Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN

CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



- Quốc lộ 14C: Đoạn qua tỉnh Đắk Lắk dài 68,5 km; có 20 cầu, tràn và ngầm với

chiều dài là 942 m. Theo hồ sơ thiết kế QL 14C, đoạn qua vùng lõi Vườn quốc gia Yok

Đôn nằm trên địa bàn 2 huyện Buôn Đôn và Ea Súp (Đắk Lắk), đến Km265 tại các tiểu

khu 253 - 408 do phải tránh đèo cao nên được thiết kế cắt ngang, tạo thành đoạn tuyến

mới với chiều dài 13km, sau đó tiếp tục nhập vào tuyến cũ tại tiểu khu 452.

- Quốc lộ 29:

- Quốc lộ Trường Sơn Đông:

b. Hệ thống đường tỉnh:

Mạng lưới đường tỉnh của Đắk Lắk gồm 11 tuyến. Tổng chiều dài của 11 tuyến

trên là 351 km, trong đó mặt đường bê tơng nhựa và BTXM là 157 km (chiếm tỷ lệ

44,73%), mặt đường láng nhựa là 184 km (chiếm tỷ lệ 52,42%), mặt đường cấp phối là

10 km (chiếm tỷ lệ 2,85%). Quy mô các tuyến đường tỉnh thuộc cấp IV miền núi, đường

2 làn xe; chiều rộng nền từ 7,5 m; chiều rộng mặt từ 3,5 - 5,5m. Một số đoạn qua các thị

xã, thị trấn đã được mở rộng và nâng cấp thành đường đô thị (mặt đường rộng từ 12 14m, vỉa hè rộng 2 x 8m). Tổng số cầu trên các đường tỉnh là 71 cầu với tổng chiều dài

vào khoảng 1046 m, trong đó cầu vĩnh cửu và bán vĩnh cửu là 67 cầu với chiều dài là

1.003 m, còn lại là cầu tạm. Ngồi ra còn 10 tràn và ngầm dài khoảng 418 m.

c. Đường đô thị:

Đường đơ thị tồn tỉnh hiện có 751,07 km đường đơ thị; trong đó có 495,58 km đã

trải bê tơng nhựa, láng nhựa hoặc BTXM chiếm 65,98%, còn lại là các loại đường khác

chiếm tỷ lệ 34,02%. Các đường đô thị tập trung trên địa bàn TP. Buôn Ma Thuột, TX.

Buôn Hồ và các thị trấn của các huyện.

d. Mạng lưới đường huyện:

Mạng lưới đường huyện trong toàn tỉnh Đắk Lắk là 1403,82 km; trong đó có

954,36 km mặt đường láng nhựa hoặc BTXM chiếm tỷ lệ 67,98% còn lại là mặt đường

cấp phối và đường đất chiếm tỷ lệ 32,02%. Các đường huyện thường là cấp V và cấp VI

miền núi. Trên các đường huyện có khoảng 67 cầu với tổng chiều dài khoảng 937,8 m.

Phần lớn các cầu đều có tải trọng thấp, còn nhiều cầu tạm và tràn.

Mạng lưới đường xã và đường thôn buôn: mạng lưới đường xã của các huyện

trong toàn tỉnh Đắk Lắk gồm 3.220,07 km; trong đó có 891,31 km mặt đường láng nhựa

hoặc BTXM chiếm tỷ lệ 27,68%; còn lại là mặt đường cấp phối và đường đất chiếm tỷ lệ

72,32%. Hiện nay chỉ còn 03 xã chưa có đường tới trung tâm xã. Mạng lưới đường thôn

buôn cũng tương đối phát triển. Tổng chiều dài tồn bộ mạng lưới đường thơn bn là

4.079,32 km; trong đó có 466,80 km mặt đường láng nhựa hoặc BTXM chiếm tỷ lệ

11,44%; còn lại là mặt đường cấp phối và đường đất chiếm tỷ lệ 88,56%.

e. Đường thủy:

