Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

Huyện Yên Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



khu vực dự án, điều kiện khai thác và vận chuyển thuận lợi.

2.2.1 Trạm trộn bê tơng nhựa

- Vị trí: Xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

- Cự ly: Trạm nằm cách QL39A khoảng 0,5km, cách trung tuyến khoảng 9,5km.

- Chủ sở hữu: Cơng ty cổ phần Hưng Bình

- Trạm trộn có cơng suất 104 m3/h.

(Chi tiết về vật liệu xây dựng xem trong hồ sơ khảo sát mỏ vật liệu).

2.2.2 Bãi đổ vật liệu thừa

Các vị trí đổ vật liệu thừa đã thỏa thuận với địa phương, các vị trí nằm trên địa bàn xã

Tân Lập, huyện Yên Mỹ, cụ thể như sau:

- Vị trí 1: thuộc địa bàn xã Tân Lập huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên, vị trí bên phải QL39A

khoảng Km3+600, đổ thải vào khu vực ao của trường mầm non xã Tân Lập trữ lượng là:

1.800m3 (chiều rộng 10m, chiều dài 30m, chiều cao 6m). Khoảng cách từ trung tuyến về vị

trí đổ thải khoảng 4,5km.



2.1.2 Địa hình

Huyện n Mỹ có độ cao trung bình từ 3 - 4m, thoải dần từ Tây Bắc xuống Đơng

Nam, theo hướng chung của tỉnh Hưng n. Địa hình này khơng cản trở đến việc cơ giới hóa

và thủy lợi hóa trong q trình phát triển nơng nghiệp.

2.1.3. Khí hậu

Huyện Yên Mỹ nói riêng và tỉnh Hưng Yên nói chung nằm trong vùng đồng bằng Bắc

Bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết trong năm được phân làm 2 mùa

rõ rệt: Mùa hè: nóng ẩm, mưa nhiều được kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10. Mùa đông: lạnh,

khô hanh thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau.

2.1.4. Thủy văn

Huyện n Mỹ có hệ thống sơng ngòi khá dày đặc. Con sông đào Bắc Hưng Hải chảy

dọc từ Bắc xuống Đông Nam, bao quanh huyện: sông Từ Hồ, sông Trung, sơng Kim Ngưu.

Ngồi ra, còn có các kênh dẫn nước chính như: Tam Bá Hiển, Trung Thủy Nơng T11, T3...

chảy qua. Kết hợp với hệ thống thủy lợi nội đồng đảm bảo được yêu cầu của sản xuất nông

nghiệp.

2.2 VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Theo điều tra, vật liệu xây dựng tự nhiên vị trí các mỏ vật liệu đất, đá đều nằm trong



Công ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



- Vị trí 2: thuộc địa bàn xã Tân Lập huyện Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên, vị trí bên phải QL39A

khoảng Km4+150, đổ thải bên phải đường cách đường Quốc lộ 39, đổ thải vào khu vực sân

bóng của thơn Liêu Hạ trữ lượng là: 4.500m3 (chiều rộng 30m, chiều dài 60m, chiều cao

2.5m). Khoảng cách từ trung tuyến về vị trí đổ thải khoảng 5.0km.

Lưu ý: Trước khi tiến hành đổ thải, nhà thầu thi công cần phải làm việc với địa phương và các đơn

vị có liên quan để hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định hiện hành. Trong q trình thi cơng, tùy

theo cự ly và khối lượng đổ thải thực tế sẽ được TVGT, Chủ đầu tư xác nhận.



2.3 NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN

2.3.1 Tài nguyên thiên nhiên

n Mỹ có diện tích đất tự nhiên là 9.250,14 ha (92,50 km 2), trong đó đất nơng

nghiệp là 5.827,99 ha (chiếm 63% diện tích tự nhiên của huyện). Nhìn chung, đất đai của

huyện cho phép phát triển nơng nghiệp với nhiều loại cây trồng.

2.3.2. Kết cấu hạ tầng

- Cấp điện: Huyện Yên Mỹ được cấp điện từ mạng lưới quốc gia 35KV thuộc trạm Phố

Cao. Ngoài ra, huyện còn được cấp lưới điện quốc gia 10 KV từ trạm Khoái Châu và trạm

trung gian Hưng Long. Mạng điện quốc gia đã được kéo về tới 17/17 xã, thị trấn để phục vụ

sinh hoạt và sản xuất của nhân dân; hiện đang xây dựng trạm 10 KV tại thị trấn Yên Mỹ để

chủ động trong việc cấp điện trên địa bàn huyện;

- Giao thơng: Tồn huyện có 655,01 km đường bộ, trong đó: Quốc lộ 30,78 Km; tỉnh lộ

3



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

Huyện Yên Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



37,6 Km; đường huyện 18,24 Km; đường xã quản lý 568,38 Km. Các tuyến đường quốc lộ,

tỉnh lộ phân bố đồng đều trên tồn lãnh thổ; trục Đơng Tây có tuyến Quốc lộ 5 và đường cao

tốc Hà Nội - Hải phòng đang triển khai xây dựng; trục Bắc Nam có tuyến Quốc lộ 39A và

đường liên tỉnh Hà nội - Hưng Yên là điều kiện thuận lợi để lưu thông trên địa bàn vùng kinh

tế trọng điểm Bắc Bộ.

2.3.3 Nguồn nhân lực

Theo số liệu thống kê đến 31 tháng 12 năm 2010, dân số huyện Yên Mỹ có khoảng

137.135 người. Trong đó lao động trong độ tuổi là 67.928 người. Tỷ lệ lao động công nghiệp

ngày một tăng nhờ phát triển công nghiệp.

CHƯƠNG 3: QUY MÔ XÂY DỰNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



+ Tại Km0+395: Sát mép đường bên trái có ổ gà dài 2m, rộng 1m, sâu 3cm;

+ Từ Km0+404 – Km0+410: Chạy dọc mặt đường bên trái bị rạn nứt có chiều rộng

70cm;

+ Từ Km0+443 - Km0+484: Mặt đường thấm nhập nhựa còn tốt, khơng nứt nẻ, bên trái

tuyến là nhà dân, bên phải tuyến là nghĩa trang;

+ Từ Km0+484 – Km0+651: Mặt đường thấm nhập nhựa còn tốt, hai bên đường là nhà

dân;

+ Tình trạng thốt nước: Nước chủ yếu được thoát tự nhiên sang hai bên đường.

