Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC

CHƯƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC

Tải bản đầy đủ - 0trang

DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



- Địa hình cao nguyên: Chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của tỉnh, địa hình bằng

phẳng, đường QL.14 gần như là đỉnh phân thuỷ, cao ở giữa và thấp dần về hai phía, địa

hình thấp dần từ Đơng Bắc xuống Tây Nam. Tồn tỉnh có 2 cao nguyên lớn là cao

nguyên Buôn Ma Thuột và cao nguyên M’Drăk.

- Địa hình bán bình nguyên Ea Súp: Là vùng đất rộng lớn nằm ở phía Tây của tỉnh,

tiếp giáp với các cao nguyên. Bề mặt ở đây bị bóc mòn, có địa hình khá bằng phẳng, đồi

lượn sóng nhẹ, độ cao trung bình 180m.

- Địa hình vùng bằng trũng Krơng Păc - Lăk: Nằm ở phía Đơng Nam của tỉnh, giữa

cao nguyên Buôn Ma Thuột và dãy núi cao Chư Yang Sin, độ cao trung bình 400 -:500m. Đây là thung lũng của lưu vực sơng Srêpốk hình thành các vùng bằng trũng chạy

theo các con sông Krông Păc, Krông Ana với cánh đồng Lăk - Krông Ana rộng khoảng

20.000ha.

3.1.3 Đặc điểm khí hậu

Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sơng

Srêpốk và một phần của sơng Ba. Khí hậu tồn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng. Vùng

phía Tây Bắc có khí hậu nắng nóng, khơ hanh về mùa khơ, vùng phía Đơng và phía Nam

có khí hậu mát mẻ, ôn hoà. Thời tiết chia làm hai mùa khá rõ rệt là mùa mưa và mùa

khô. Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng V đến tháng X kèm theo gió Tây Nam thịnh

hành. Riêng vùng phía Đơng do chịu ảnh hưởng của dãy Đông Trường Sơn nên mùa

mưa kéo dài hơn tới tháng XI. Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau, trong mùa

này độ ẩm giảm, gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng.

Gần khu vực tuyến có trạm khí tượng Bn Ma Thuột nên trong hồ sơ lấy các đặc

trưng khí tượng của trạm này làm đặc trưng cho khu vực dự án. Sau đây là một số đặc

trưng khí hậu của trạm Bn Ma Thuật.

- Nhiệt độ khơng khí: Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23,6 0C. Hàng năm các

tháng đều có nhiệt độ trung bình trên 200C. Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ là

20,90C. Tháng nóng nhất là tháng IV với nhiệt độ là 26,0 0C. Nhiệt độ thấp nhất và cao

nhất tuyệt đối quan trắc được lần lượt là 7,40C và 39,40C.

- Mưa: Khu vực dự án thuộc vùng mưa tương đối lớn, lượng mưa trung bình năm

đạt 1.796mm, số ngày mưa trung bình năm đạt 163,7ngày. Mùa mưa trong vùng thường

bắt đầu từ đầu tháng V và kết thúc vào cuối tháng X. Trong năm, lượng mưa tăng dần từ

đầu mùa tới cuối mùa, tháng có lượng mưa trung bình lớn nhất là tháng VIII với lượng

mưa đạt 310mm. Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 90% tổng lượng mưa cả

năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau với lượng mưa trung bình

xuống dưới 100mm. Những tháng đầu mùa khơ là thời kỳ ít mưa, tổng lượng mưa trong

mùa này chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa năm. Tháng có lượng mưa trung bình nhỏ

nhất là tháng I, II với lượng mưa chỉ là 5mm.

- Gió: Hướng gió thịnh hành trong mùa mưa là Tây Nam, mùa khô là Đơng Bắc.

Tốc độ gió trung bình là 2,8m/s. Vùng này ít chịu ảnh hưởng của gió bão.

- Độ ẩm: Khu vực có độ ẩm trung bình, độ ẩm trung bình năm khoảng 81,4%. Các

tháng có độ ẩm lớn kéo dài từ tháng VI đến tháng XII trùng với thời kỳ mùa mưa với độ

ẩm đạt trên 82%. Các tháng khô nhất là các tháng đầu mùa mưa (tháng III, IV) với độ ẩm

chỉ đạt từ 71 -:- 72%.