Hệ thống giao thơng đường thủy có khoảng 544 km đường sông do các sông

Sêrêpôk, Krông Nô, Krông Ana… chảy qua các huyện như Krông Ana, Lăk, Buôn Đôn,

Ea Sup, Krông Bông và thành phố Buôn Ma Thuột. Do địa hình nhiều thác ghềnh nên

khơng thuận lợi cho khai thác vận tải thủy, chỉ có một số đoạn sơng ngắn có thể khai thác

vận tải thủy, chủ yếu là phục vụ du lịch bằng thuyền độc mộc và một số tàu khai thác cát,

một số đò ngang hoạt động tự phát để phục vụ đồng bào vùng sâu, vùng xa đưa đón học

sinh đi học như xã Bình Hòa, Quỳnh Ngọc, thị trấn Buôn Trấp, Quảng Điền, thuộc

huyện Krông Ana và bến đò xã Krơng Nơ, bến đò Bn Jul thuộc Huyện Lăk. Bến đò

Cơng ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



8



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



Buôn Trấp và Krơng Nơ khách đơng, phức tạp về địa hình, bến. Tổng số phương tiện

thủy nội địa đang hoạt động trên địa bàn một số huyện, thành phố hiện nay là 834

phương tiện, trong đó chỉ có 204 phương tiện có động cơ, 630 phương tiện khơng có

động cơ các loại với trọng tải khoảng 2.874 tấn, trong đó 197 chiếc là phải đăng kiểm,

208 chiếc chưa đăng ký

Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk hiện nay chưa có hệ thống cảng, chỉ một vài bến thủy

tự phát. Tồn tỉnh hiện có 6 địa phương hoạt động vận tải thủy nhưng chủ yếu phục vụ

cho khai thác cát và đánh bắt cá còn một số bến ngang sơng đều tự để phục vụ sản xuất

(chở phân bón, hàng nơng sản) sau thu hoạch.

Hệ thống bến thủy nội địa: các bến cố định chở khách qua sông đều chưa được

cấp phép hoạt động; có khoảng 30 thuyền tự đóng để chở học sinh đi học và phục vụ

nhân dân đi lại. Trong đó có 4 bến xếp cát, bán kính hoạt động khai thác cát từ 5 đến 7

km về tập trung vào 4 bến nói trên.

f. Đường hàng khơng

Cảng hàng khơng Bn Ma Thuột nằm cách trung tâm Buôn Ma Thuột khoảng 7

km về phía Đơng Nam với vị trí địa lý mang tầm chiến lược đặc biệt, vốn được mệnh

danh là thủ phủ của Tây Nguyên nên Cảng hàng không Buôn Ma Thuột được xây dựng

với chức năng dùng chung cho hàng không dân dụng và nhu cầu quân sự.

Thị trường hàng không tại Cảng hàng không Buôn Ma Thuột trong mấy năm qua

tăng trưởng khá cao, có năm ở mức trên 40%/ năm. Trong năm 2012, Cảng hàng không

Buôn Ma Thuột đã phục vụ gần 450.000 lượt hành khách.

2.3 Quy hoạch liên quan

2.3.1 Quy hoạch chung

a. Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020

Quyết định số 87/2009/QĐ-TTg ngày 17/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc

phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020. Hạ

tầng giao thông đến năm 2020, cải tạo và nâng cấp 4 tuyến quốc lộ (quốc lộ 14, 14C, 26

và 27); quy hoạch và xây dựng thêm 2 tuyến mới: Đường Trường Sơn Đông và đường

Đắk Lắk – Phú Yên. Cải tạo và nâng cấp các tuyến tỉnh lộ theo quy mơ đường cấp III và

cấp IV miền núi, nhựa hóa, bê tơng hóa 100%; xây dựng các tuyến đường huyện theo

quy mô cấp IV và cấp V miền núi, nhựa hóa và bê tơng hóa 80%; nhựa hóa và bê tơng

hóa 100% đường nội thị và 60% đường xã.

b. Quy hoạch xây dựng vùng Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

theo nghị quyết số 140/2014/NQ-HĐND ngày 13/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đắk Lắk về phát triển hạ tầng giao thông: cải tạo nâng cấp các tuyến quốc lộ trên địa

bàn: Quốc lộ 14, Quốc lộ 14C, Quốc lộ 26, Quốc lộ 27, Quốc lộ 29, đường Hồ Chí Minh,

đường Trường Sơn Đông; nâng cấp sân bay Buôn Ma Thuột đạt cấp 4C (theo ICAO);

xây dựng mạng đường sắt Tây Nguyên, gồm các trục chính: Đà Nẵng - Kon Tum - Bn

Ma Thuột - Chơn Thành - thành phố Hồ Chí Minh và các tuyến nhánh: Bn Ma Thuột Tuy Hòa; xây dựng mạng lưới giao thông đường thủy nội địa.