4.2



GIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ KẾT QUẢ THIẾT KẾ



4.2.1 BÌNH ĐỒ TUYẾN



- Cấp cơng trình:



Cơng trình giao thơng, cấp 3;



- Vận tốc thiết kế:



Vtk=40 km/h;



- Bán kính đường cong nằm tối thiểu:



Rmin= 60 m;



- Độ dốc dọc tối đa:



Imax= 7 %;



- Bề rộng nền đường:



7,5 m;



- Bề rồng mặt đường B mặt:



7,0 m (trong đó rãnh thốt nước nằm trong mặt đường)



- Cấp đường theo quy mô đường cấp IV



Chiều rộng nền đường theo quy mô cấp V;



- Tải trọng trục thiết kế 10T:



10T;



1



- Kết cấu mặt đường:



Cấp cao A1



CHƯƠNG 4: HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG GIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ KẾT QUẢ

THIẾT KẾ

4.1



- Theo đường cũ đang khai thác, điểm đầu tuyến tiếp giáp ĐT.380 (TL.196 cũ)

(Km10+705,5-ĐT380), điểm cuối tuyến là Khu di tích Hải Thượng Lãn Ơng (thơn Văn), xã

Liêu Xá, chiều dài tuyến là 0,802 km. Bình đồ tuyến đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật của

đường với Rmin= 60m, trừ vị trí Km0+590 rẽ trái vào đền Hải Thượng Lãn Ơng sử dụng bán

kính châm trước R=15m để tận dụng tối đa nền đường cũ và giảm thiểu kinh phí xây dựng

cơng trình, phối hợp với cắt dọc, đảm bảo một tuyến đường hài hoà, êm thuận;

- Kết quả thiết kế trên tuyến có 6 đường cong đảm bảo tiêu chuẩn đường cấp V , thể hiện

trong bảng sau:



Số lượng

(đường cong)



Tỷ lệ (%)



R < 125m



2



33,34



2



125m < R < 600m



0



0,00



3



R > 600m



4



66,66



6



100,00



TT Bán kính (m)



Cộng



HIỆN TRẠNG



- Bề rộng nền, mặt đường hiện tại như sau: Bnền = 7,5 – 8,0m, Bmặt = 5,5m;

- Kết cấu, tình trạng mặt đường và điều kiện thoát nước của mặt đường hiện tại;

+ Từ Km0 -:- Km0+145: Mặt đường thấm nhập nhựa hơi lượn sóng, khơng nứt, hai bên

đường là nhà dân, lề đường cao hơn mặt đường từ 0,5cm -20cm;

+ Tại Km0: Mặt đường dập nát nứt nẻ, dài 2,1m, rộng 5,5m;

+ Tại Km0+145: Cống L=8m, B=2m, đường hai bên cống bị lún dài 1m, rộng 5m;

+ Từ Km0+145 – Km0+443: Mặt đường thấm nhập nhựa lượn sóng, rạn nứt nhẹ;



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



4.2.2 CẮT DỌC TUYẾN



Cắt dọc tuyến được thiết kế tuân theo những điểm khống chế cơ bản như sau:

- Cao độ điểm đầu giáp nối với vai đường tỉnh 380 tại Km10+705,5;

- Cao độ tại điểm cuối tuyến được vuốt vào đường hiện tại;

- Ngoài ra cắt dọc tuyến được thiết kế êm thuận, phối hợp hài hòa bình đồ tuyến và

giảm thiểu khối lượng xây dựng cơng trình, cao độ thiết kế trong bản vẽ là cao độ tại tim

đường sau khi thi cơng xong;

4



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

Huyện Yên Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



- Tại các vị trí cơng trình thốt nước, khống chế cao độ thiết kế theo khẩu độ cơng

trình, chiều dày kết cấu và chiều dày lớp vật liệu đắp trên cơng trình đảm bảo theo u cầu;

- Khống chế cao độ thiết kế theo cao độ mặt đường cũ và chiều dày kết cấu mặt đường

tăng cường sao cho không phải đào bỏ mặt đường cũ, các vị trí mặt đường lồi lõm sẽ được

bù vênh bằng BTNC 19;

- Đảm bảo giao cắt êm thuận điểm đầu và cuối tuyến, các đường ngang dân sinh;



Chiều dài (m)



Tỷ lệ (%)



1



i <2%



791,82



98,65



2



i > 2%



10,87



1,35



802,69



100



Cộng



+ Km0 -:- Km0+310: Bố trí lớp đáy móng (nền thượng) dày 30cm đầm nén đảm bảo

độ chặt K ≥ 0,98.

+ Km0+310 -:- Km0+802,69: Bố trí lớp đáy móng (nền thượng) dày 30cm và đầm

nén đảm bảo độ chặt K ≥ 0,98, đào thay 30cm tiếp theo đầm nén đảm bảo độ chặt K

≥ 0,95.

4.2.5 THIẾT KẾ MẶT ĐƯỜNG



- Chi tiết các đoạn dốc dọc của tuyến thể hiện trong bảng sau:

TT Độ dốc (m)



CBR<6. Do đó, kết cấu nền đường đào tại các đoạn như sau:



a) Yêu cầu thiết kế

- Kết cấu mặt đường được tính tốn theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06;

- Kết cấu áo đường phải có đủ cường độ và duy trì được cường độ để hạn chế được tối

đa các trường hợp phá hoại của xe cộ và của các yếu tố môi trường tự nhiên (sự thay đổi

thời tiết, khí hậu; sự xâm nhập của các nguồn ẩm…);

- Bề mặt kết cấu áo đường mềm phải đảm bảo bằng phẳng, đủ nhám, dễ thốt nước mặt

và ít gây bụi để đáp ứng u cầu giao thơng an tồn, êm thuận, kinh tế, giảm thiểu tác dụng

xấu đến môi trường hai bên đường;



4.2.3 CẮT NGANG TUYẾN



Cắt ngang tuyến được thiết kế với quy mô như sau:



- Kết cấu áo đường: Eyc=130Mpa.



- Bề rộng mặt đường Bm = 2 x 3,5m = 7m (kể cả rãnh dọc hai bên);



b) Kết quả thiết kế



- Bề rộng nền đường Bnền = 2x3,5+2x0,25 = 7,5m;



- Kết cấu làm mới (KCI)



- Độ dốc ngang mặt đường 2 mái : Imặt = 2%;



Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm;



- Châm trước khơng mở rộng trong đường cong có R<250m nhằm hạn chế giải phóng

mặt bằng, mặt đường bố trí siêu cao quay quanh tim tuyến (độ dốc siêu cao theo tiêu chuẩn

đường cấp V, TCVN4054-2005).



Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0 kg/m2;



4.2.4 THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG



Đá dăm cấp phối loại 2 dày 22cm;



- Nền đất tự nhiên được đào bỏ lớp đất khơng thích hợp dày 0,3m trước khi đắp. Các

đoạn nền thiên nhiên dốc > 20% được tạo thành bậc cấp, bề rộng bậc cấp tối thiểu B = 1m.



Cát lu lèn chặt K≥0,98 dày 3 0cm;



Đá dăm cấp phối loại 1 dày 15cm;



- Kết cấu tăng cường (KCII)



- Khu vực tác dụng là phần thân nền đường trong phạm vi bằng 80-100cm kể từ đáy kết

cấu áo đường trở xuống. Đó là phạm vi nền đường cùng với kết cấu áo đường chịu tác dụng

của tải trọng bánh xe truyền xuống.

- Căn cứ kết quả thí nghiệm DCP với các hố đào (2 hố đào)

STT



Vị trí



CBRtb (%)



STT



1



HD1: Km0+120



9,08



2



Bù vênh BTNC 19;

Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0.5 kg/m2.

4.2.6 BĨ VỈA



Vị trí

HD2: Km0+500



CBRtb (%)

5,08



- Giá trị CBR của nền đường có 1 hố đào đạt chỉ tiêu CBR>6 và 1 hố đào có chỉ tiêu



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



Bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm;



Bố trí bó vỉa bê tơng C16 trên lớp đá dăm đệm dày 10cm, sử dụng bó vỉa loại 1 kích

thước 23x25x100cm trên đường thẳng và bó vỉa loại 2 kích thước 23x25x25cm trên đoạn

đường cong.

4.2.7 THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC

5



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

Huyện Yên Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



4.2.7.1 RÃNH DỌC

- Tại những đoạn qua nhà dân, thiết kế hệ thống rãnh dọc để thu nước mặt đường và

thu nước khu dân cư;

- Rãnh dọc bằng BTCT C20 đổ tại chỗ, chiều dày thành rãnh dày 15cm, nắp đậy chịu

lực bằng BTCT đúc sẵn dày 15cm, có chiều dài L=0,5m. Rãnh dọc được đặt sát phần đường

xe chạy, trên lớp đá dăm đệm dày 10cm, dẫn nước thoát về các cửa xả tại các mương tiêu cắt

ngang tuyến;

- Theo chiều dọc tuyến bố trí các hố lắng khoảng cách trung bình là 30m, tấm nắp tại vị

trí hố lắng bố trí tấm nắp đặc biệt có chiều dài L=1m để đảm bảo thuận tiện cho việc duy tu

và bảo dưỡng trong quá trình khai thác.



Rãnh dọc trên tuyến được xả vào các cống ngang, riêng tại vị trí Km0+728 bên trái và

vị trí Km0+807,75 được xả vào các mương tiêu đã được thỏa thuận với địa phương, cửa xả

bằng BTXM C12, bố trí dạng bậc nước.

4.2.8 THIẾT KẾ ĐƯỜNG GIAO DÂN SINH

- Đối với các đường giao dân sinh, thiết kế vuốt nối vào các đường giao, bán kính vuốt

nối R=3-10m, độ dốc dọc vuốt nối tối đa 6%. Bề rộng mặt đường được làm tương đương với

bề rộng đường hiện tại, kết cấu mặt đường giao như kết cấu mặt đường tăng cường của tuyến

chính (KC2).

Chi tiết các đường giao trên tuyến như sau



STT



Tên

cọc



Tên đường

giao



Góc giao



Kết cấu

Mặt

đường

hiện

trạng



1



8



Ngã ba rẽ phải



84d24'25"



Bê tơng



4



25.00



Vào làng



2



15



Ngã ba rẽ trái



100d39'11"



Bê tông



4



31.62



Vào làng



3



16



Ngã ba rẽ phải



78d23'39"



Bê tông



3



23.83



Vào làng



4



22



Ngã ba rẽ phải



80d57'18"



Bê tông



2



18.8



Vào làng



5



31



Ngã ba rẽ trái



93d23'29"



Bê tông



3



34.4



Vào làng



6



P7



Ngã ba rẽ phải



108d48'57"



Bê tông



5



103.98



Vào làng



- Kết quả thiết :

STT



Loại rãnh



Chiều dài (m)



1



Rãnh BTCT, BxH: 0,4xHthay đổi



1230,72



2



Rãnh BTCT, BxH: 0,6xHthay đổi



253,85



4.2.7.2 CỐNG NGANG, CỬA XẢ

Cống ngang:

- Khẩu độ cống thoát nước được tính tốn đảm bảo thốt nước theo u cầu thuỷ lợi và

đã được thống nhất với các cơ quan chức năng của địa phương. Trên tuyến có 01 vị trí cống

tại Km0+146,62 trên đường cũ hiện vẫn còn còn tốt, và khơng bị ảnh hưởng khi nền đường

được mở rộng, chiều dài được giữ nguyên và 01 vị trí làm mới tại Km0+493 có

bxh:0.75x0.75(m);

- Kết cấu thân cống: ống cống sử dụng các cấu kiện BTCT đúc sẵn C20, tải trọng thiết

kế HL93;

- Kết cấu móng cống: Móng cống bằng BTCT C12 đổ tại chỗ trên lớp đá dăm đệm dày

10cm.

Bảng tổng hợp cống ngang trên tuyến

STT



Hạng mục



Đơn vị



Khối lượng



1



Cống hộp BTCT 0,75x0,75m



cái/m



1/6



Tổng cộng

Cửa xả:



Công ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



1 cống / 6m dài



Bề rộng

mặt

đường

hiện

trạng



Diện

tích

vuốt nối

(m2)



Ghi chú –

sơ họa



4.2.9 AN TỒN GIAO THƠNG

- Thiết kế tổ chức giao thông theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ

QCVN 41-2016/BGTVT của Bộ GTVT;

- Biển báo hiệu: Biển báo hiệu được bố trí tại các vị trí nút giao, đường giao, các điểm

tập trung dân cư... Biển báo bằng tôn dán màng phản quang, cột biển báo bằng ống thép

D90mm sơn 2 màu trắng đỏ. Móng cột biển báo bằng bê tơng xi măng C16 đổ tại chỗ, kích

thước 0,5x0,5x0,8m;

- Sơn kẻ đường: dùng loại sơn dẻo nhiệt phản quang rải nóng dày 2mm;

- Vạch sơn giảm tốc: bố trí vạch sơn giảm tốc trên tuyến chính khi vào đường cong có

bán kính nhỏ (R=15m) tại Km0+509,24 và tại vị trí giao với ĐT380 để cảnh báo khi và đảm

bảo an tồn giao thơng.

