an tồn giao thơng cao. Đề xuất điều

chỉnh đoạn tuyến này bắt đầu từ km35+770 (ĐT392 hiện tại) thuộc địa phận xã Minh

Đức tuyến tách ĐT 392 hiện tại về bên trái qua khu vực đồng ruộng, rồi cắt qua khu dân

cư đầu cầu Vạn, tuyến cách đường cũ khoảng 180m về phía Bắc (đi vào khu dân cư thưa

thớt để hạn chế GPMB nhà dân) sau đó nhập vào đầu cầu Vạn phía xã Minh Đức. Chiều

dài đoạn tuyến điều chỉnh L=1,35km. Mặt khác, cầu Vạn hiện tại có bề rộng 7m, trong

tương lai để hồn chỉnh quy mơ đường cấp III cần xây dựng bổ sung thêm 1 cầu bên cạnh

có bề rộng B=7m và phân làn tổ chức giao thông 1 chiều trên mỗi cầu.

Phương án 2: xây dựng đoạn tuyến ĐT 392 mới phù hợp với quy hoạch chung thị

trấn Tứ Kỳ. Tuyến tách đường cũ về bên phải tại Km34+880 ĐT 392 hiện tại thuộc xã

Minh Đức huyện Tứ Kỳ, cắt qua khu vực ruộng. Đến khu vực làng Vạn, tuyến cơ bản

bám theo QHC TT Tứ Kỳ cắt qua khu dân cư thơn Vạn (đi vào phạm vi ít nhà dân để hạn

chế GPMB) rồi đến vị trí cầu Vạn 2 (theo QHC TT Tứ Kỳ). Qua sông Vạn tuyến tiếp tục

bám theo hướng tuyến trong QHC TT Tứ Kỳ. Đến khu vực Làng Vội thuộc xã Tây Kỳ

tuyến rẽ trái tránh GPMB khu dân cư rồi nhập vào PA2 tại vị trí cầu vượt sơng Thái Bình.

Tổng chiều dài đoạn tuyến này L=5,7km.

Với cả hai phương án kết nối trên, tuy chưa thực hiện được ở giai đoạn hiện nay, do

hạn chế về nguồn vốn TVTK cũng đề xuất triển khai cắm mốc quản lý quy hoạch theo

quy mô đường cấp III để tương lai khi nhu cầu vận tải tăng cao, bố trí được nguồn vốn có

thể triển khai ngay.

(Chi tiết các phương án tuyến xem bản vẽ bản đồ hướng tuyến kèm theo)

5. Thiết kế sơ bộ

a. Bình đồ tuyến

Bình đồ tuyến đường thiết kế dựa trên các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng đồng thời hạn chế tối đa giải phóng

mặt bằng.

- Phù hợp với vị trí cầu.

- Đảm bảo sự hài hòa giữa bình diện và trắc dọc.



Cơng ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Đường bộ (HECO)



18



Đề xuất dự án PPP: DA ĐTXD ĐT 392 kéo dài

Từ thị trấn Tứ Kỳ đến phà Quang Thanh



- Kết qủa thiết kế: Đoạn tuyến đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III, các đường cong đều

bố trí đường cong chuyển tiếp theo tiêu chuẩn.

b. Cắt dọc tuyến

Đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.

- Cắt dọc tuyến thiết kế theo cao độ tương ứng với mực nước H4% đối với đường và

H1% đối với cầu, H5% thông thuyền. Các đoạn đi qua kênh mương đảm bảo cao độ đặt

cống phù hợp với hiện trạng.

- Đối với các đoạn đường cũ cao độ thiết kế bám theo cao độ đường hiện tại. Cao độ

đường đỏ các đoạn qua khu dân cư được thiết kế để ít ảnh hưởng đến sinh hoạt của các

hộ dân hai bên đường nhất.

c. Cắt ngang tuyến

Cắt ngang tuyến được thiết kế theo quy mô đường cấp IV đồng bằng bề rộng nền

đường Bnền= 9m, Bmặt= 8m. Trong đó:

 Bề rộng mặt đường:

2x 3,5m = 7,0 m.

 Bề rộng lề gia cố:



2x 0,5m



= 1,0 m.



 Bề rộng lề đất:

2 x 0,5m = 1,0 m.

Đối với đoạn tuyến qua khu vực dân cư đơng bố trí rãnh dọc BTCT 2 bên tuyến để

thu nước mặt đường.

d. Nền đường

Nền đường thông thường:

Nền đường đắp qua khu vực cánh đồng lúa, hoa màu... được đào bỏ lớp đất khơng

thích hợp trên bề mặt thiên nhiên với chiều dày 0,3m - 0,5m; đối với đoạn qua ao hồ vét

bùn với chiều dày 0,5 – 1,0m.

Nền đường được đắp cát độ chặt K ≥ 0,95 mái taluy đắp bao bằng đất với độ dốc

1/1,5; lớp nền thượng dày 50cm dưới đáy kết cấu áo đường được đắp bằng đất chọn lọc

đạt độ chặt K ≥ 0,98.

Nền đường đất yếu:

Tại các vị trí xuất hiện đất yếu, nền đường được xử lý đảm bảo theo tiêu chuẩn trước

khi đắp, giải pháp xử lý bằng bấc thấm, đào thay đất... Giải pháp cụ thể sẽ được nghiên

cứu chi tiết trong giai đoạn triển khai tiếp theo.

e. Mặt đường

Để phù hợp với kết cấu các đường khác trong khu vực và kết cấu mặt đường bền

vững, TVTK thiết kế cấu tạo kết cấu mặt đường mềm như sau:

+ Lớp mặt là lớp bê tông nhựa chặt cấp cao A1 với thời hạn thiết kế 15 năm.

+ Lớp móng: Cấp phối đá đăm, là loại vật liệu thơng dụng sẵn có tại địa phương.

Mặt đường dự kiến được lựa chọn có mơ đun đàn hồi u cầu Eyc ≥ 130 Mpa, bao

gồm các lớp như sau:

- Bê tông nhựa C19 dày 7cm

- Lớp cấp phối đá dăm loại I (Dmax=25mm) dày 15cm

- Lớp cấp phối đá dăm loại I (Dmax=37,5mm) dày 30cm

- Lớp đất đắp K98 dày 50cm.

Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Đường bộ (HECO)



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Yêu cầu về kỹ thuật

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×