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



15



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



- Nắng: Đây là khu vực có tổng số giờ nắng cao, tổng số giờ nắng trung bình cả

năm đạt khoảng 2.460 giờ. Hàng năm có tới 5 tháng, từ tháng I đến tháng V có tổng số

giờ nắng trung bình mỗi tháng vượt quá 220giờ. Tháng nhiều nắng nhất là tháng III với

tổng số giờ nắng đạt 273 giờ. Thời kỳ ít nắng nhất là bốn tháng từ tháng VIII -:- XI với

tổng số giờ nắg nhỏ hơn 173 giờ mỗi tháng. Tháng ít nắng nhất là tháng IX với tổng số

giờ nắng là 155giờ.

Chi tiết một số yếu tố khí tượng đo tại trạm Bn Ma Thuột được tóm tắt trong

bảng sau.

Bảng 1: Các đặc trưng khí hậu trạm Bn Ma Thuật

Tháng/ Trị số

I



II



III



IV



V



VI



VII



VIII



IX



X



XI



XII



Năm



24,2



24,0



23,8



23,4



22,3



21,0



23,6



32,5



32,7



33,1



32,6



32,4



39,4



18,4



14,4



13,4



14,9



10,7



7,4



7,4



181



162



155



167



173



194



2460



255



310



288



222



96



25



1796



24,6



25,3



24,2



17,7



11,0



5,6



163,7



86,6



87,7



88,5



87,0



84,6



82,0



81,4



1,5



1,6



1,4



2,2



3,6



4,5



2,8



10,2



8,7



11,0



5,8



0,7



0,1



72,8



Nhiệt độ khơng khí trung bình tháng, năm (oC)

20,9



22,4



24,5



26,0



25,6



24,7



Nhiệt độ khơng khí cao nhất tuyệt đối tháng, năm (oC)

34,1



36,6



37,6



39,4



37,0



35,1



32,9



Nhiệt độ khơng khí thấp nhất tuyệt đối tháng, năm (oC)

9,1



12,0



12,3



16,7



14,4



17,9



Tổng số giờ nắng trung bình tháng, năm (giờ)

250



247



273



252



225



183



Lượng mưa trung bình tháng, năm (mm)

5



5



19



86



237



248



Số ngày mưa trung bình tháng, năm (ngày)

1,1



1,0



3,2



8,3



19,5



22,4



Độ ẩm tương đối trung bình tháng, năm (%)

77,5



73,8



71,1



72,4



80,3



84,9



Tốc độ gió trung bình tháng, năm (m/s)

5,1



4,5



3,7



2,6



1,6



1,5



Số ngày có dơng trung bình tháng, năm (ngày)

0,1



0,7



2,9



8,0



14,4



10,3



Nguồn số liệu: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

QCVN 02:2009/BXD



3.1.4 Đặc điểm thuỷ văn

Khu vực tuyến đi qua nằm trong lưu vực của sông Ea Drăng và Ea H’Leo, là các

chi lưu của sơng Srêpốk. Nhìn trung, tồn bộ địa hình lưu vực hệ thống sông Srêpốk

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



16



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



tương đối bằng phẳng, tầng phong hoá sâu, khả năng thấm nước lớn, mưa trên lưu vực

không lớn, khả năng bốc hơi cao nên sông suối kém phát triển hơn so với hệ thống sơng

khác ở nước ta. Mật độ sơng suối bình qn toàn lưu vực là 0,5km/km 2, nơi dày nhất lên

tới trên 1km/km2 và nơi thưa nhất dưới 0,2km/km2.

Nước sông phân phối không đều trong năm và chia làm hai mùa rõ rệt là mùa lũ và

mùa kiệt, thời gian bắt đầu và kết thúc của hai mùa này không đồng nhất trên tồn lưu

vực mà có sự khác nhau nhất định trên các sông do ảnh hưởng của chế độ mưa và đặc

điểm mặt đệm. Nhìn chung mùa lũ xuất hiện sau mùa mưa từ 1 -:- 2 tháng. Mùa lũ trên

sông Srêpốk bắt đầu từ tháng VIII và kết thúc vào tháng XII, đó là do hình thái gây mưa

muộn ở Đông Trường Sơn đã ảnh hưởng tới chế độ mưa lũ ở thượng nguồn sơng Krơng

Ana. Lượng dòng chảy mùa lũ chiếm 65 -:- 75% lượng dòng chảy năm. Ba tháng liên tục

có lượng dòng chảy lớn nhất thường xuất hiện vào các tháng VIII -:- X. Lượng dòng

chảy của ba tháng này chiếm 50 -:- 60% lượng dòng chảy năm. Lũ trong hệ thống sơng

Srêpốk lên xuống từ từ, cường suất lũ không lớn. Tuy vậy, ở những sông nhánh như

Krông Kno, Krông Buk cường suất lũ có thể lớn hơn khoảng 10cm/giờ.

