Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 6: CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ QUY TRÌNH NGHIỆM THU

CHƯƠNG 6: CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ QUY TRÌNH NGHIỆM THU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

Huyện Yên Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



22TCN 333-06 (phương

pháp II -D)



rải ra để hong khô trước khi lu lèn, còn nếu chưa đạt thì có thể tưới thêm (tưới dạng mưa,

nhẹ, đều và không phun mạnh), lượng nước tưới thêm phụ thuộc vào thời tiết khi thi công và

phải được sự chấp thuận của Tư vấn;



(*) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua

sàng 0,425 mm.

Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5%

khối lượng mẫu;



- Trình tự lu: Lu sơ bộ bằng lu bánh sắt 6-8 tấn, sau đó dùng lu rung bánh sắt cỡ 3 - 6T

hoặc lu rung 14 tấn (khi rung đạt 25 tấn), tiếp theo dùng lu bánh lốp loại 2,5 – 4 tấn/bánh,

sau cùng lu là phẳng lại bằng lu bánh sắt 8 - 10 tấn. Nếu khơng có lu rung thì có thể dùng lu

bánh lốp rồi sau dùng lu bánh sắt loại nặng 10-12 tấn để lu chặt. Trình tự lu nói trên chỉ

mang tính hướng dẫn, căn cứ chính để xác định trình tự và số lần lu là thơng qua kết quả rải

đoạn thí điểm;



Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác định

cho từng cỡ hạt.



- Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng, đồng thời

phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn;



7



Độ chặt đầm nén (Kyc), %



 98



 98



Ghi chú:



(**) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;



c) Công tác san rải CPĐD

- Đối với lớp móng trên, vật liệu CPĐD được rải bằng máy rải;

- Đối với lớp móng dưới, nên sử dụng máy rải để nâng cao chất lượng cơng trình. Chỉ

được sử dụng máy san để rải vật liệu CPĐD khi có đầy đủ các giải pháp chống phân tầng của

vật liệu CPĐD và được Tư vấn giám sát chấp thuận;

- Căn cứ vào tính năng của thiết bị, chiều dày thiết kế, có thể phân thành các lớp thi công.

Chiều dày của mỗi lớp thi công sau khi lu lèn khơng nên lớn hơn 18cm đối với móng dưới

và 15cm đối với lớp móng trên và chiều dày tối thiểu của mỗi lớp phải không nhỏ hơn 3 lần

cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax;

- Việc quyết định chiều dày rải (thông qua hệ số lu lèn) phải căn cứ vào kết quả thi cơng

thí điểm, có thể xác định hệ số rải (hệ số lu lèn) sơ bộ K*rải như sau:

K *r¶i 



k max .K yc

kr



(1)



Trong đó:



- Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt lu trước

từ 20 - 25cm. Những đoạn đường thẳng, lu từ mép vào tim đường và ở các đoạn đường cong,

lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong;

- Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ dốc

ngang, độ bằng phẳng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửa chữa kịp

thời;

- Yêu cầu về độ chặt: Phải đạt độ chặt K  0,98 (theo 22 TCN 346-2006) trong cả bề dầy

lớp. Trong quá trình lu lèn phải thường xuyên kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát

theo qui định.

e) Yêu cầu đối với công tác kiểm tra nghiệm thu

- Quy định về lấy mẫu vật liệu CPĐD phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu chất lượng

vật liệu và lớp móng CPĐD;

- Để phục vụ cơng tác kiểm tra nghiệm thu, khối lượng tối thiểu lấy mẫu tại hiện trường

để thí nghiệm được quy định tại Bảng 3.

Yêu cầu khối lượng tối thiểu lấy mẫu lấy tại hiện trường



kmax



là khối lượng thể tích khơ lớn nhất theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu

chuẩn, g/cm3;



kr



là khối lượng thể tích khơ của vật liệu CPĐD ở trạng thái rời (chưa đầm

nén), g/cm3;



Kyc



là độ chặt yêu cầu của lớp CPĐD (Kyc≥ 0,98).



- Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ ẩm, độ

đồng đều của vật liệu CPĐD trong suốt quá trình san rải.

d) Công tác lu lèn

- Trước khi tiến hành công tác lu lèn, nếu thấy độ ẩm CPĐD lớn hơn độ ẩm tối ưu thì phải



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



Cỡ hạt danh định lớn nhất



Dmax = 37,5 mm



Dmax= 25 mm



Khối lượng mẫu tối thiểu



125 kg



100 kg



- Mẫu thí nghiệm được lấy phải đại diện cho lơ sản phẩm hoặc đoạn được thí nghiệm,

kiểm tra: Tuỳ thuộc vào mục đích kiểm tra và điều kiện cụ thể, việc lấy mẫu có thể được

thực hiện theo các phương thức khác nhau và tuân thủ các yêu cầu cơ bản sau:

+

Khi lấy mẫu tại cửa xả, phải bảo đảm lấy trọn vẹn tồn bộ vật liệu xả ra, khơng

được để rơi vãi;

+



Khi lấy mẫu trên băng tải, phải lấy hết vật liệu trên toàn bộ mặt cắt ngang của

9



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

Huyện Yên Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



băng tải, đặc biệt chú ý lấy hết các hạt mịn;



- TCVN 8818-1:2011 - Nhựa đường - Yêu cầu kỹ thuật;



+

Không lấy mẫu vật liệu tại cửa xả hoặc trên băng tải của dây truyền sản xuất

khi dây chuyền mới bắt đầu ca sản xuất, chưa ổn định;



- TCVN 7493:2005 - Bi tum - Yêu cầu kỹ thuật;.



+

Khi lấy mẫu vật liệu tại các đống chứa, với mỗi đống, gạt bỏ vật liệu phía trên

thân đống thành một mặt phẳng có kích thước khơng nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và đào

thành hố vuông vắn sao cho đủ khối lượng vật liệu theo quy định thành một hố;



c) Yêu cầu vật liệu

Sử dụng một trong các loại vật liệu sau để thi công lớp nhựa thấm bám:

-



Nhựa lỏng đông đặc vừa MC30 tưới ở nhiệt độ 45C ± 10C (TCVN 8818-1:2011);



+

Khi lấy vật liệu trên lớp móng đã rải, phải đào thành hố thẳng đứng và lấy hết

toàn bộ vật liệu theo chiều dày kết cấu.



-



Nhựa lỏng đông đặc vừa MC70 tưới ở nhiệt độ 70C ± 10C (TCVN 8818-1:2011);



-



Yêu cầu đối với vật liệu:



u cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng

CPĐD



-



Lượng tiêu chuẩn sử dụng cho cơng trình theo hồ sơ thiết kế được duyệt quy định.



-



Nhựa lỏng không được lẫn nước không được phân ly trước khi dùng và phải phù hợp

với mọi yêu cầu trong tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.



-



Nhựa đường lỏng phải phù hợp với các yêu cầu trong TCVN 8818-1:2011.



-



Vật liệu bảo vệ và phủ lên bề mặt lớp nhựa thấm phải sạch, là cát hạt thơ hoặc đá

nghiền có kích cỡ 3 ~ 5mm phun, rải đều với lượng 9~10 lít/m2.



Giới hạn cho phép

TT



Chỉ tiêu kiểm tra



Móng

dưới



Móng

trên



1



Cao độ



-10 mm



-5 mm



2



Độ dốc ngang



 0,5%



 0,3%



3



Chiều dày



 10mm



5 mm



4



Bề rộng



+50 mm



-50 mm



5



Độ bằng phẳng: khe hở lớn

nhất dưới thước 3m



 10

mm



 5 mm



Mật độ kiểm tra



d) Yêu cầu thi công

Cứ 40-50 m với đoạn tuyến

thẳng, 20-25 m với đoạn tuyến

cong bằng hoặc cong đứng đo

một trắc ngang.



