Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Quy trình, quy phạm áp dụng

2 Quy trình, quy phạm áp dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



TT



Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn



Mã hiệu



5



Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1:2000;

1:5000 (phần ngoài trời)



96TCN 43-90



6



Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao



7



Đất xây dựng - phân loại



TCVN 5747:1993



8



Đất xây dựng - Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm

mẫu đất



TCVN 9153:2012



9



Quy trình khoan thăm dò địa chất cơng trình



TCVN 9437-2012



10



Qui trình khảo sát thiết kế nền đường ơ tô đắp trên đất yếu

(Áp dụng cho khảo sát và thiết kế)



22TCN 262-2000



11



Qui trình đánh giá tác động mơi trường khi lập dự án khả thi

và thiết kế xây dựng các cơng trình giao thơng



22TCN 242-98



12



Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường



22TCN 355-06



13



Quy trình thí nghiệm xun tĩnh (CPT và CPTU)



TCVN 8352:2012



14



Đất Xây Dựng - Phương Pháp Thí Nghiệm Hiện Trường Thí Nghiệm Xuyên Tiêu Chuẩn SPT



TCVN 9351:2012



15



Thí nghiệm xác định sức kháng cắt khơng cố kết – Khơng

thốt nước và cố kết – Thốt nước của đất dính trên thiết bị

nén ba trục



QCVN 11:2008



TCVN 8868-2011



16



Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi chung của kết

cấu bằng cần đo võng Benkelman



TCVN 8867:2011



17



Quy trình thí nghiệm xun tĩnh đo áp lực nước lỗ rỗng

(CPTU)



TCVN 9846:2013



II



Tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thiết kế



II.1



Tiêu chuẩn thiết kế đường



1



Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế



TCVN 4054 - 2005



2



Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế



TCXDVN 104-2007



3



Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế



22TCN 211-06



4



Đường giao thông nông thôn – Yêu cầu thiết kế



TCVN 10380 - 2014



5



Tính tốn các đặc trưng dòng chảy lũ



TCVN 9485 - 2013



6



Quy định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tong xi măng

thường có khe nối trong xây dựng cơng trình giao thơng



Quyết định số

3230/QĐ-BGTVT

ngày 14/12/2012



7



Quy trình thiết kế lập tổ chức xây dựng và thiết kế thi công



TCVN 4252:2012



8



Quy trình kỹ thuật về phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh



Quyết định số



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



26



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



TT



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn

xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị Wheeltracking



9



II.2



Hướng dẫn áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện

hành nhằm tăng cường quản lý chất lượng thiết kế và thi

công mặt đường bê tơng nhựa nóng đối với các tuyến đường

có quy mơ giao thơng lớn



Mã hiệu

1617/QĐ-BGTV ngày

29/4/2014

Quyết định số

858/QĐ-BGTVT ngày

26/3/2014



Tiêu chuẩn thiết kế cống và cơng trình



1



Tiêu chuẩn thiết kế cầu



2



Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế



3



Cơng trình giao thơng trong vùng có động đất - Tiêu chuẩn

thiết kế



4



Kết cấu bê tông và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế



TCVN 5574:2012



5



Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế



TCVN 5575:2012



6



Quy định tạm thời về giải pháp kỹ thuật công nghệ đối với

đoạn chuyển tiếp giữa đường và cầu (cống) trên đường ô tô



Quyết định số

3095/QĐ-BGTVT

ngày 07/10/2012



II.3



TCVN 2737:1995

22TCN 221-95



Tiêu chuẩn thiết kế cơng trình phụ trợ



1



Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ



2



Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ



3



Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia



III



22TCN 272-05



QCVN41:2016/BGTV

T

TCVN 7887:2008

QCVN 074:2016/BXD



Tiêu chuẩn áp dụng cho thi công và nghiệm thu



1



Mặt đường láng nhựa nóng - Yêu cầu thi cơng và nghiệm thu



TCVN 8863:2011



2



Hỗn hợp bê tơng nhựa nóng-Thiết kế theo phương pháp

Marshall



TCVN 8820:2011



3



Nhũ tương nhựa đường axit - Phương pháp thử



TCVN 8817-2 đến

15 :2011



4



Nhũ tương nhựa đường polime gốc axit



TCVN 8816:2011



5



Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp

móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường



TCVN 8821:2011



6



Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng

trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu



TCVN 8858:2011



7



Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô - Vật



TCVN 8859:2011



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



27



Đường trục trung tâm khu đô thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