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



9



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



c. Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030

Quy hoạch xây dựng vùng Tây Nguyên đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ

phê duyệt tại Quyết định số 1194/QĐ-TTg ngày 22/7/2014 với phạm vi quy hoạch gồm 5

tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng với tổng diện tích là

54.641,069 km2.

Quy hoạch cũng định hướng phát triển hệ thống cửa khẩu và khu kinh tế, đến năm

2030 vùng Tây Nguyên sẽ xây dựng 10 cửa khẩu, trong đó có 4 cửa khẩu quốc tế là: Bờ

Y (Kon Tum), Lệ Thanh (Gia Lai), Bu Prăng (Đắk Nông), Đắk Ruê (Đắk Lắk); 01 cửa

khẩu quốc gia là Đắk Per (Đắk Nông) và 5 cửa khẩu phụ. Về y tế và giáo dục sẽ xây

dựng 2 trung tâm y tế và giáo dục lớn cấp vùng tại thành phố Buôn Ma Thuột và thành

phố Đà Lạt. Đối với du lịch, quy hoạch trên cũng xác định sẽ xây dựng các trung tâm

dịch vụ du lịch lớn của vùng tại thành phố Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Pleiku gắn với các

khu du lịch Quốc gia, điểm du lịch Quốc gia và đô thị du lịch Đà Lạt.

d. Quy hoạch chung xây dựng đô thị Pơng Drang

Quy hoạch chung xây dựng đô thị Pơng Drang, huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk

đến năm 2025 được Ủy ban Nhân Dân tỉnh Đắk Lắk phê duyệt tại Quyệt định số

238/QĐ-UBND ngày 25/1/2013.

Quy mô đô thị loại V là trung tâm kinh tế phía Nam huyện KrơngBúk, đầu mối

giao thương quan trọng kết nối giữa huyện Krông Búk với thị xã Buôn Hồ và thành phố

Buôn Ma Thuột với quy hoạch giao thông đối ngoại là Quốc lộ 14, Quốc lộ 29, tỉnh lộ

688 và Đường D8.

Tuyến tránh thị xã Buôn Hồ thuộc dự án đường Hồ Chí Minh được xác định điểm

đầu giao với quốc lộ 14,hướng tuyến thiết kế đi tránh khu đô thị Pơng Drang, huyện

Krông Búk của tỉnh Đắk Lắk về phía Tây một khoảng 500-800m.

2.3.2 Quy hoạch chuyên ngành

a. Quy hoạch mạng đường ô tô cao tốc

Quy hoạch mạng đường ô tô cao tốc Việt Nam gồm 22 tuyến với tổng chiều dài

5.873km. Liên quan đến dự án là trục cao tốc Bắc Nam phía Tây từ Hà Nội đến Thành

phố Hồ Chí Minh.

Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh (Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày

15/12/2012) trong đó đoạn tránh thị trấn Ea Drăng có quy mơ đường cao tốc từ 4-6 làn

xe với vận tốc thiết kế 80-100km/h.

Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh qua tỉnh Đắk Lắk:



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



10



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



Bản đồ hướng tuyến chi tiết đường Hồ Chí Minh qua tỉnh Đắk Lắk

Quy hoạch chi tiết đường Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

tại Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 15/12/2012. Trong đó, đoạn tuyến qua Tây Nguyên

từ Ngọc Hồi đến Chơn Thành (qua địa phận các tỉnh Kon Tum - Gia Lai - Đắk Lắk - Đắk

Nơng - Bình Phước), với tổng chiều dài khoảng 494 km sẽ được xây dựng theo tiêu

chuẩn đường cao tốc từ 4 - 6 làn xe, vận tốc thiết kế từ 80 - 100 km/h.