Mùa kiệt kéo dài 7 tháng, từ tháng XII hoặc tháng I đến tháng VI hoặc tháng VII

năm sau. Lượng nước sông mùa kiệt nhỏ, chiếm khoảng 25 -:- 35% lượng dòng chảy

năm. Các tháng II -:- IV là những tháng có lượng dòng chảy nhỏ nhất, lượng nước của 3

tháng này chỉ chiếm 10% lượng dòng chảy cả năm.

3.1.5 Đặc điểm địa chất

3.1.5.1

Đặc điểm địa hình địa mạo

Dựa vào đặc điểm hình thái, khu vực dự án có kiểu địa hình vùng đồi núi cao (Tây

Nguyên), thảm thực vật rậm rạp (cây công nghiệp chiếm hơn 50%), thung lũng, tuyến đi

qua thị trấn, các xã, bản thuộc khu vực huyện Ea H’Leo.

Phủ lên các kiểu địa hình này là các lớp đất có nguồn gốc bồi tích và sườn tàn tích

với thành phần là sét, sét pha, cát pha có tuổi Đệ tứ (QIV), tổng chiều dày các lớp đất

thay đổi từ 15 đến khoảng 20m tùy từng vị trí khảo sát

3.1.5.2

Đặc điểm địa chất thuỷ văn

Theo quan trắc trong các lỗ khoan thăm dò, mực nước dưới đất trong khu vực khảo

sát nằm cách mặt đất thiên nhiên từ 4,0-5,0m. Nước dưới đất tồn tại trong các lớp cát sét

hoặc cát. Theo các quan trắc tại giếng nước của dân cho thấy mực nước ngầm đều ở độ

sâu lớn hơn 4m, tại thời điểm khảo sát khu vực tuyến đi qua đồi núi không thấy hiện

tượng nước ngầm.

3.1.5.3

Điều kiện địa tầng

Căn cứ vào kết quả khoan khảo sát địa chất cơng trình và kết quả thí nghiệm trong

phòng tại các lỗ khoan, địa tầng khu vực xây dựng được phân chia thành các lớp đất, đá

mô tả theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

Lớp Đ: Đất đắp.

Lớp nằm ngay trên bề mặt địa hình có phạm vi phân bố tập trung chủ yếu ở các

đoạn tuyến giao với đường cũ. Thành phần là sét ít dẻo lẫn dăm sạn, đã được đầm chặt.

Lớp đất đắp nếu tận dụng cần kiểm tra trước khi thi công nền đường.



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



17



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



Lớp B: Bùn cát sạn lẫn đá cục màu xám xanh đen.

Lớp nằm ngay trên bề mặt địa hình có phạm vi phân bố tập trung chủ yếu ở các

khe. Chiều dày lớp khoảng từ 0,5m đến 1,0m, lớp khơng có ý nghĩa trong thi cơng nền

đường.

Lớp 1: Sét ít dẻo, màu xám nâu đen lẫn hữu cơ, trạng thái rời rạc.

Lớp nằm ngay trên mặt địa hình, phân bố rộng rãi trong phạm vi khảo sát. Chiều

dày lớp thay đổi khoảng từ 0,2m đến 0,4m. Lớp khơng có ý nghĩa trong thi cơng cơng

trình. Lớp có chiều dày mỏng lên khơng thể hiện trên cắt dọc địa chất cơng trình.

Lớp 2: Bụi rất dẻo, màu xám nâu, tím đen, trạng thái dẻo mềm (MH).

Lớp nằm ngay trên mặt địa hình, phân bố từ Km14+450 – Km14+620 và

Km16+530 – Km16+590. Chiều dày lớp khoan qua 2,3m (CH7) và (CH9). Lớp có sức

chịu tải yếu đối với cơng trình. Áp lực tính tốn quy ước: R0= 1,0 kG/cm2, hệ số nén lún

a1-2= 0,111 cm²/kG.

Lớp 3: Bụi rất dẻo, màu xám nâu vàng tím, trạng thái dẻo cứng (MH).