TT



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn



Mã hiệu



liệu, thi công và nghiệm thu

8



Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và

các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép

cứng



TCVN 8861:2011



9



Cống hộp BTCT đúc sẵn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp

thử



TCVN 9116:2012



10



Ống cống BTCT thoát nước



TCVN 9113:2013



11



Kết cấu gạch đá - Quy phạm thi công và nghiệm thu



TCVN 4085-2001



12



Kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép tồn khối - Quy phạm thi

công và nghiệm thu



TCVN 4453 - 1995



13



Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Quy phạm thi

công và nghiệm thu



TCVN 9115:2012



14



Bê tông, yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên



TCVN 8828:2012



15



Sơn tín hiệu giao thông - Vật liệu kẻ đường phản quang

nhiệt dẻo - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, thi công và

nghiệm thu



TCVN 8791:2011



16



Sơn tín hiệu giao thơng



17



Mặt đường ơ tơ - Xác định độ nhám mặt đường bằng phương

pháp rắc cát



TCVN 8866:2011



18



Mặt đường ô tô xác định bằng phẳng bằng thước dài 3m



TCVN 8864:2011



19



Quy trình thí nghiệm xác định cường độ kéo khi ép chẻ của

vật liệu hạt liên kết bằng các chất kết dính.



TCVN 8862:2011



20



Thí nghiệm xác định sức kháng cắt khơng cố kết - Khơng

thốt nước và cố kết - Thốt nước của đất dính trên thiết bị

nén ba trục



TCVN 8868:2011



21



Đất xây dựng - Phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo

quản mẫu



TCVN 2683:2012



22



Đất xây dựng - Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý



23



Chất lượng đất - Lấy mẫu - Yêu cầu chung



TCVN 5297:1995



24



Đất xây dựng - Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại

hiện trường bằng tấm nén phẳng



TCVN 9354:2012



25



Quy trình thí nghiệm xác định độ chặt nền móng đường bằng

phễu rót cát



22TCN 346-2006



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



TCVN 8786:2011 ÷

TCVN8788:2011



TCVN 4195:2012 ÷

TCVN 4202:2012



28



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



TT



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn



Mã hiệu



26



Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm

trong phòng thí nghiệm



22TCN 332-2006



27



Quy trình đầm nén đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm



22TCN 333-2006



28



Cấp phối đá dăm - phương pháp thí nghiệm xác định độ hao

mòn Los-Angeles của cốt liệu (LA)



22TCN 318-2004



29



Vải địa kỹ thuật Phần 1÷ 6 Phương pháp thử



30



Bitum - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thí nghiệm



31



Nhựa đường lỏng (Từ phần 1 đến phần 5)