Đoạn qua tỉnh Đắk Lắk (từ ranh giới tỉnh Gia Lai đến ranh giới tỉnh Đắk Nông)

dài 125 km. Các đoạn tuyến tránh qua TP. Buôn Ma Thuột: đoạn qua thành phố tổ chức

tuyến tránh với tính chất là đường cao tốc, mục đích tách giao thơng thơng qua ra khỏi

trung tâm thành phố. Với tổng chiều dài tuyến đi qua khu vực dài khoảng 36 km bề rộng

chỉ giới đường đỏ 30 - 50 m.

b. Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định

hướng đến năm 2030:

- Hệ thống xe bus, taxi: Duy trì và phát triển vận tải hành khách công cộng bằng

xe bus và taxi đảm bảo kết nối trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột với trung tâm các

huyện và các khu đầu mối giao thông lớn, các cụm xã, các xã và kết nối với các huyện,

tỉnh liền kề.

- Vận tải hàng hóa: Tập trung đầu tư, phát triển và nâng cao chất lượng các luồng

tuyến vận tải liên tỉnh và nội tỉnh qua các hệ thống quốc lộ và đường tỉnh.

- Vận tải hành khách: Duy trì và phát triển các tuyến hiện có, mở mới các tuyến

vận tải có nhu cầu đảm bảo kinh doanh vận tải đúng tuyến, đón trả khách tại bến, đảm

bảo chất lượng phục vụ hành khách. Tăng cường các chuyến vận tải khách chất lượng

cao.

- Phương tiện vận tải đường bộ: Phát triển các phương tiện hiện đại, có các tính

năng phù hợp yêu cầu thực tế và tải trọng cầu đường, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường,

tốc độ kỹ thuật cho phép và phù hợp với chủng loại hàng hóa và đối tượng hành khách.



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



11



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



- Phương tiện vận tải đường thủy nội địa: Phát triển các phương tiện vận tải đường

thủy có trọng tải nhỏ khai thác phù hợp với đặc điểm sông nhỏ và hẹp độ dốc lớn.

c. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thơng:

• Các tuyến Quốc lộ do Trung ương quản lý:

Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải cải tạo nâng cấp các tuyến quốc lộ trên địa

bàn như: Quốc lộ 14, Quốc lộ 14C, Quốc lộ 26, Quốc lộ 27, Quốc lộ 29, đường Hồ Chí

Minh, đường Trường Sơn Đơng.

• Quy hoạch các tuyến đường tỉnh:

Quy hoạch hệ thống đường tỉnh về cơ bản hình thành hai trục hành lang chạy

dọc theo hướng Bắc-Nam ở phía Tây và phía Đơng. Hai trục hành lang đường tỉnh chạy

dọc theo hướng Bắc-Nam, kết hợp với các đường quốc lộ và đường tỉnh khác tạo mạng

lưới đường tương đối hợp lý trong toàn tỉnh:

Quy hoạch đến năm 2030 trong tồn tỉnh có 22 tuyến, với tổng chiều dài 983

km, với quy mô đạt tối thiểu cấp III. Trong đó:

- Nâng cấp 5 tuyến đường tỉnh đã có với chiều dài 159 km (giai đoạn 2013-2015:

Hồn thiện theo tiêu chuẩn đường cấp IV, giai đoạn 2016-2020. Tiếp tục hoàn thiện đạt

tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, giai đoạn 2021-2030: Nâng cấp và hoàn thiện đạt tiêu

chuẩn tối thiểu đường cấp III).

- Nâng cấp và kéo dài 6 tuyến đường tỉnh đã có với chiều dài 359 km (giai đoạn

2013-2015: Nâng cấp cải tạo và hoàn thiện đạt đường cấp IV, giai đoạn 2016-2020: Xây

dựng các đoạn tuyến kéo dài đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV, giai đoạn 2021-2030:

Nâng cấp và hoàn thiện đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp III).

- Xây dựng mới 11 tuyến đường tỉnh với chiều dài 465 km (giai đoạn 2013-2015:

Hồn thành các dự án theo quy mơ đã được phê duyệt, giai đoạn 2016-2020: Xây dựng

hoàn chỉnh nền đường, hệ thống thốt nước và hồn thiện theo tiêu chuẩn đường cấp IV,

giai đoạn 2021-2030: Nâng cấp và hoàn thiện đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV).