Lớp nằm dưới Đ, B, 1 và nằm ngay trên mặt địa hình, phân bố rộng rãi trong phạm

vi khảo sát. Chiều dày lớp khoan qua thay đổi từ 1,5m (CH10) đến 12m (DS12). Đây là

lớp đất có khả năng chịu tải khá với nền đường. Áp lực tính tốn quy ước: R 0= 1,85

kG/cm2, hệ số nén lún a1-2= 0,089 cm²/kG. Chỉ tiêu cơ lý được thể hiện trong bảng 6.

Chú ý: Trong lớp 3 có một đoạn xuất hiện đá tảng lăn thành phần đá bột kết màu

xám nâu, từ Km18+110 – Km18+200 tỉ lệ đá chiếm 5% diện tích,

Lớp 4: Bụi rất dẻo, màu xám xanh, xám nâu, trạng thái dẻo mềm (MH).

Lớp nằm dưới lớp 3, phân bố từ Km18+042 – Km18+140. Chiều dày lớp khoan qua

5,0m (CH10). Lớp có sức chịu tải yếu đối với cơng trình. Áp lực tính tốn quy ước: R0=

1,3 kG/cm2, hệ số nén lún a1-2= 0,054 cm²/kG.

Lớp 5: Bụi rất dẻo, màu xám nâu tím, trạng thái nửa cứng (MH).

Lớp nằm dưới Đ, B, 1 và nằm ngay trên mặt địa hình, phân bố rộng rãi trong phạm

vi khảo sát. Chiều dày lớp khoan qua thay đổi từ 1,5m (CH10) đến 12m (DS12). Đây là

lớp đất có khả năng chịu tải khá tốt với nền đường và cống. Áp lực tính tốn quy ước:

R0= 2,7 kG/cm2, hệ số nén lún a1-2= 0,087 cm²/kG.

Lớp 6a: Đá cát bột kết màu xám nâu phong hóa mạnh thành sét ít dẻo lẫn sạn, cục, cứng

đơi chỗ còn phong hóa sót .

Lớp nằm dưới lớp 2, 3 và 5, phân bố từ Km14+336 – Km14+680, Km16+600 –

Km16+840, Km17+270 – Km17+770, Km19+284 – Km19+370. Chiều dày lớp khoan

qua thay đổi từ 0,7m (DS9) đến lớn hơn 8,0m (DS10) vì lỗ khoan kết thúc trong lớp này.

Lớp có khả năng chịu tải rất tốt với nền đường và cống.

Lớp 6b: Đá cát bột kết màu xám nâu phong hóa nứt nẻ nhẹ, cứng.

Lớp nằm dưới lớp 3, 5 và 6a, lớp phân bố từ Km18+150 – Km18+470 và

Km19+160 – Km19+370. Chiều dày lớp khoan qua thay đổi từ 5,2m (LKC1-01) đến lớn

hơn 8,8m (DS12) vì lỗ khoan kết thúc trong lớp này. Lớp có khả năng chịu tải rất tốt với

nền đường và cống.

(Chi tiết xem trong hồ sơ khảo sát địa chất công )



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



18



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



3.2



Vật liệu xây dựng

Theo báo cáo khảo sát mỏ vật liệu xây dựng thực hiện trong giai đoạn trước thì

nguồn vật liệu cho dự án như sau:

3.2.1 Vật liệu đắp

a. Mỏ đất Tân Thành Đạt:

- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH xây dựng thương mại và dịch vụ Tân Thành Đạt.

- Vị trí: Khối 5, thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H Leo, tỉnh Đăk Lắk.

- Trữ lượng: Khoảng 500.000 m3.

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ ra đi theo đường đất rộng 6m dài 0,2km, rẽ trái đi theo đường

cấp phối là 0,4km rộng 5,0m (đường cấp V đồng bằng và đồi), rẽ phải đi theo đường Hồ

Chí Minh về cuối tuyến là 8,6km, rộng 12m, (đường cấp III đồng bằng và đồi). Tổng cự

ly vận chuyển đến cuối tuyến là 9,2km

- Mô tả vật liệu: Sét màu xám nâu vàng;

- Chất lượng: Mỏ đất đạt tiêu chuẩn làm vật liệu đắp các lớp nền đường, đắp các lớp sét

bao.

b. Mỏ đất Ea H’Leo.

- Đơn vị quản lý: UBND xã Ea H Leo quản lý.