32



Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật



TCVN 2682:2009



33



Xi măng Pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật



TCVN 6260:2009



34



Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử



TCVN 4787:2009



35



Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền



TCVN 6016:1995



36



Cát tiêu chuẩn để thử xi măng



TCVN 139:1991



37



Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật



TCVN 7570:2006



38



Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử



TCVN 7572:2006



39



Bê tông nặng - Các phương pháp xác định chỉ tiêu cơ lý



40



Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ lăng trụ và

mô đun đàn hồi khi nén tĩnh



TCVN 5726:1993



41



Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định PH



TCVN 9339:2012



42



Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật



TCVN 4506:2012



43



Phụ gia hoá học cho bê tông



TCVN 8826:2011



44



Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật



TCVN 4314:2003



45



Vữa xây dựng, các chỉ tiêu cơ lý



TCVN 3121-2003



46



Thép cường độ cao



47



Thép cốt bê tơng cán nóng



TCVN 1651:2008



48



Thép các bon cán nóng dùng cho xây dựng - Yêu cầu kỹ

thuật



TCVN 5709:2009



49



Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại khơng hồn tồn



TCVN 6287:1997



50



Vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường



TCVN 197:2002



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



TCVN 8871-1:2011 ÷

TCVN 8871-6:2011

TCVN 7494:2005 ÷

TCVN 7504:2005

TCVN 8818-1:2011 ÷

TCVN 8818-5:2011



TCVN 3105:1993 ÷

TCVN 3120:1993



ASTM A416



29



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



TT



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn



Mã hiệu



51



Kim loại - Phương pháp thử uốn



52



Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rà phá bom mìn, vật nổ



53



Cơng tác đất - Thi cơng và nghiệm thu



TCVN 4447:2012



54



Nền đường ô tô - Thi công và nghiệm thu



TCVN 9436:2012



55



Cốt thép bê tông - Hàn hồ quang



TCVN 9392:2012



56



Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết

kế, thi công và nghiệm thu



TCVN 9390:2012



57



Kết cấu bê tông cốt thép - Phương pháp điện từ xác định

chiều dày bê tơng bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong

bê tơng



TCVN 9356:2012



58



Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các bộ phận

kết cấu chịu uốn trên cơng trình bằng phương pháp thí

nghiệm chất tải tĩnh



TCVN 9344:2012



59



Cơng trình BTCT tồn khối xây dựng bằng cốt pha trượt Thi công và nghiệm thu



TCVN 9342:2012



60



Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương pháp

thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khả năng

chống nứt



TCVN 9347:2012



61



Xi măng Póoc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm

lượng phụ gia khống



TCVN 9203:2012



62



Hỗn hợp bê tơng trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất

lượng và nghiệm thu



TCVN 9340:2012



63



Xi măng xây trát



TCVN 9202:2012



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



TCVN 198:2008

QCVN01:2012/BQP



30



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



CHƯƠNG 6. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

6.1. Phương án tuyến

Trên cơ sở các Quy hoạch đã có và hiện trạng thực tế, Tư vấn đưa ra các

phương án tuyến như sau:



+



+



+



a) Phương án 1: Hướng tuyến cơ bản đi theo Quy hoạch tổng thể phát triển giao

thông vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030 đã

được UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt tại Quyết định số 421/QĐ-UBND ngày

20/3/2012. Tuy nhiên, có cải nắn cục bộ theo hiện trạng thực tế của đường dây điện

220Kv và khu nghĩa trang nhân dân xã Xuân Dục, huyện Mỹ Hào; Chi tiết như sau:

Từ Km0 (trùng với Km1+892,92 – lý trình đường trục trung tâm khu đơ thị phía nam

QL5) tuyến đi thẳng theo Quy hoạch đến khoảng Km0+800, tuyến cắt kênh Trần

Thành Ngọ tại Km0+560.

Từ Km0+800 đến Km1+800 dài 1km: Tim tuyến cải nắn sang trái so với Quy hoạch từ

0 – 70m để song song với hàng cột điện cao thế 220Kv và đi vào khu trang trại của xã

Dị Sử, tim tuyến nằm ở phía Nam hàng cột điện (khống chế điểm gần nhất theo vai

đường Quy hoạch Bnền=34m là 4m để đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo

NĐ14/2014 của Chính phủ về hành lang an toàn lưới điện).

Từ Km1+800 đến điểm cuối tuyến đi trùng Quy hoạch về phía Nam nghĩa trang dân xã

Xuân Dục và kết thúc tại Km10+340 ĐT387.



Điểm đầu tuyến Km0 (trùng

vớiKm1+892,92 –đường trục trung tâm

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



Đoạn tuyến tránh

nghĩa trang nhân dân xã Xuân Dục

31



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



khu đơ thị phía nam QL5)



Tuyến đi tránh cột điện cao thế 220Kv



-



b) Phương án 2: Hướng tuyến đi trùng theo Quy hoạch chung xây dựng huyện Mỹ

Hào, tỉnh Hưng Yên đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh

Hưng Yên phê duyệt tại Quyết định số 2086/QĐ-UBND ngày 29/11/2012. Chi tiết

như sau:

Từ Km0 (trùng với Km1+892,92 – lý trình đường trục trung tâm khu đơ thị phía nam

QL5) đến Km0+800 tuyến đi trùng với phương án 1.