• Quy hoạch đường gom:

Quy hoạch xây dựng hệ thống đường gom vào các quốc lộ, tỉnh lộ theo Nghị

định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ

kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; quy mô các tuyến đường gom đảm bảo mặt đường

rộng tối thiểu 5m.

• Quy hoạch các tuyến đường huyện:

Quy hoạch các tuyến đường huyện đến năm 2030 khoảng 2.020 km, quy mô các

tuyến đường huyện đạt tối thiểu cấp IV.

- Giai đoạn 2013-2015: Nâng cấp cải tạo 50% các tuyến đường hiện hữu tối thiểu

đạt cấp IV-V; xây dựng mới và nâng cấp khoảng 296 km đường xã lên thành đường

huyện tối thiểu đạt cấp IV-V. Đến năm 2015 tổng số đường huyện khoảng 1.474 km.

- Giai đoạn 2016-2020: Nâng cấp cải tạo 100% đường huyện lên đạt tối thiểu cấp

IV-V; xây dựng mới và nâng cấp khoảng 646 km đường xã lên thành đường huyện.

- Giai đoạn 2021-2030: Tùy theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội xem xét nâng

cấp cải tạo một số tuyến đường huyện lên tối thiểu đạt cấp IV.

• Quy hoạch các tuyến đường hành lang biên giới và đường tuần tra biên giới:

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



12



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



Thực hiện theo Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 8/5/2007 của Thủ tướng Chính

phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống đường ra biên giới, đường hành lang biên

giới và Quyết định313/QĐ-TTg ngày 14/3/2007 phê duyệt Đề án quy hoạch xây dựng

đường tuần tra biên giới đất liền giai đoạn 2006-2010 và các giai đoạn tiếp theo.

• Quy hoạch các tuyến đường đô thị:

Quy hoạch hệ thống đường đô thị tuân theo Quyết định số 249/QĐ-TTg ngày

13/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung

thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 và quy hoạch chung, quy hoạch

chi tiết của các đơ thị huyện, thị xã.

• Quy hoạch đường nông thôn và đường chuyên dùng:

- Quy hoạch đến năm 2030 có tổng chiều dài đường xã khoảng 6.343 km, với quy

mô đạt tối thiểu đường giao thông nông thôn loại A.

- Quy hoạch đến năm 2030 có tổng chiều dài đường thôn, buôn khoảng 5.000 km,

với quy mô đạt tối thiểu đường giao thông nông thôn loại A.

- Quy hoạch đến năm 2030 có tổng chiều dài đường chuyên dùng nông, lâm

nghiệp khoảng 896 km, với quy mô đạt tối thiểu cấp V.

* Quy hoạch giao thông tỉnh:

- Quy hoạch các bến xe khách, bến xe bus, bãi đỗ xe tải và bãi đỗ xe con; Xây

dựng hoàn chỉnh 28 bến xe khách, 16 bến xe bus, 17 bãi đỗ xe tải, 6 bãi đỗ xe con đạt

tiêu chuẩn theo quy định.

- Quy hoạch vị trí các điểm dừng đón trả khách trên các tuyến quốc lộ: Triển khai

theo Thơng tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013.

• Quy hoạch giao thơng đường thủy nội địa:

Duy trì và phát triển các tuyến vận tải hàng hóa, tuyến vận tải hành khách trên

một số đoạn sơng có thể khai thác vận tải của tỉnh và các tuyến du lịch lòng hồ. Xây

dựng các bến khách, bến hàng hóa và bến du lịch lòng hồ trên các tuyến vận tải. Phát

triển và xây dựng các đội tàu vận tải hàng hóa và hành khách trên sơng, đội tàu du lịch

lòng hồ.

• Mạng lưới giao thơng đường sắt do Trung ương quản lý:

Kiến nghị Chính phủ triển khai đầu tư xây dựng các tuyến đường sắt theo Quy

hoạch tổng thể phát triển ngành Giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và

tầm nhìn đến năm 2030: Tuyến trục chính: Đà Nẵng - Kon Tum - Đắk Lắk - Buôn Ma

Thuột và tuyến nhánh Bn Ma Thuột - Tuy Hòa.