- Trước khi rải lớp dính bám, nhựa thấm bám mọi vật liệu rời phải được đưa ra khỏi bề

mặt rải và bề mặt phải được làm sạch bằng các máy quét bụi hoặc máy thổi bụi đã được Tư

vấn giám sát chấp thuận hoặc bằng chổi quyét tay;



Cứ 100m đo tại một vị trí



- Nếu Tư vấn giám sát thấy cần thiết, trước khi rải lớp nhựa dính bám, bề mặt có thể làm

sạch bằng nước và để khô đến mức độ cho phép trước khi rải nhựa;



+ Các số liệu thí nghiệm trên là cơ sở để tiến hành nghiệm thu cơng trình.



6.3.2 THI CƠNG LỚP NHỰA THẤM BÁM, DÍNH BÁM

a) Mơ tả

- Cơng việc này bao gồm rải 1 lớp nhựa dính bám lên trên lớp mặt đường nhựa cũ;

- Công việc này cũng bao gồm việc rải 1 lớp nhựa thấm bám trên lớp móng cấp phối đá

dăm đã được chấp thuận, bề rộng đã ghi trên các bản vẽ thiết kế chi tiết trong hồ sơ thiết kế

đã được phê duyệt và các chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.

b) Các tiêu chuẩn áp dụng

- TCVN 8863:2011 - Mặt đường láng nhựa nóng - Thi cơng và nghiệm thu;

- 22 TCN 231-1996 - Quy trình lấy mẫu vật liệu nhựa dùng cho đường bộ sân bay và bến

bãi;



Công ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



- Lớp dính bám, thấm bám chỉ được rải khi bề mặt được đánh giá là khơ, hoặc có độ ẩm

khơng vượt q độ ẩm cho phép, công tác rải phải đạt độ đồng đều cao và sự thấm nhập tốt;



- Không cho phép một loại phương tiện, thiết bị nào được đi trên bề mặt sau khi đã chuẩn

bị xong để chờ rải lớp dính bám, thấm bám.

e) Thí điểm tại hiện trường

- Trước khi chính thức bắt đầu cơng việc, Nhà thầu phải tiến hành thí điểm tại hiện trường

để Tư vấn giám sát chấp thuận cách thức tiến hành theo lượng nhựa tiêu chuẩn sử dụng đã

được duyệt. Phương pháp thí điểm sẽ do Nhà thầu lựa chọn trình Tư vấn giám sát duyệt. Nhà

thầu phải thực hiện cơng tác phun thí điểm với sự chứng kiến của Tư vấn giám sát;

- Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát có thể xem xét và quyết định những đoạn thí điểm tiếp

theo hoặc thay đổi lượng nhựa tiêu chuẩn đã ấn định trước đây nếu thấy cần thiết.

f) Kiểm tra

- Độ đồng đều của lượng nhựa đã phun xuống mặt đường được kiểm tra bằng cách đặt các

khay bằng tơn mỏng có kích thước đáy là 25cmx40cm thành cao 4cm trên mặt đường hứng

10



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

Huyện Yên Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



nhựa khi xe phun nhựa đi qua. Cân khay trước và sau xe phun nhựa đi qua, lấy hiệu số sẽ có

được lượng nhựa đã tưới trên 0,10m2; cần đặt 3 hộp trên một trắc ngang. Chênh lệch lượng

nhựa tại các vị trí đặt khay khơng q 10%;



Quy định



- Kiểm tra việc tưới nhựa bảo đảm đúng chủng loại, định mức thiết kế, sự đồng đều, nhiệt

độ tưới v.v...

- Kiểm tra các điều kiện an toàn trong tất cả các khâu trước khi bắt đầu mỗi ca làm việc và

cả trong q trình thi cơng;

- Kiểm tra việc bảo vệ mơi trường chung quanh, không cho phép đổ nhựa thừa, đá thừa

vào các cống, rãnh; khơng để nhựa dính bẩn vào các cơng trình hai bên đường. Khơng để

khói đun nhựa ảnh hưởng nhiều đến khu vực dân cư bên đường.

6.3.3 THI CƠNG BÊ TƠNG NHỰA

a)



Mơ tả: Bê tơng nhựa được thi công và nghiệm thu theo TCVN 8819:2011

Phần chỉ dẫn kỹ thuật này trình bày các qui định và yêu cầu kỹ thuật đối với việc sản

xuất, thi công các lớp kết cấu mặt đường bằng bê tông nhựa rải nóng theo đúng bản vẽ

thiết kế hoặc chỉ dẫn của Tư vấn giám sát.



b)



- Đá dăm

+



Đá dăm trong hỗn hợp BTN được xay ra từ đá tảng, đá núi, từ cuội sỏi;



+



Không được dùng đá dăm xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét;.



+ Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại bê tông nhựa phải thoả mãn các

quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 : Các chỉ tiêu cơ lý qui định cho đá dăm trong BTN



Quy định

Các chỉ tiêu



3. Hàm lượng hạt thoi dẹt (tỷ lệ

1/3) (*),%

4. Hàm lượng hạt mềm yếu,

phong hoá, %

5. Hàm lượng hạt cuội sỏi bị

đập vỡ (ít nhất là 2 mặt vỡ), %

6. Độ nén dập của cuội sỏi

được xay vỡ, %

7. Hàm lượng chung bụi, bùn,

sét, %

8. Hàm lượng sét cục, %

9. Độ dính bám của đá với

nhựa đường (**), cấp



Yêu cầu vật liệu



BTNC

Lớp

mặt

trên



Các

lớp

móng



1. Cường độ nén của đá gốc,

MPa

- Đá mác ma, biến chất

- Đá trầm tích



≥100

≥ 80



≥80

≥60



≥80

≥60



2. Độ hao mòn khi va đập trong

Máy Los Angeles, %



≤28



≤35



≤40



Công ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



BTNR



Phương pháp thí nghiệm



Lớp

mặt

trên



Lớp

mặt

dưới



Các

lớp

móng



≤15



≤15



≤20



TCVN 7572-13:2006



≤10



≤15



≤15



TCVN 7572-17:2006



-



-



≥80



TCVN 7572-18:2006



-



-



≤14



TCVN 7572-11:2006



≤2



≤2



≤2



TCVN 7572-8:2006



≤0,25



≤0,25



≤0,25



TCVN 7572-8:2006



≥ cấp 3



≥ cấp 3 ≥ cấp 3



TCVN 7504:2005



(*): Sử dụng sàng mắt vng với các kích cỡ ≥ 4,75mm theo quy định tại bảng 1 để xác định

hàm lượng thoi dẹt

(**): Trường hợp nguồn đá dăm dự định sử dụng để chế tạo bê tơng nhựa có độ dính bám với

nhựa đường nhỏ hơn cấp 3, cần thiết phải xem xét các giải pháp, hoặc sử dụng chất phụ gia

làm tăng khả năng dính bám (xi măng, vơi, phụ gia hố học) hoặc sử dụng đá dăm từ nguồn

khác đảm bảo độ dính bám. Việc lựa chọn giải pháp nào do Tư vấn giám sát đề xuất, Chủ

đầu tư quyết định.

- Cát



BTNR



Lớp

mặt

dưới



BTNC



Các chỉ tiêu



Phương pháp thí nghiệm



+ Cát dùng trong việc chế tạo bê tơng nhựa có thể dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay

hoặc hỗn hợp cát thiên nhiên và cát xay;

+



TCVN 7572-10:2006

(Căn cứ chứng chỉ thí

nghiệm kiểm tra của nơi sản

xuất đá dăm sử dụng cho

cơng trình)

TCVN 7572-12:2006



Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ ( gỗ, than ...);



+ Cát xay phải được nghiền từ đá có giới hạn độ bền nén không nhỏ hơn của đá dùng

để sản xuất ra đá dăm;

+



Các chỉ tiêu cơ lý của cát phải thoả mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 4.