- Vị trí: Thơn 2B, xã Ea H’Leo, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk.

- Trữ lượng: Khoảng 700.00m3.

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ đi theo đường nhựa thấm nhập là 1,4km rộng 5,0m, (đường

cấp V đồng bằng và đồi), đi tiếp theo đường Hồ Chí Minh về tới đầu tuyến thiết kế là

16km rộng 12m (đường cấp III đồng bằng và đồi). Tổng cự ly vận chuyển đến đầu tuyến

là 17,4km.

- Mô tả vật liệu: Sét pha lẫn sét và sỏi, xám vàng;

- Chất lượng: Mỏ đất đạt tiêu chuẩn làm vật liệu đắp nền đường và các lớp sét bao.

3.2.2 Vật liệu cát xây dựng

a.Mỏ Cát Xuân Hương.

- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH xây dựng Xuân Hương quản lý và khai thác.

- Vị trí: Tại xã Ia Marơn, huyện Iapa, tỉnh Gia Lai.

- Trữ Lượng: khoảng 108.110 m3, được bồi đắp hàng năm.

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ ra tới đường Đông Trường Sơn là 0,52km, trong đó có

0,22km đường đất, 0,3km cầu, rộng 3,5m, tải trọng 30 tấn, đi theo đường Đông Trường

Sơn là 0,8km, đường bê tông nhựa rộng 6,0m (đường cấp V đồng bằng và đồi), đi theo

đường ĐT668, ĐT15 đường BTN, láng nhựa, đường BTXM rộng Bn=3,5 – 5m về tới

Km 15+740 của tuyến thiết kế là 40,5km (đường cấp VI đồng bằng và đồi). Tổng cự ly

vận chuyển là 41,82km;

- Chất lượng: Kết quả thí nghiệm cho thấy tại mỏ cát có cát to (trong mỏ có cả cát to, cát

vừa) lẫn sạn, xám nâu vàng, đạt tiêu chuẩn để làm vật liệu đắp nền, cốt liệu cho vữa xây,

cốt liệu cho BTN, BTXM.

b.Mỏ cát Phú Thiện.

- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH đầu tư xây dựng Phú Thiện Hưng quản lý và khai thác.

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



19



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



- Vị trí: Tại thị trấn Phú Thiện, huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai.

- Trữ Lượng: khoảng 46,482 m3, được bồi đắp hàng năm.

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ đi theo đường đất ra tới QL25 là 1km, rộng 4m, đi theo

QL25 là 22,15km, đường BTN, rộng 6m (đường cấp V đồng bằng và đồi), đi theo đường

ĐT668, ĐT695 (TL15) đường BTN, láng nhựa, đường BTXM rộng Bn=3,5 – 5m về tới

Km15+740 của tuyến thiết kế là 40,5km (đường cấp V đồng bằng và đồi). Tổng cự ly

vận chuyển đến KM14+740 là 63,65 km;

- Một số chỉ tiêu cơ bản của mỏ cát

- Chất lượng: Kết quả thí nghiệm cho thấy tại mỏ cát có cát to, cát vừa lẫn sạn, xám nâu

vàng, đạt tiêu chuẩn để làm vật liệu đắp nền, cốt liệu cho vữa xây, cốt liệu cho BTN,

BTXM.

c. Bãi tập kết cát Ninh Lợi.

- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH xây dựng Ninh Lợi quản lý và khai thác.

- Vị trí: Tại thơn 3, Ea Nam, huyện Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk.

- Trữ Lượng: khoảng 5000 m3.

- Cự ly vận chuyển: Bãi nằm sát QL14 từ mỏ về cuối tuyến thiết kế là 1,1km (đường cấp

IV đồng bằng và đồi);

3.2.3 Vật liệu đá

a. Mỏ đá Tân Thành Đạt

- Đơn vị quản lý: Công ty TNHH xây dựng thương mại và dịch vụ Tân Thành Đạt.

- Vị trí: Khối 5, thị trấn Ea Drăng, huyện Ea H Leo, tỉnh Đăk Lắk.