• Mạng lưới cảng hàng không, sân bay do Trung ương quản lý:

Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam đầu tư

Cảng Hàng không Buôn Ma Thuột đến năm 2020 xây dựng xong nhà ga thứ 2 (nhóm B)

phục vụ khoảng 1.200.000 hành khách/năm và vận chuyển khoảng 4.000 - 5.500 tấn

hàng/năm; mở mới một số tuyến bay trong nước và các nước trong khu vực ASEAN.



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



13



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



CHƯƠNG 3.



ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC



3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực

3.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 1.306.201 ha, phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai,

phía Đơng giáp Phú n và Khánh Hồ, phía Nam giáp Lâm Đồng và Đắk Nơng; phía

Tây giáp Campuchia với đường biên giới dài 193 km. Độ cao trung bình 400 – 800 m so

với mặt nước biển.

Nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk và một

phần của sông Ba, Đắk Lắk có Quốc lộ 14 chạy qua nối với thành phố Đà Nẵng qua các

tỉnh Gia Lai, Kon Tum và nối với thành phố Hồ Chí Minh qua Bình Phước và Bình

Dương.

Ea H’Leo là huyện cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Đắk Lắk, cách trung tâm thành phố

Buôn Ma Thuột hơn 80 km

- Phía Bắc: Giáp tỉnh Gia Lai,;

- Phía Nam: Giáp huyện Cư M'Gar, Krông Buk và Krông Năng;

- Phía Đơng: Giáp thị xã Ayun Pa và huyện Phú Thiện;

- Phía Tây: Giáp huyện Ea Sup.

Với vị trí địa lý này tạo thuận lợi cho thị xã tiếp cận với trục hành lang kinh tế - đô

thị - quốc gia – quốc tế thông qua Quốc lộ 14 và tuyến đường Phú Yên – Đắk Lắk (dự

kiến đề nghị nâng thành Quốc lộ 29) nối cửa khẩu quốc gia (Đắk Ruê và Đắk Per) và các

đường quốc lộ nối với cảng biển và với các đô thị, thành phố như thành phố Pleiku (140

km), Kon Tum (230 km), thành phố Đà Nẵng về phía bắc và với Đăk Nơng, Bình Phước,

Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh (350 km) về phía nam thơng qua Quốc lộ 14; dễ

dàng kết nối với thành phố biển Nha Trang thông qua quốc lộ 26 (theo tuyến đường tỉnh

lộ Buôn Hồ - Krông Năng và giao nhau với QL 26 tại thị trấn Ea Kar), tạo điều kiện

thuận lợi để huyện Ea H'leo phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là giao lưu ngoại thương,

công nghiệp, thương mại và du lịch…

3.1.2 Đặc điểm địa hình

Nằm ở phía Tây và cuối dãy Trường Sơn, tỉnh Đắk Lắk là một cao nguyên rộng

lớn, địa hình dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng xen kẽ với các đồng bằng thấp ven

theo các sơng chính. Địa hình của tỉnh có hướng thấp dần từ Đơng Nam sang Tây Bắc,

khái quát có thể chia thành các dạng địa hình chính sau:

- Địa hình vùng núi:

+ Vùng núi cao: Nằm ở phía Đơng Nam tỉnh với diện tích xấp xỉ bằng 1/4 diện

tích tự nhiên tồn tỉnh, ngăn cách giữa cao nguyên Buôn Ma Thuột và cao nguyên Lâm

Viên, vùng có nhiều dãy núi cao trên 1.500m, có đỉnh nhọn, dốc đứng, địa hình hiểm trở.

Đây là vùng sinh thuỷ lớn nhất, đầu nguồn của các con sông lớn như Krông Ana, Krông

Knô.

+ Vùng núi thấp, trung bình: Nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh, ngăn cách thung lũng

sông Ba và cao nguyên Buôn Ma Thuột, độ cao trung bình 600 -:- 700m. Địa hình bào

mòn, xâm thực, thực vật gồm các loại cây tái sinh, rừng thưa và đất canh tác nông nghiệp.

Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



14



DAXD tuyến tránh trung tâm thị trấn Ea Drăng

Gói thầu số 8: Xây lắp đoạn Km12-Km23+341.34

huyện Ea H’leo, tỉnh Đắk Lắk

Bước: Thiết kế BVTC



- Địa hình cao ngun: Chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của tỉnh, địa hình bằng

phẳng, đường QL.14 gần như là đỉnh phân thuỷ, cao ở giữa và thấp dần về hai phía, địa

hình thấp dần từ Đơng Bắc xuống Tây Nam. Tồn tỉnh có 2 cao ngun lớn là cao

ngun Bn Ma Thuột và cao ngun M’Drăk.