Bảng 4 : Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát

11



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ơng

Huyện n Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



TT



Chỉ tiêu



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



u cầu



Phương pháp thí nghiệm



1



Mơ đun độ lớn (MK)



≥2



TCVN 7572:2006



2



Hệ số đương lượng cát (ES), %

- Cát thiên nhiên

- Cát xay



≥ 80

≥ 50



AASHTO T176



3



Hàm lượng chung bụi, bùn, sét, %



≤3



TCVN 7572-8:2006



4



Hàm lượng sét cục, %



≤0,5



TCVN 7572-8:2006



5



Độ góc cạnh của cát (độ rỗng của cát ở

trạng thái chưa đầm nén), %



TCVN 8860-7:2011



-



BTNC làm lớp mặt trên



≥43



-



BTNC làm lớp mặt dưới



≥40



TT



Chỉ tiêu



Quy định



Phương pháp thí nghiệm



(*) : Xác định giới hạn chảy theo phương pháp Casagrande. Sử dụng phần bột khống lọt

qua sàng lưới mắt vng kích cỡ 0,425mm để thử nghiệm giới hạn chảy, giới hạn dẻo.

- Nhựa đường

+ Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc 60/70, gốc dầu

mỏ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493:2005 và các yêu cầu tại Chỉ thị

13/CT-BGTVT ngày 8/8/2013 về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu nhựa

đường sử dụng trong xây dựng cơng trình giao thơng.

Bảng 6: Các chỉ tiêu chất lượng của bitum



Tên chỉ tiêu



Đơn

vị



Mác theo độ

kim lún: 60/70

Min



Max



C



60



70



0,1

mm



100



-



- Bột khoáng

+ Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát ( đá vơi can xit, đolomit...)

sạch, có giới hạn bền nén khơng nhỏ hơn 20 MPa, từ xỉ bazơ của lò luyện kim hoặc là xi

măng;

+ Đá cácbonat dùng sản xuất bột khống phải sạch với, khơng lẫn các tạp chất hữu cơ,

hàm lượng chung bụi bùn sét khơng q 5%;

+



Bột khống phải khơ, tơi (khơng vón hòn);



+ Các chỉ tiêu cơ lý và thành phần hạt của bột khoáng phải thoả mãn yêu cầu quy định

tại Bảng 5.

Bảng 5: Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng



TT

1



Chỉ tiêu

Thành phần hạt (lượng lọt sàng

qua các cỡ sàng mắt vuông), %

0,600 mm



Quy định



Phương pháp thí nghiệm

TCVN 7572-2:2006



100



-



0,300 mm



95-100



-



0,075 mm



70-100



2.Độ kéo dài ở 25 oC, 5 cm/phút, cm



Độ ẩm, %



≤1,0



TCVN 7572-7:2006



3



Chỉ số dẻo của bột khống

nghiền từ đá các bơ nát (*), %



≤ 4,0



TCVN 4197:2012



o



TCVN 495:2005

(ASTM D 5-97)

TCVN 496:2005

(ASTM D 113-99)

TCVN 497:2005

(ASTM D 36-00)

TCVN 498:2005

(ASTM D 92-02b)

TCVN 7499:2005

(ASTM D 6-00)

TCVN 7495:2005

(ASTM D 5-97)

TCVN 7500:2005

(ASTM D 2042-01)

TCVN 7501:2005

(ASTM D 70-03)

TCVN 7502:2005

(ASTM D 2170-01a)



3.Điểm hố mềm (dụng cụ vòng và bi), oC



o



C



46



-



4.Điểm chớp cháy (cốc mở Cleveland), oC



%



232



-



%



-



0,5



%



75



-



99



-



1,00



1,05



C



2,2



-



TCVN 7503:2005



Pa.s



-



Cấp 3



TCVN 7504:2005



5.Tổn thất khối lượng sau gia nhiệt 5 giờ ở

163 oC, %

6. Tỷ lệ độ kim lún sau gia nhiệt 5 giờ ở

163 oC so với ban đầu, %

7.Độ hoà tan trong tricloetylen, %

8.Khối lượng riêng, g/cm3



g/c

m3

cấp

độ



9. Độ nhớt động học ở 135 oC, mm2/s (cSt)



%



10. Hàm lượng paraphin, % khối lượng



o



11. Độ bám dính với đá



2



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



1.Độ kim lún ở 25 oC, 0,1 mm, 5 giây



Phương pháp thử



+ Việc kiểm sốt chất lượng, thí nghiệm kiểm tra nhựa đường phải được tiến hành theo

các quy định tại điều 9.3.1, 9.3.2 theo TCVN 8819:2011.