Từ Km0+800 đến điểm cuối: Tuyến tiếp tục đi thẳng về phía Bắc thơn Đống Thanh, xã

Hưng Longvà kết thúc tại Km10+740 ĐT.387 thuộc địa phận thôn Phú Sơn, xã Hưng

Long huyện Mỹ Hào.



Điểm đầu tuyến Km0 (trùng

vớiKm1+892,92 –đường trục trung tâm

khu đơ thị phía nam QL5)



-



Điểm cuối phương án 1: Km10+370

ĐT387



Điểm cuối phương án 2: Km10+370 ĐT387



c) So sánh phương án tuyến:

Về tiêu chuẩn kỹ thuật: hai phương án đều đảm bảo quy mô theo Quy hoạch là đường

phố chính đơ thị chủ yếu với Vtk=80km/h.

Cơng ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



32



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



-



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Về GPMB: hai phương án có khối lượng GPMB tương đương nhau do tim tuyến hầu

hết đi qua đất nông nghiệp hoặc khu ni trồng thủy sản.

Về cơng trình trên tuyến: Phương án 1 có khối lượng nhỏ hơn phương án 2 do tim

tuyến phương án 1 cắt qua ít kênh mương hơn phương án 2.

d) Kiến nghị:

Để phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên

đã được phê duyệt và thuận lợi cho quá trình hoàn thiện Quy hoạch chung xây dựng

huyện Mỹ Hào đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2030, kiến nghị chọn phương án 1.

Tại các cuộc họp ngày 08/9/2017 và 13/9/2017 các bên tham gia gồm: UBND

tỉnh Hưng Yên, Sở Giao Thông Vận Tải, Sở Xây Dựng, UBND huyện Mỹ Hào,

UBND huyện Yên Mỹ và Công ty cổ phần đầu tư bất động sản Thăng Long đã thống

nhất chọn phương án 1 như kiến nghị của Tư vấn.

6.2. Thiết kế bình đồ tuyến

Hướng tuyến đề xuất là kết quả của quá trình nghiên cứu các hướng tuyến trên

các bản đồ khảo sát, bản đồ vệ tinh kết hợp với việc đi rà soát tại thực địa và tham gia

ý kiến của các cơ quan quản lý của tỉnh Hưng Yên, toàn tuyến có 2 đường cong bằng,

bình qn ≈ 1,3km có 1 đường cong; bán kính nhỏ nhất Rmin = 619,23m. Bình diện

tuyến hồn tồn đáp ứng quy mơ Quy hoạch trong tương lai.

6.3. Thiết kế trắc dọc tuyến



a)



Nguyên tắc thiết kế

Cắt dọc tuyến được thiết kế dựa trên những điểm khống chế cơ bản như sau:



-



Đi qua các điểm khống chế (đầu tuyến, cuối tuyến, điểm giao).



-



Phối hợp với bình đồ để tạo ra một tuyến đường hài hòa, êm thuận.



-



Phối hợp với không gian xung quanh, không phá vỡ cảnh quan mơi trường.



-



Phù hợp với địa hình, đảm bảo tần suất thiết thiết kế và bố trí cơng trình cầu, cống.

b)



Các phương án thiết kế

* Phương án 1: Cao độ thiết kế tuân thủ theo quy hoạch chung củaxây dựng huyện

Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 đã được phê duyệt tại

Quyết định số 2086/QĐ – UBND ngày 29/11/2012. Theo đó, điểm đầu tuyến (điểm

nút N34) có cao độ đường đỏ là 3.40m và điểm cuối tuyến (điểm nút N35) có cao độ

đường đỏ là 3.40m.

* Phương án 2: Cao độ thiết kế tuẩn thủ theo tần suất mực nước thiết kế ứng với cấp

đường là H=4%. Theo đó, từ đầu tuyến (Km0) đến Km2+373, cao độ đường đỏ được

thiết kế theo tần suất mực nước H=4%, đoạn từ Km2+273 đến điểm cuối tuyến vuốt

nối với cao độ dự án nâng cấp cải tạo ĐT.387 (Lương Tài - Bãi Sậy) đã được phê

duyệt tại quyết định số 2174/QĐ-UBND ngày 01/8/2017 của UBND tỉnh Hưng n

có cao độ là 3.56m.