- Trữ lượng: Trữ lượng được đánh giá khoảng 1.946.941m 3, công suất khai thác

90.000m3/năm

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ ra đi theo đường đất rộng 6m dài 0,2km, rẽ trái đi theo đường

cấp phối là 0,4km rộng 5,0m (đường cấp V đồng bằng và đồi), rẽ phải đi theo đường Hồ

Chí Minh về cuối tuyến là 8,6km, rộng 12m, (đường cấp IV đồng bằng và đồi). Tổng cự

ly vận chuyển đến cuối tuyến là 9,2km

- Một số chỉ tiêu cơ lý của mỏ đá

- Chất lượng: Kết quả thí nghiệm cho thấy đá tại mỏ có thành phần là Đá bazan, xám

xanh đen, đạt tiêu chuẩn làm cốt liệu cho BTXM đến mác 550KG/cm 2, đá xây, sản xuất

cấp phối đá dăm các loại, không đạt tiêu chuẩn làm cốt liệu cho BTN do có độ dính bám

với nhựa chỉ đạt cấp 2.

b. Mỏ đá Duy Nhất.

- Đơn vị quản lý mỏ: Doanh nghiệp tư nhân Duy Nhất quản lý.

- Vị trí: Thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai

- Trữ lượng: Trữ lượng được đánh giá khoảng 129,750m 3, công suất khai thác

10.000m3/năm.

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ ra QL14 tại Km1650+200 là 2,0km đường cấp phối đá dăm,

rộng 5m, (đường cấp VI đồng bằng và đồi) đi theo QL14 về tới đầu tuyến thiết kế là

37km, (đường cấp III đồng bằng và đồi). Tổng cự ly từ mỏ về đầu dự án 39km, (từ mỏ

về vận chuyển qua trạm thu phí trên QL14);

Cơng ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



20



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



- Chất lượng: Kết quả thí nghiệm cho thấy đá tại mỏ có thành phần là Đá Bazan xám,

xám xanh, đạt tiêu chuẩn làm cốt liệu cho BTXM đến mác 445KG/cm 2, đá xây, sản xuất

cấp phối đá dăm các loại, không đạt tiêu chuẩn làm cốt liệu cho BTN do cường độ kháng

nén <1000KG/cm2

c. Mỏ đá Việt Hà.

- Đơn vị quản lý mỏ: Xí nghiệp Việt Hà quản lý.

- Vị trí: Bn Mlang, xã Ea Siên, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.

- Trữ lượng: Trữ lượng được đánh giá khoảng 1.200.000m3.

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ theo đường cấp phối là 0,3km, rộng 5m, rẽ trái đi theo đường

nhựa thấm nhập ra QL14 là 5,9km, rộng 5m, (đường cấp V đồng bằng và đồi) đi theo

QL14 về tới cuối tuyến thiết kế là 35,2km, (đường cấp III đồng bằng và đồi). Tổng cự ly

từ mỏ về cuối dự án 41,5km;

- Một số chỉ tiêu cơ lý của mỏ đá

- Chất lượng: Kết quả thí nghiệm cho thấy đá tại mỏ có thành phần là Đá bazan xám

xanh đen, đạt tiêu chuẩn làm cốt liệu cho BTXM đến mác 520KG/cm 2, BTN, đá xây, sản

xuất cấp phối đá dăm các loại.

d. Mỏ đá Sài Gòn.

- Đơn vị quản lý mỏ: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Sài Gòn quản lý.

- Vị trí: Tiểu khu 40, xã Ea Sol, huyện Ea H' Leo, tỉnh Đắk Lắk.

- Trữ lượng: Trữ lượng được đánh giá khoảng 1.000.000m3.

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ ra ĐT668 là 0,2km đường cấp phối dăm, rộng 5m, (đường

cấp VI đồng bằng và đồi) đi theo ĐT668 và ĐT495 (TL15) về tới Km15+740 của tuyến

thiết kế là 17,4km, (đường cấp V đồng bằng và đồi). Tổng cự ly là 17,6km;

- Một số chỉ tiêu cơ lý của mỏ đá

- Chất lượng: Kết quả thí nghiệm của mỏ cho thấy đá tại mỏ có thành phần là Đá bazan

xám xanh đen, đạt tiêu chuẩn làm cốt liệu cho BTXM, đá xây, sản xuất cấp phối đá dăm

các loại, không đạt tiêu chuẩn làm cốt liệu cho BTN do cường độ kháng nén

<1000KG/cm2

3.2.4 Trạm Trộn bê tông nhựa.

- Đơn vị quản lý trạm: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Sài Gòn quản lý.

- Vị trí: Tiểu khu 4, xã Ea Sol, huyện Ea H' Leo, tỉnh Đắk Lắk.

- Công suất: Khoảng 80 tấn/giờ.