- Địa hình bán bình nguyên Ea Súp: Là vùng đất rộng lớn nằm ở phía Tây của tỉnh,

tiếp giáp với các cao nguyên. Bề mặt ở đây bị bóc mòn, có địa hình khá bằng phẳng, đồi

lượn sóng nhẹ, độ cao trung bình 180m.

- Địa hình vùng bằng trũng Krơng Păc - Lăk: Nằm ở phía Đơng Nam của tỉnh, giữa

cao ngun Bn Ma Thuột và dãy núi cao Chư Yang Sin, độ cao trung bình 400 -:500m. Đây là thung lũng của lưu vực sơng Srêpốk hình thành các vùng bằng trũng chạy

theo các con sông Krông Păc, Krông Ana với cánh đồng Lăk - Krơng Ana rộng khoảng

20.000ha.

3.1.3 Đặc điểm khí hậu

Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông

Srêpốk và một phần của sơng Ba. Khí hậu tồn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng. Vùng

phía Tây Bắc có khí hậu nắng nóng, khơ hanh về mùa khơ, vùng phía Đơng và phía Nam

có khí hậu mát mẻ, ơn hồ. Thời tiết chia làm hai mùa khá rõ rệt là mùa mưa và mùa

khô. Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng V đến tháng X kèm theo gió Tây Nam thịnh

hành. Riêng vùng phía Đơng do chịu ảnh hưởng của dãy Đơng Trường Sơn nên mùa

mưa kéo dài hơn tới tháng XI. Mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau, trong mùa

này độ ẩm giảm, gió Đơng Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng.

Gần khu vực tuyến có trạm khí tượng Bn Ma Thuột nên trong hồ sơ lấy các đặc

trưng khí tượng của trạm này làm đặc trưng cho khu vực dự án. Sau đây là một số đặc

trưng khí hậu của trạm Bn Ma Thuật.

- Nhiệt độ khơng khí: Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23,6 0C. Hàng năm các

tháng đều có nhiệt độ trung bình trên 200C. Tháng lạnh nhất là tháng I có nhiệt độ là

20,90C. Tháng nóng nhất là tháng IV với nhiệt độ là 26,0 0C. Nhiệt độ thấp nhất và cao

nhất tuyệt đối quan trắc được lần lượt là 7,40C và 39,40C.

- Mưa: Khu vực dự án thuộc vùng mưa tương đối lớn, lượng mưa trung bình năm

đạt 1.796mm, số ngày mưa trung bình năm đạt 163,7ngày. Mùa mưa trong vùng thường

bắt đầu từ đầu tháng V và kết thúc vào cuối tháng X. Trong năm, lượng mưa tăng dần từ

đầu mùa tới cuối mùa, tháng có lượng mưa trung bình lớn nhất là tháng VIII với lượng

mưa đạt 310mm. Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 90% tổng lượng mưa cả

năm. Mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm sau với lượng mưa trung bình

xuống dưới 100mm. Những tháng đầu mùa khơ là thời kỳ ít mưa, tổng lượng mưa trong

mùa này chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa năm. Tháng có lượng mưa trung bình nhỏ

nhất là tháng I, II với lượng mưa chỉ là 5mm.

- Gió: Hướng gió thịnh hành trong mùa mưa là Tây Nam, mùa khơ là Đơng Bắc.

Tốc độ gió trung bình là 2,8m/s. Vùng này ít chịu ảnh hưởng của gió bão.

- Độ ẩm: Khu vực có độ ẩm trung bình, độ ẩm trung bình năm khoảng 81,4%. Các

tháng có độ ẩm lớn kéo dài từ tháng VI đến tháng XII trùng với thời kỳ mùa mưa với độ

ẩm đạt trên 82%. Các tháng khô nhất là các tháng đầu mùa mưa (tháng III, IV) với độ ẩm

chỉ đạt từ 71 -:- 72%.



Công ty CP Tư vấn thiết kế Đường bộ (HECO)



15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×