* So sánh phương án:

Cơng ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



33



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



Báo cáo nghiên cứu khả thi



-



Phương án 1: Tuân thủ quy hoạchchung xây dựng huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên đã

được phê duyệt. Tuy nhiên, cao độ thiết kế thấp hơn tần suất mực nước thiết kế là

24cm (H4%=3.00m).



-



Phương án 2: Tuân thủ tần suất mực nước thiết kế tương ứng với cấp đường. Hiện tại

điểm đầu tuyến nối với đường trục trung tâm khu đô thị phía Nam QL5 đã thi cơng có

cao độ là 3.62m. Cao độ này cao hơn cao độ quy hoạch là 0.22m, cao độ này phù hợp

với tần suất mực nước thiết kế.



c)



Kiến nghị: Để đảm bảo các yếu tố kinh tế, kỹ thuật, Tư vấn kiến nghị chọn

phương án 2.

Kết quả thiết kế trắc dọc

Độ dốc dọc i

Chiếm tỷ lệ

TT

Chiều dài (m)

(%)

(%)

1

0 ≤ i ≤ 0.5

2574.62

100

Kết quả thiết kế trắc dọc tuyến đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ứng với quy mơ đường

cấp III đồng bằng và hồn tồn đáp ứng quy mô Quy hoạch trong tương lai.

6.4. Thiết kế mặt cắt ngang

Quy mô mặt cắt ngang được thiết kế theo quy mô đường cấp III gồm các thành

phần chi tiết như sau:











Bề rộng làn cơ giới

Bề rộng lề gia cố

Bề rộng lề đất

Chiều rộng toàn bộ



:2 x 3,50m = 7,00 m

: 2 x 2,00m = 4,00 m

:2 x 0,50m = 1,00 m

:Bnền = 12,00m



6.5. Thiết kế nền đường và mái ta luy

Nền đường thông thường:

Tuyến chủ yếu đường mới qua khu vực đồng ruộng, nền đường bằng cát đầm

chặt K95, bên ngồi đắp bao bằng đất dính. Trước khi đắp, đào hữu cơ dày tối thiểu

30cm, đối với các đoạn đi qua mương, ao…đào vét bùn sâu (50 – 100)cm, mái taluy

đắp 1/1,5.

a)



Đánh cấp với bề rộng tối thiểu 1,0m đối với các vị trí có độ dốc ngang >20%.

Phần nền đắp dưới đáy kết cấu áo đường (lớp nền thượng) dày 50cm được đắp

bằng cát đen kết hợp vải địa kỹ thuật ngăn cách lu lèn đạt độ chặt K >0,98; bên dưới

lớp nền thượng đắp cát có chiều dày tối thiểu 30cm đạt độ chặt K > 0,95.

Nền đất yếu

Kết quả khảo sát địa chất nền đường cho thấy, đất nền bên dưới nhiều đoạn có

lớp đất yếu với chiều dày từ 3-6m. Cần phải xử lý nền đường đảm bảo ổn định lún,

trượt theo quy định trước khi thi cơng các lớp kết cấu mặt đường.

b)







u cầu tính tốn xử lý nền đất yếu:



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



34



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



-



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Độ lún dư, tốc độ lún:

Theo Tiêu chuẩn 22 TCN 262-2000, sau khi hồn thành cơng trình nền mặt đường

xây dựng trên vùng đất yếu, phần độ lún cố kết còn lại ∆s tại trục tim của nền đường

được cho phép như ở bảng dưới đây:

Phần độ lún cố kết cho phép còn lại

Vị trí đoạn nền đắp trên đất yếu

Loại cấp đường



Gần mố

cầu



Chỗ có cống

hoặc đường

dân sinh chui

dưới



Các đoạn nền đắp thơng

thường



1. Đường cấp 80



≤ 10cm



≤ 20cm



≤ 30cm



Theo Quyết định số 3095/QĐ-BGTVT ngày 07/10/2013 của Bộ GTVT, độ

bằng phẳng của đoạn chuyển tiếp giữa đường và cầu, cống được quy định như sau:

Độ bằng phẳng của đoạn chuyển tiếp giữa đường và cầu, cống

Đoạn chuyển tiếp đường

và cơng trình trên đường

Cấp đường



Đường ô tô

(cấp I - IV)



-



Cầu/

Đường



Cầu

Cống



Độ bằng phẳng (S ≤)

Tốc độ thiết kế (km/h)

40



60



80



1/125



1/150



1/175



1/125



100



120



1/200

1/150



Theo quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211- 06 thì khống chế độ lún còn

lại (∆S) theo các giá trị nêu trên trong 15 năm đầu sau khi làm xong kết cấu áo đường.