CHƯƠNG 5 : DỰ TOÁN VÀ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

6



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

Huyện Yên Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



5.1. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Khối lượng tính theo hồ sơ thiết kế;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý

chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng

dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Văn bản số 284/SXD-KTXD&VLXD ngày 28/6/2016 của Sở Xây dựng tỉnh Hưng

Yên về việc hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng và

cơng bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựng về việc

công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

- Quyết định số 3211/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc

công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bản tỉnh Hưng Yên;

- Văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ xây dựng về việc Công bố Định

mức dự tốn xây dựng cơng trình - Phần Xây dựng;

- Định mức dự tốn xây dựng cơng trình kèm theo văn bản số 1777/BXD – VP ngày

16/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc cơng bố Định mức dự tốn xây dựng cơng trình – Phần

lắp đặt;

- Định mức dự tốn xây dựng cơng trình kèm theo văn bản số 1172/QĐ-BXD ngày

26/12/2012 của Bộ Xây dựng Công bố Định mức dự tốn xây dựng cơng trình Phần xây

dựng (sửa đổi và bổ sung);

- Định mức dự tốn xây dựng cơng trình kèm theo văn bản số 1091/QĐ-BXD ngày

26/12/2011 của Bộ Xây dựng cơng bố Định mức dự tốn xây dựng cơng trình - Phần xây

dựng (bổ sung);

- Quyết định số 587/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ xây dựng về việc công bố định

mức dự tốn xây dựng cơng trình phần lắp đặt ( sửa đổi và bổ sung);



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



tốn dự án hồn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;

- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu,

chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định

thiết kế cơ sở;

- Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu,

chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự tốn

xây dựng;

- Thơng tư số 01/2017/TT-BXD ngày 06/02/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác

định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Thơng tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số

điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 209/2013/NĐ-CP

ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Luật Thuế giá trị gia tăng;

- Căn cứ Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Hưng

Yên về việc ban hành Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2015;

- Thông báo số 289/TB-BTC ngày 31/12/2017 của Sở Tài chính tỉnh Hưng Yên về việc

ban hành quy định giá bồi thường cây trồng, hoa màu gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi

đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Thông báo số 275/TB-SXD ngày 30/12/2016 của Sở Xây dựng tỉnh Hưng Yên thông

báo đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc và các cơng trình xây dựng khác trong cơng

tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Hưng Yên về

việc ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi

nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Công bố số I/CBGVL-LS ngày 25/01/2018 của Liên Sở Tài chính - Xây dựng Tỉnh

Hưng Yên về việc công bố giá vật tư, vật liệu xây dựng quý 1 năm 2018 trên địa bàn các

huyện, thành phố Hưng Yên;



- Quyết định số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của Bộ xây dựng về việc công bố định

mức dự tốn xây dựng cơng trình phần xây dựng ( sửa đổi và bổ sung);



5.2. GIÁ TRỊ DỰ TOÁN



- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ xây dựng về việc ban hành Định

mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng cơng trình;



Tổng dự tốn:



- Thơng tư số 329/2016/QĐ-BTC ngày 26/12/2016 hướng dẫn thực hiện một số điều

của Nghị định 119/2015/NĐ-CP ngày 13/11/2015 của Chính phủ quy đinh bảo hiểm bắt buộc

trong hoạt động đầu tư xây dựng;



-



Chi phí xây dựng:



-



- Thơng tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết



Công ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



8.962.238.000 đồng



Trong đó :

6.195.768.000



đồng



Chi phí quản lý dự án



238.289.000



đồng



-



Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng



678.650.000



đồng



-



Chi phí khác:



541.453.000



đồng

7



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ơng

Huyện n Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



-



Chi phí bồi thường GPMB



800.782.000



đồng



-



Dự phòng phí



507.296.000



đồng



CHƯƠNG 6: CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CƠNG VÀ QUY TRÌNH NGHIỆM THU

6.1 CHUẨN BỊ THI CÔNG

- Nhận mặt bằng, cọc mốc tuyến ;

- Bố trí lán trại văn phòng, lập sơ đồ, tiến độ tổ chức thi công, tiến độ cung cấp vật



tư, vật liệu;

- Chuẩn bị máy móc vật tư thiết bị thi công các hạng mục trong hồ sơ thiết kế.

6.2 CÔNG TÁC ĐẢM BẢO GIAO THÔNG

Do thi công trên mặt bằng hai bên là dân cư nên công tác đảm bảo giao thông cụ thể

như sau:

+ Tổ chức thi công cuốn chiếu, làm khu vực nào dứt điểm khu vực đó, có biện pháp

hướng dẫn cho người và các phương tiện qua lại trong khu vực đang thi công;

+ Tổ chức thông báo trên các phương tiện thông tin trong khu vực để nhân dân trong

khu vực cũng như các đối tượng khác biết trước ít nhất 10 ngày;

+ Vật tư, vật liệu, xe máy thi công tập kết trên công trường gọn gàng;

+ Khi thi công Nhà thầu bố trí Barie, biển báo cơng trường, biển, báo thu hẹp về một

phía bằng biển sơn phản quang. Tại những vị trí thi cơng có người gác, 24/24 giờ, có hàng

rào xung quanh miệng hố đào, ban đêm có đèn báo hiệu;

+ Lắp đặt và duy trì liên tục các biển báo, đèn báo hiệu trong quá trình thi cơng.



Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng



Kích cỡ mắt sàng

vng(mm)



Dmax = 37,5mm

(Móng dưới)



50



100



-



37,5



95 - 100



100



25



-



79 - 90



19



58 - 78



67 - 83



9,5



39 - 59



49 - 64



4,75



24 - 39



34 - 54



2,36



15 - 30



25 - 40



0,425



7 - 19



12 - 24



0,075



2 - 12



2 - 12



Việc lựa chọn loại CPĐD tuân theo TCVN8859:2011.

- Thành phần hạt qui định trên đây là đối với các cốt liệu có trọng lượng riêng đồng nhất,

phần trăm lọt qua các loại sàng có thể được phép hiệu chỉnh nếu những cốt liệu được

sử dụng có trọng lượng riêng khác nhau.

Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD:



6.3 GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC

6.3.1. THI CƠNG MĨNG ĐƯỜNG BẰNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM



TT



Chỉ tiêu kỹ thuật



a) Tổng quan: CPĐD được thi công và nghiệm thu theo tiêu chuẩn TCVN 8859:2011

- CPĐD loại I: là cấp phối cốt liệu khoáng mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên

khai;



1



- CPĐD loại II: là cấp phối cốt liệu khoáng được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội,

trong đó cỡ hạt nhỏ hơn 2,36 mm có thể là khống vật tự nhiên khơng nghiền nhưng khối

lượng không vượt quá 50% khối lượng CPĐD.



2



b) Yêu cầu đối với vật liệu CPĐD

Vật liệu CPĐD phải phù hợp với các chỉ tiêu sau:

Thành phần hạt:



Cấp phối đá dăm

Loại I



Loại II



 35



3



Độ hao mòn Los-Angeles của cốt

liệu (LA), %

Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt

K98, ngâm nước 96 giờ, %

Giới hạn chảy (WL), %



4



Chỉ số dẻo (Ip), %



6



6



5



Chỉ số PP = Chỉ số dẻo Ip x % lượng

lọt qua sàng 0,075mm

Hàm lượng hạt thoi dẹt, %



 45



 60



 15



 15



6



Công ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



Dmax = 25mm

(Móng trên)



 100

25



 40



Phương pháp thí

nghiệm

TCVN 7572-12 : 2006



Không quy 22TCN 332-06

định

AASHTO T89-02 (*)

 35

AASHTO T90-02 (*)



TCVN 1772-87 (**)

8



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

Huyện Yên Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



22TCN 333-06 (phương

pháp II -D)



rải ra để hong khô trước khi lu lèn, còn nếu chưa đạt thì có thể tưới thêm (tưới dạng mưa,

nhẹ, đều và không phun mạnh), lượng nước tưới thêm phụ thuộc vào thời tiết khi thi công và

phải được sự chấp thuận của Tư vấn;



(*) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua

sàng 0,425 mm.

Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5%

khối lượng mẫu;



- Trình tự lu: Lu sơ bộ bằng lu bánh sắt 6-8 tấn, sau đó dùng lu rung bánh sắt cỡ 3 - 6T

hoặc lu rung 14 tấn (khi rung đạt 25 tấn), tiếp theo dùng lu bánh lốp loại 2,5 – 4 tấn/bánh,

sau cùng lu là phẳng lại bằng lu bánh sắt 8 - 10 tấn. Nếu khơng có lu rung thì có thể dùng lu

bánh lốp rồi sau dùng lu bánh sắt loại nặng 10-12 tấn để lu chặt. Trình tự lu nói trên chỉ

mang tính hướng dẫn, căn cứ chính để xác định trình tự và số lần lu là thơng qua kết quả rải

đoạn thí điểm;



Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định

cho từng cỡ hạt.



- Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng, đồng thời

phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn;



7



Độ chặt đầm nén (Kyc), %



 98



 98



Ghi chú:



(**) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;



c) Công tác san rải CPĐD

- Đối với lớp móng trên, vật liệu CPĐD được rải bằng máy rải;

- Đối với lớp móng dưới, nên sử dụng máy rải để nâng cao chất lượng công trình. Chỉ

được sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD khi có đầy đủ các giải pháp chống phân tầng của

vật liệu CPĐD và được Tư vấn giám sát chấp thuận;

- Căn cứ vào tính năng của thiết bị, chiều dày thiết kế, có thể phân thành các lớp thi công.

Chiều dày của mỗi lớp thi công sau khi lu lèn khơng nên lớn hơn 18cm đối với móng dưới

và 15cm đối với lớp móng trên và chiều dày tối thiểu của mỗi lớp phải không nhỏ hơn 3 lần

cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax;

- Việc quyết định chiều dày rải (thông qua hệ số lu lèn) phải căn cứ vào kết quả thi cơng

thí điểm, có thể xác định hệ số rải (hệ số lu lèn) sơ bộ K*rải như sau:

K *r¶i 



k max .K yc

kr



(1)



Trong đó:



- Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu trước

từ 20 - 25cm. Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn đường cong,

lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong;

- Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc

ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp

thời;

- Yêu cầu về độ chặt: Phải đạt độ chặt K  0,98 (theo 22 TCN 346-2006) trong cả bề dầy

lớp. Trong quá trình lu lèn phải thường xuyên kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát

theo qui định.

e) Yêu cầu đối với công tác kiểm tra nghiệm thu

- Quy định về lấy mẫu vật liệu CPĐD phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu chất lượng

vật liệu và lớp móng CPĐD;

- Để phục vụ cơng tác kiểm tra nghiệm thu, khối lượng tối thiểu lấy mẫu tại hiện trường

để thí nghiệm được quy định tại Bảng 3.

Yêu cầu khối lượng tối thiểu lấy mẫu lấy tại hiện trường



kmax



là khối lượng thể tích khơ lớn nhất theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu

chuẩn, g/cm3;



kr



là khối lượng thể tích khô của vật liệu CPĐD ở trạng thái rời (chưa đầm

nén), g/cm3;



Kyc



là độ chặt yêu cầu của lớp CPĐD (Kyc≥ 0,98).



- Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ ẩm, độ

đồng đều của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình san rải.

d) Công tác lu lèn

- Trước khi tiến hành công tác lu lèn, nếu thấy độ ẩm CPĐD lớn hơn độ ẩm tối ưu thì phải



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



Cỡ hạt danh định lớn nhất



Dmax = 37,5 mm



Dmax= 25 mm



Khối lượng mẫu tối thiểu



125 kg



100 kg



- Mẫu thí nghiệm được lấy phải đại diện cho lơ sản phẩm hoặc đoạn được thí nghiệm,

kiểm tra: Tuỳ thuộc vào mục đích kiểm tra và điều kiện cụ thể, việc lấy mẫu có thể được

thực hiện theo các phương thức khác nhau và tuân thủ các yêu cầu cơ bản sau:

+

Khi lấy mẫu tại cửa xả, phải bảo đảm lấy trọn vẹn tồn bộ vật liệu xả ra, khơng

được để rơi vãi;

+



Khi lấy mẫu trên băng tải, phải lấy hết vật liệu trên toàn bộ mặt cắt ngang của

9



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

Huyện Yên Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



băng tải, đặc biệt chú ý lấy hết các hạt mịn;



- TCVN 8818-1:2011 - Nhựa đường - Yêu cầu kỹ thuật;



+

Không lấy mẫu vật liệu tại cửa xả hoặc trên băng tải của dây truyền sản xuất

khi dây chuyền mới bắt đầu ca sản xuất, chưa ổn định;



- TCVN 7493:2005 - Bi tum - Yêu cầu kỹ thuật;.