- Cự ly vận chuyển: Từ mỏ ra ĐT668 là 0,2km đường cấp phối dăm, rộng 5m, (đường

cấp VI đồng bằng và đồi) đi theo ĐT668 và ĐT695 (TL15) về tới Km15+740 của tuyến

thiết kế là 17,4km, (đường cấp V đồng bằng và đồi). Tổng cự ly là 17,6km;

3.3 Bãi đổ vật liệu thừa

Các vị trí đổ vật liệu thừa đã thỏa thuận với địa phương, nằm tập trung tại khu vực

hai bên đường ĐT695 gần nút giao với ĐT695 và dọc đường Hồ Chí Minh hiện tại

(QL14), cụ thể như sau:

a. Các bãi đã điều tra trong bước Báo cáo nghiên cứu khả thi



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



21



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



- Vị trí 1: xã Ea H’leo tại Km1674+500 của đường Hồ Chí Minh bãi đổ thải bên phải

đường cách đường Hồ Chí Minh khoảng 100m, đổ thải vào khu vực thao trường Quân sự

trữ lượng là: 40.000m3 (chiều rộng 100m, chiều dài 200m, chiều cao 2m).

- Vị trí 2: xã Ea H’leo tại Km1676+600 của đường Hồ Chí Minh bãi đổ thải bên trái

đường cách đường Hồ Chí Minh khoảng 1,1km đổ thải vào đường đất của Thôn 2C trữ

lượng là: 15.000m3 (chiều rộng 5m, chiều dài 3000m, chiều cao 1m).

- Vị trí 3: xã Ea H’leo tại Km1676+600 của đường Hồ Chí Minh bãi đổ thải bên trái

đường cách đường Hồ Chí Minh khoảng 2,2 km đổ thải vào đường đất của Thôn 2C trữ

lượng là: 4000m3 (chiều rộng 4m, chiều dài 1000m, chiều cao 1m).

- Vị trí 4: xã Dliê Yang tại Km15+740 của tuyến tránh Ea Drăng rẽ trái khoảng 100m bãi

đổ thải bên trái đường ĐT687 cách đường khoảng 15m trữ lượng là: 277.500m 3 (chiều

rộng khoảng 131m, chiều dài 350m, chiều cao 6m).

- Vị trí 5: xã Dliê Yang tại Km15+740 của tuyến tránh Ea Drăng rẽ trái theo đường

DT687 khoảng 1km bãi đổ thải, bên phải đường ĐT695 đổ đất thải vào sân bóng đá

trung tâm xã trữ lượng là: 60.000m3 .

- Vị trí 6: xã Dliê Yang tại Km15+740 của tuyến tránh Ea Drăng rẽ phải theo đường

ĐT695 khoảng 0,85km, bãi đổ thải bên phải đường ĐT695 cách đường khoảng 30m đổ

đất thải vào nhà văn hóa trung tâm xã trữ lượng là: 90.000m3 .

- Vị trí 7: xã Ea Răl tại Km1+500 của tuyến tránh Ea Drăng rẽ trái vào khoảng 300m,

cuối đường nhựa bên phải đường, đổ đất thải vào khu đất trũng trữ lượng là: 150.000m 3 .

(chiều dài 300m, chiều rộng 100m, chiều cao 5m).

-Vị trí 8: xã EaRăl tại Km1688+150 của đường Hồ Chí Minh, phía bên trái đường Hồ

Chí Minh đổ đất thải vào khu đất trũng trữ lượng là: 160.000m 3 .(chiều dài 320m, chiều

rộng 125m, chiều cao 4m).

Vị trí 9: xã EaRăl tại Km1688+200 của đường Hồ Chí Minh bãi đổ thải bên trái đường

cách đường Hồ Chí Minh khoảng 0,1km đổ thải vào khu đất trũng: 54.000m 3 (chiều dài

120m, chiều rộng 150m, chiều cao 3m).

Vị trí 10: xã Ea Răl tại Km1688+800 của đường Hồ Chí Minh bãi đổ thải bên trái đường

cách đường Hồ Chí Minh khoảng 20m đổ thải vào khu đất trũng: 100.000m 3 (chiều rộng

100m, chiều dài 200m, chiều cao 5m).

Vị trí 11: xã Ea Nam tại Km1707+600 đến Km1708 của đường Hồ Chí Minh, bãi đổ thải

bên trái đường cách đường Hồ Chí Minh khoảng 20m đổ thải vào khu đất trũng:

60.000m3 (chiều dài 400m, chiều rộng 60m, chiều cao 2,5m).