- Kiểm toán ổn định trượt:

Theo Quy trình Khảo sát Thiết kế nền đường ơ tơ đắp trên đất yếu (22 TCN2622000) thì:

Hệ số ổn định trong q trình thi cơng nền đắp: Fs ≥ 1,20 (theo phương pháp

Bishop).

Hệ số ổn định khi đưa đường vào sử dụng: Fs ≥ 1,40 (theo phương pháp Bishop).

• Lựa chọn mặt cắt và các chỉ tiêu tính tốn

Địa tầng:

Nền thiên nhiên có lớp đất yếu 1 là lớp đất sét ít dẻo màu xám ghi, xám đen,

trạng thái chảy, chiều dày lớp thay đổi từ 2,3m đến 5,0m, áp lực tiêu chuẩn quy ước là

1KG/cm2, lớp 2 là sét dẻo, màu xám xanh, xám vàng trạng thái dẻo mềm đến dẻo

cứng, áp lực tiêu chuẩn quy ước là 1 KG/cm2; lớp 3 là lớp cát lẫn sét, màu xám nâu,

trạng thái dẻo chảy, chiều dày lớp 2,5m, áp lực tiêu chuẩn quy ước là 0,5KG/cm2.

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



35



Đường trục trung tâm khu đơ thị phía Nam QL5 kéo dài

Đoạn từ Km1+892,92 đến giao ĐT.387



-



Báo cáo nghiên cứu khả thi



Lựa chọn mặt cắt tính tốn

Dựa vào điều kiện địa chất cơng trình của khu vực nghiên cứu như phạm vi

phân bố các lớp đất, bề dày, kết hợp với chiều cao nền đắp để lựa chọn các mặt cắt tính

tốn đại diện cho từng phân đoạn tính tốn.

Đoạn tuyến từ Km0 – Km2+574.62 được phân chia thành 9 phân đoạn. Chi tiết

các mặt cắt tính tốn được tổng hợp trong bảng 1:

Bảng 1 : Bảng tổng hợp phân đoạn tính tốn



T

T



Mặt cắt tính tốn lựa chọn



C



Lý trình



ự ly



L

ớp 1



1



Km0 – Km0+216



2

16



2

3

4

5

6

7

8

9



Km0+216

Km0+296







Km0+296

Km0+521.30







Km0+521.30

Km0+590.10







Km0+590.10

Km1+260







Km1+260

Km1+453.8







Km1+453.80

Km1+523







Km1+523

Km2+150







Km2+150Km2+574.62



Chiều

cao đắp trung

bình (m)



L

ớp 2



L

ớp 3



L

ớp 4



4



2



1.7



1



2



4.5



4



2



1.7



2



2



3.6



4



2



1.7



.6

8



0



.9

2



25.30



.6

6



8.80



.6

6



69.90



.6

1



93.80



2

.4



6

9.2



.9



27



.9



24.62



.5

4



.9



2.5



2



9



3.3



2



9



1.5



7



1.4



.4

3



4



9



.5

1



6



2



.2



2

.5



2



Tổng cộng

574.62



-



Lựa chọn các chỉ tiêu cơ lý phục vụ tính tốn:

Dựa vào Báo cáo khảo sát địa chất đoạn Km0 – Km2+574.62, các chỉ tiêu tính

tốn được lựa chọn cụ thể như sau:

Cường độ sức kháng cắt của các lớp đất: Cường độ sức kháng cắt khơng thốt nước

ban đầu (Co) của các lớp đất yếu được xác định bằng các phương pháp thí nghiệm sau:

+ Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (FVST): Giá trị Co sẽ được tính trực tiếp từ

FVST tiến hành trong q trình khoan nền đường.



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Quy trình, quy phạm áp dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×