+

Khi lấy mẫu vật liệu tại các đống chứa, với mỗi đống, gạt bỏ vật liệu phía trên

thân đống thành một mặt phẳng có kích thước không nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và đào

thành hố vuông vắn sao cho đủ khối lượng vật liệu theo quy định thành một hố;



c) Yêu cầu vật liệu

Sử dụng một trong các loại vật liệu sau để thi công lớp nhựa thấm bám:

-



Nhựa lỏng đông đặc vừa MC30 tưới ở nhiệt độ 45C ± 10C (TCVN 8818-1:2011);



+

Khi lấy vật liệu trên lớp móng đã rải, phải đào thành hố thẳng đứng và lấy hết

toàn bộ vật liệu theo chiều dày kết cấu.



-



Nhựa lỏng đông đặc vừa MC70 tưới ở nhiệt độ 70C ± 10C (TCVN 8818-1:2011);



-



Yêu cầu đối với vật liệu:



u cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng

CPĐD



-



Lượng tiêu chuẩn sử dụng cho cơng trình theo hồ sơ thiết kế được duyệt quy định.



-



Nhựa lỏng không được lẫn nước không được phân ly trước khi dùng và phải phù hợp

với mọi yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.



-



Nhựa đường lỏng phải phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 8818-1:2011.



-



Vật liệu bảo vệ và phủ lên bề mặt lớp nhựa thấm phải sạch, là cát hạt thô hoặc đá

nghiền có kích cỡ 3 ~ 5mm phun, rải đều với lượng 9~10 lít/m2.



Giới hạn cho phép

TT



Chỉ tiêu kiểm tra



Móng

dưới



Móng

trên



1



Cao độ



-10 mm



-5 mm



2



Độ dốc ngang



 0,5%



 0,3%



3



Chiều dày



 10mm



5 mm



4



Bề rộng



+50 mm



-50 mm



5



Độ bằng phẳng: khe hở lớn

nhất dưới thước 3m



 10

mm



 5 mm



Mật độ kiểm tra



d) Yêu cầu thi công

Cứ 40-50 m với đoạn tuyến

thẳng, 20-25 m với đoạn tuyến

cong bằng hoặc cong đứng đo

một trắc ngang.



- Trước khi rải lớp dính bám, nhựa thấm bám mọi vật liệu rời phải được đưa ra khỏi bề

mặt rải và bề mặt phải được làm sạch bằng các máy quét bụi hoặc máy thổi bụi đã được Tư

vấn giám sát chấp thuận hoặc bằng chổi quyét tay;



Cứ 100m đo tại một vị trí



- Nếu Tư vấn giám sát thấy cần thiết, trước khi rải lớp nhựa dính bám, bề mặt có thể làm

sạch bằng nước và để khô đến mức độ cho phép trước khi rải nhựa;



+ Các số liệu thí nghiệm trên là cơ sở để tiến hành nghiệm thu công trình.



6.3.2 THI CƠNG LỚP NHỰA THẤM BÁM, DÍNH BÁM

a) Mơ tả

- Công việc này bao gồm rải 1 lớp nhựa dính bám lên trên lớp mặt đường nhựa cũ;

- Cơng việc này cũng bao gồm việc rải 1 lớp nhựa thấm bám trên lớp móng cấp phối đá

dăm đã được chấp thuận, bề rộng đã ghi trên các bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế

đã được phê duyệt và các chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

b) Các tiêu chuẩn áp dụng

- TCVN 8863:2011 - Mặt đường láng nhựa nóng - Thi cơng và nghiệm thu;

- 22 TCN 231-1996 - Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ sân bay và bến

bãi;



Công ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



- Lớp dính bám, thấm bám chỉ được rải khi bề mặt được đánh giá là khơ, hoặc có độ ẩm

khơng vượt q độ ẩm cho phép, công tác rải phải đạt độ đồng đều cao và sự thấm nhập tốt;



- Không cho phép một loại phương tiện, thiết bị nào được đi trên bề mặt sau khi đã chuẩn

bị xong để chờ rải lớp dính bám, thấm bám.

e) Thí điểm tại hiện trường

- Trước khi chính thức bắt đầu cơng việc, Nhà thầu phải tiến hành thí điểm tại hiện trường

để Tư vấn giám sát chấp thuận cách thức tiến hành theo lượng nhựa tiêu chuẩn sử dụng đã

được duyệt. Phương pháp thí điểm sẽ do Nhà thầu lựa chọn trình Tư vấn giám sát duyệt. Nhà

thầu phải thực hiện công tác phun thí điểm với sự chứng kiến của Tư vấn giám sát;

- Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát có thể xem xét và quyết định những đoạn thí điểm tiếp

theo hoặc thay đổi lượng nhựa tiêu chuẩn đã ấn định trước đây nếu thấy cần thiết.

f) Kiểm tra

- Độ đồng đều của lượng nhựa đã phun xuống mặt đường được kiểm tra bằng cách đặt các

khay bằng tôn mỏng có kích thước đáy là 25cmx40cm thành cao 4cm trên mặt đường hứng

10



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ơng

Huyện n Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



nhựa khi xe phun nhựa đi qua. Cân khay trước và sau xe phun nhựa đi qua, lấy hiệu số sẽ có

được lượng nhựa đã tưới trên 0,10m2; cần đặt 3 hộp trên một trắc ngang. Chênh lệch lượng

nhựa tại các vị trí đặt khay khơng q 10%;



Quy định



- Kiểm tra việc tưới nhựa bảo đảm đúng chủng loại, định mức thiết kế, sự đồng đều, nhiệt

độ tưới v.v...

- Kiểm tra các điều kiện an toàn trong tất cả các khâu trước khi bắt đầu mỗi ca làm việc và

cả trong q trình thi cơng;

- Kiểm tra việc bảo vệ môi trường chung quanh, không cho phép đổ nhựa thừa, đá thừa

vào các cống, rãnh; khơng để nhựa dính bẩn vào các cơng trình hai bên đường. Khơng để

khói đun nhựa ảnh hưởng nhiều đến khu vực dân cư bên đường.

6.3.3 THI CƠNG BÊ TƠNG NHỰA

a)



Mơ tả: Bê tơng nhựa được thi công và nghiệm thu theo TCVN 8819:2011

Phần chỉ dẫn kỹ thuật này trình bày các qui định và yêu cầu kỹ thuật đối với việc sản

xuất, thi công các lớp kết cấu mặt đường bằng bê tông nhựa rải nóng theo đúng bản vẽ

thiết kế hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.



b)



- Đá dăm

+



Đá dăm trong hỗn hợp BTN được xay ra từ đá tảng, đá núi, từ cuội sỏi;



+



Không được dùng đá dăm xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét;.



+ Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại bê tông nhựa phải thoả mãn các

quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 : Các chỉ tiêu cơ lý qui định cho đá dăm trong BTN



Quy định

Các chỉ tiêu



3. Hàm lượng hạt thoi dẹt (tỷ lệ

1/3) (*),%

4. Hàm lượng hạt mềm yếu,

phong hố, %

5. Hàm lượng hạt cuội sỏi bị

đập vỡ (ít nhất là 2 mặt vỡ), %

6. Độ nén dập của cuội sỏi

được xay vỡ, %

7. Hàm lượng chung bụi, bùn,

sét, %

8. Hàm lượng sét cục, %

9. Độ dính bám của đá với

nhựa đường (**), cấp



Yêu cầu vật liệu



BTNC

Lớp

mặt

trên



Các

lớp

móng



1. Cường độ nén của đá gốc,

MPa

- Đá mác ma, biến chất

- Đá trầm tích



≥100

≥ 80



≥80

≥60



≥80

≥60



2. Độ hao mòn khi va đập trong

Máy Los Angeles, %



≤28



≤35



≤40



Công ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



BTNR



Phương pháp thí nghiệm



Lớp

mặt

trên



Lớp

mặt

dưới



Các

lớp

móng



≤15



≤15



≤20



TCVN 7572-13:2006



≤10



≤15



≤15



TCVN 7572-17:2006



-



-



≥80



TCVN 7572-18:2006



-



-



≤14



TCVN 7572-11:2006



≤2



≤2



≤2



TCVN 7572-8:2006



≤0,25



≤0,25



≤0,25



TCVN 7572-8:2006



≥ cấp 3



≥ cấp 3 ≥ cấp 3



TCVN 7504:2005



(*): Sử dụng sàng mắt vng với các kích cỡ ≥ 4,75mm theo quy định tại bảng 1 để xác định

hàm lượng thoi dẹt

(**): Trường hợp nguồn đá dăm dự định sử dụng để chế tạo bê tơng nhựa có độ dính bám với

nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, cần thiết phải xem xét các giải pháp, hoặc sử dụng chất phụ gia

làm tăng khả năng dính bám (xi măng, vơi, phụ gia hoá học) hoặc sử dụng đá dăm từ nguồn

khác đảm bảo độ dính bám. Việc lựa chọn giải pháp nào do Tư vấn giám sát đề xuất, Chủ

đầu tư quyết định.

- Cát



BTNR



Lớp

mặt

dưới



BTNC



Các chỉ tiêu



Phương pháp thí nghiệm



+ Cát dùng trong việc chế tạo bê tơng nhựa có thể dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay

hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay;

+



TCVN 7572-10:2006

(Căn cứ chứng chỉ thí

nghiệm kiểm tra của nơi sản

xuất đá dăm sử dụng cho

cơng trình)

TCVN 7572-12:2006



Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ ( gỗ, than ...);



+ Cát xay phải được nghiền từ đá có giới hạn độ bền nén khơng nhỏ hơn của đá dùng

để sản xuất ra đá dăm;

+



Các chỉ tiêu cơ lý của cát phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 4.

Bảng 4 : Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát

11



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ơng

Huyện n Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



TT



Chỉ tiêu



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



u cầu



Phương pháp thí nghiệm



1



Mơ đun độ lớn (MK)



≥2



TCVN 7572:2006



2



Hệ số đương lượng cát (ES), %

- Cát thiên nhiên

- Cát xay



≥ 80

≥ 50



AASHTO T176



3



Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, %



≤3



TCVN 7572-8:2006



4



Hàm lượng sét cục, %



≤0,5



TCVN 7572-8:2006



5



Độ góc cạnh của cát (độ rỗng của cát ở

trạng thái chưa đầm nén), %



TCVN 8860-7:2011



-



BTNC làm lớp mặt trên



≥43



-



BTNC làm lớp mặt dưới



≥40



TT



Chỉ tiêu



Quy định



Phương pháp thí nghiệm



(*) : Xác định giới hạn chảy theo phương pháp Casagrande. Sử dụng phần bột khống lọt

qua sàng lưới mắt vng kích cỡ 0,425mm để thử nghiệm giới hạn chảy, giới hạn dẻo.

- Nhựa đường

+ Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc 60/70, gốc dầu

mỏ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493:2005 và các yêu cầu tại Chỉ thị

13/CT-BGTVT ngày 8/8/2013 về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu nhựa

đường sử dụng trong xây dựng cơng trình giao thông.

Bảng 6: Các chỉ tiêu chất lượng của bitum



Tên chỉ tiêu



Đơn

vị



Mác theo độ

kim lún: 60/70

Min



Max



C



60



70



0,1

mm



100



-



- Bột khoáng

+ Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát ( đá vơi can xit, đolomit...)

sạch, có giới hạn bền nén khơng nhỏ hơn 20 MPa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi

măng;

+ Đá cácbonat dùng sản xuất bột khống phải sạch với, khơng lẫn các tạp chất hữu cơ,

hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5%;

+



Bột khống phải khơ, tơi (khơng vón hòn);



+ Các chỉ tiêu cơ lý và thành phần hạt của bột khoáng phải thoả mãn yêu cầu quy định

tại Bảng 5.

Bảng 5: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng



TT

1



Chỉ tiêu

Thành phần hạt (lượng lọt sàng

qua các cỡ sàng mắt vuông), %

0,600 mm



Quy định



Phương pháp thí nghiệm

TCVN 7572-2:2006



100



-



0,300 mm



95-100



-



0,075 mm



70-100



2.Độ kéo dài ở 25 oC, 5 cm/phút, cm



Độ ẩm, %



≤1,0



TCVN 7572-7:2006



3



Chỉ số dẻo của bột khống

nghiền từ đá các bơ nát (*), %



≤ 4,0



TCVN 4197:2012



o



TCVN 495:2005

(ASTM D 5-97)

TCVN 496:2005

(ASTM D 113-99)

TCVN 497:2005

(ASTM D 36-00)

TCVN 498:2005

(ASTM D 92-02b)

TCVN 7499:2005

(ASTM D 6-00)

TCVN 7495:2005

(ASTM D 5-97)

TCVN 7500:2005

(ASTM D 2042-01)

TCVN 7501:2005

(ASTM D 70-03)

TCVN 7502:2005

(ASTM D 2170-01a)