Vị trí 12: xã Ea Nam tại Km1707+800 đến Km1708+100 của đường Hồ Chí Minh, bãi

đổ thải bên phải đường cách đường Hồ Chí Minh khoảng 20m đổ thải vào khu đất trũng:

45.000m3 (chiều dài 300m, chiều rộng 60m, chiều cao 2,5m).

b. Các bãi điều tra bổ sung trong giai đoạn này

- Vị trí bổ sung1 : xã Dliê Yang tại Km15+700 của tuyến tránh EADrăng bên phải tuyến,

tại dốc Ba Na cách tim tuyến chính khoảng 15m. trữ lượng là: 16.200m 3 (chiều dài 60m,

chiều rộng khoảng 45m, chiều cao 6m).

- Vị trí bổ sung2: xã Dliê Yang tại Km15+740 của tuyến tránh EADrăng rẽ trái theo

đường DT687 khoảng 0.46km bãi đổ thải bên trái đường DT687. Cách DT687 5m, trữ

lượng là: 110.400m3 (chiều dài 230m, chiều rộng khoảng 120m, chiều cao 4m).

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



22



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



Lưu ý: Trước khi tiến hành đổ thải, nhà thầu thi công cần làm việc với địa phương

và các đơn vị có liên quan để hồn chỉnh các thủ tục. Trong q trình thi cơng, tùy theo

cự ly và khối lượng đổ thải thực tế sẽ được TVGT, Chủ đầu tư xác nhận.



CHƯƠNG 4.



QUY MÔ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT



4.1 Quy mô

Theo Báo cáo nghiên cứu khả thi được Bộ GTVT phê duyệt, quy mô và tiêu

chuẩn kỹ thuật chính như sau:

- Giai đoạn hồn chỉnh: đường cao tốc cấp 80-100;

- Quy mô giai đoạn phân kỳ đầu tư: Đường cấp IV, bề rộng nền đường B=9m, gồm 2 làn

xe cơ giới (TCVN 4054-2005). Riêng các yếu tố về bình diện và cắt dọc tuyến áp dụng

theo tiêu chuẩn đường cao tốc để có thể tận dụng tối đa khi nâng cấp, mở rộng theo quy

mô quy hoạch trong tương lai.

Quy mơ mặt cắt ngang:

• Giai đoạn hồn chỉnh theo quy hoạch: đường cao tốc gồm 4-6 làn xe.







Giai đoạn phân kỳ đầu tư: đường cấp IV gồm 2 làn xe.



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



23



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh k Lk

Bc: Thit k BVTC



mặt cắt ngang điển hì

nh



1/1



6%



2%



2%



6%



Bng tng hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu

TT



Hạng mục



Đ.vị



Đề xuất



1



Cấp đường (TCVN 4054-2005)



-



Đường cấp IV



2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12



Tốc độ thiết kế

Độ dốc dọc tối đa

Chiều dài đổi dốc tối thiểu

Bán kính đường cong bằng tối thiểu

Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu

Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu

Chiều dài đường cong đứng tối thiểu

Tần suất thiết kế

Tải trọng thiết kế đường, cống tròn

Tải trọng thiết kế cầu, cống hộp lớn

Quy mơ mặt cắt ngang:

- Bề rộng nền đường

- Bề rộng mặt đường

- Bề rộng lề đất (châm trước không gia cố)

Cường độ mặt đường tối thiểu



km/h

%

m

m

m

m

m

%



60 Km/h

6

200

Rmin = 240m

3000

2000

70

1%

H30 - XB80

HL93



m

MPa



9,0m

2 x 3,5m = 7,0m

2 x 1,0m = 2,0m

130



13



Ghi chú: Riêng đoạn nối từ đường Hồ Chí Minh hiện trạng vào đường HCM theo

quy hoạch các tiêu chuẩn theo đường cấp IV, tần suất thiết kế H4%.

4.2



Quy trình, quy phạm áp dụng



Tiêu chuẩn áp dụng cho dự án theo danh mục các tiêu chuẩn do Bộ GTVT phê

duyệt tại quyết định 1776/QĐ-BGTVT ngày 21/6/2017 và phê duyệt bổ sung tại Quyết

định số 2403/QĐ-BGTVT ngày 15/8/2017.



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×