3.Điểm hố mềm (dụng cụ vòng và bi), oC



o



C



46



-



4.Điểm chớp cháy (cốc mở Cleveland), oC



%



232



-



%



-



0,5



%



75



-



99



-



1,00



1,05



C



2,2



-



TCVN 7503:2005



Pa.s



-



Cấp 3



TCVN 7504:2005



5.Tổn thất khối lượng sau gia nhiệt 5 giờ ở

163 oC, %

6. Tỷ lệ độ kim lún sau gia nhiệt 5 giờ ở

163 oC so với ban đầu, %

7.Độ hoà tan trong tricloetylen, %

8.Khối lượng riêng, g/cm3



g/c

m3

cấp

độ



9. Độ nhớt động học ở 135 oC, mm2/s (cSt)



%



10. Hàm lượng paraphin, % khối lượng



o



11. Độ bám dính với đá



2



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



1.Độ kim lún ở 25 oC, 0,1 mm, 5 giây



Phương pháp thử



+ Việc kiểm sốt chất lượng, thí nghiệm kiểm tra nhựa đường phải được tiến hành theo

các quy định tại điều 9.3.1, 9.3.2 theo TCVN 8819:2011.

- Phụ gia

12



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

Huyện Yên Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



+ Khi được Tư vấn giám sát yêu cầu, Chủ đầu tư chấp thuận thì Nhà thầu có thể bổ

sung vào vật liệu nhựa đường một loại chất phụ gia đặc biệt để tăng độ kết dính và tăng khả

năng

chống bong cho nhựa. Chất phụ gia sử dụng phải là loại được Tư vấn giám sát xem xét chấp

thuận và phải được trộn kỹ với nhựa trong một khoảng thời gian nhất định, theo tỷ lệ % mà

nhà sản xuất hướng dẫn để tạo ra một hỗn hợp đồng nhất.

6.3.4 THI CƠNG BĨ VỈA

a) Yêu cầu vật liệu

- Bó vỉa phải đảm bảo cường độ và kích cỡ theo yêu cầu thiết kế, không sứt sẹo rạn

nứt

- Bê tông đổ tại chỗ phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

b) Trình tự thi cơng đặt vỉa

- Sửa móng theo đúng cao độ và độ dốc theo Hồ sơ thiết kế, dải đá dăm đệm móng .

- Trồng bó vỉa bằng thủ cơng, khoảng cách giữa các viên vỉa phải đều nhau và cách

nhau 1.5cm, phải tổ chức kiểm tra thường xuyên.



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



d) Đắp đất trả rãnh, hố lắng

- Công việc này được thực hiện khi việc xây dựng các tuyến rãnh, xây dựng các hố

lắng đã xong;

- Không yêu cầu về vật liệu đắp;

- Cao độ đắp đến cao độ bó vỉa tuỳ theo từng mặt cắt ngang cụ thể.

e) Công tác bêtông trong thi cơng hệ thống thốt nước

Các u cầu trong q trình thi cơng tn thủ các qui định sau :

- Bêtơng chỉ được phép đổ khi đã có nghiệm thu chấp thuận của hạng trước đó (cốt

thép, ván khn) và có ý kiến chấp thuận của giám sát kỹ thuật thi công về bản thiết kế của

hỗn hợp bêtông. Trước khi tiến hành đổ phải lau quét ván khuôn và cốt thép cho sạch rác bẩn

cặn bêtông bám vào và sạch gỉ sắt. Các khe hở lỗ thủng trong ván khuôn phải chét lại. Phải

tưới ẩm mặt của ván khuôn phía áp vào bê tơng;

- Bêtơng được đổ vào cơng trình theo phương thức được quy định và được đầm kỹ

chặt bằng máy đầm dùi và đầm bàn. Bề dày tối đa đổ lớp bê tông trong trường hợp dùng máy

đầm rung;



- Kiểm tra lại cao độ mặt vỉa và mép vỉa trước khi miết mạch. Chít mạch bằng VXM

cát vàng M100, các mạch vữa phải được nhồi no vữa. Hoàn thiện mối nối vỉa đạt yêu cầu về

kỹ thuật và mỹ thuật.



Phương pháp đầm rung hỗn hợp bê tông



Bề dày của lớp



- Đầm rung bên trong (đầm dùi)



= 1.25 chiều dài có ích của máy đầm



- Đối với bó vỉa cong phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư Nhà thầu sẽ thi công bằng

cách nối từng cục vỉa ngắn tại thành vỉa cong với quy định chiều dài 1 cục là 25cm .



- Đầm rung mặt bằng



6.3.5 THI CƠNG HẠNG MỤC THỐT NƯỚC

a) Mơ tả: Việc thi cơng hệ thống thốt nước, bao gồm những hạng mục cơng việc chính

như sau:

- Đào hố móng;

- Thi cơng rãnh dọc, chuẩn bị các cấu kiện tấm đan các loại;

-



Xây các hố ga thăm, ga thu, hố lắng ….



b) Vật liệu

Đúc sẵn bao gồm ống cống, được làm bằng bê tông cốt thép tại bãi đúc và được

nghiệm thu đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế trước khi chuyên chở ra công trường.

c) Xây dựng rãnh dọc, hố lắng

- Đào và chuẩn bị móng: Cơng việc này phải được thực hiện đúng các quy định như

công tác đào đất. Đảm bảo thốt nước tốt trong q trình thi cơng. Trong q trình thi cơng

ln đề phòng và có biện pháp đảm bảo an tồn lao động.



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



+ Trong các kết cấu khơng có cốt thép hoặc thưa CT 25cm

+ Trong các kết cấu có nhiều cốt thép



12cm



- Khơng được dừng q trình đổ bêtông liền khối theo phân khối thiết kế đã quy định.

Việc đầm nén bê tông đá đổ phải tiến hành theo các quy tắc sau đây:

+ Khoảng cách đặt máy của các máy đầm rung trên mặt phẳng phải bảo đảm cho bàn

rung chùm lên biên của vệt đầm bên cạnh chừng 4-5cm.

+ Thời gian đầm rung tại mỗi vị trí phải bảo đảm đầm hỗn hợp bê tơng cho đủ mức.

+ Không cho phép đầm rung hỗn hợp bê tông thông qua cốt thép.

+ Đối với các bộ phận mỏng hơn 0.2m cho phép đầm rung bên ngoài đặt ở 1 phía.

- Phải đặc biệt chú ý khi đầm rung hỗn hợp bê tông qua ván khuôn để làm thế nào cho

mặt ngồi bê tơng được chặt.

- Việc đổ bê tơng phải tiến hành theo một trình tự kỹ thuật lập nên từ trước để tránh

tạo ra những vùng kém chất lượng.

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×