- Phụ gia

12



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

Huyện Yên Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



+ Khi được Tư vấn giám sát yêu cầu, Chủ đầu tư chấp thuận thì Nhà thầu có thể bổ

sung vào vật liệu nhựa đường một loại chất phụ gia đặc biệt để tăng độ kết dính và tăng khả

năng

chống bong cho nhựa. Chất phụ gia sử dụng phải là loại được Tư vấn giám sát xem xét chấp

thuận và phải được trộn kỹ với nhựa trong một khoảng thời gian nhất định, theo tỷ lệ % mà

nhà sản xuất hướng dẫn để tạo ra một hỗn hợp đồng nhất.

6.3.4 THI CƠNG BĨ VỈA

a) Yêu cầu vật liệu

- Bó vỉa phải đảm bảo cường độ và kích cỡ theo u cầu thiết kế, khơng sứt sẹo rạn

nứt

- Bê tông đổ tại chỗ phải đảm bảo các u cầu kỹ thuật.

b) Trình tự thi cơng đặt vỉa

- Sửa móng theo đúng cao độ và độ dốc theo Hồ sơ thiết kế, dải đá dăm đệm móng .

- Trồng bó vỉa bằng thủ cơng, khoảng cách giữa các viên vỉa phải đều nhau và cách

nhau 1.5cm, phải tổ chức kiểm tra thường xuyên.



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



d) Đắp đất trả rãnh, hố lắng

- Công việc này được thực hiện khi việc xây dựng các tuyến rãnh, xây dựng các hố

lắng đã xong;

- Không yêu cầu về vật liệu đắp;

- Cao độ đắp đến cao độ bó vỉa tuỳ theo từng mặt cắt ngang cụ thể.

e) Công tác bêtông trong thi cơng hệ thống thốt nước

Các u cầu trong q trình thi công tuân thủ các qui định sau :

- Bêtông chỉ được phép đổ khi đã có nghiệm thu chấp thuận của hạng trước đó (cốt

thép, ván khn) và có ý kiến chấp thuận của giám sát kỹ thuật thi công về bản thiết kế của

hỗn hợp bêtông. Trước khi tiến hành đổ phải lau quét ván khuôn và cốt thép cho sạch rác bẩn

cặn bêtông bám vào và sạch gỉ sắt. Các khe hở lỗ thủng trong ván khuôn phải chét lại. Phải

tưới ẩm mặt của ván khn phía áp vào bê tơng;

- Bêtơng được đổ vào cơng trình theo phương thức được quy định và được đầm kỹ

chặt bằng máy đầm dùi và đầm bàn. Bề dày tối đa đổ lớp bê tông trong trường hợp dùng máy

đầm rung;



- Kiểm tra lại cao độ mặt vỉa và mép vỉa trước khi miết mạch. Chít mạch bằng VXM

cát vàng M100, các mạch vữa phải được nhồi no vữa. Hoàn thiện mối nối vỉa đạt yêu cầu về

kỹ thuật và mỹ thuật.



Phương pháp đầm rung hỗn hợp bê tông



Bề dày của lớp



- Đầm rung bên trong (đầm dùi)



= 1.25 chiều dài có ích của máy đầm



- Đối với bó vỉa cong phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư Nhà thầu sẽ thi công bằng

cách nối từng cục vỉa ngắn tại thành vỉa cong với quy định chiều dài 1 cục là 25cm .



- Đầm rung mặt bằng



6.3.5 THI CƠNG HẠNG MỤC THỐT NƯỚC

a) Mơ tả: Việc thi cơng hệ thống thốt nước, bao gồm những hạng mục cơng việc chính

như sau:

- Đào hố móng;

- Thi cơng rãnh dọc, chuẩn bị các cấu kiện tấm đan các loại;

-



Xây các hố ga thăm, ga thu, hố lắng ….



b) Vật liệu

Đúc sẵn bao gồm ống cống, được làm bằng bê tông cốt thép tại bãi đúc và được

nghiệm thu đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế trước khi chuyên chở ra công trường.

c) Xây dựng rãnh dọc, hố lắng

- Đào và chuẩn bị móng: Cơng việc này phải được thực hiện đúng các quy định như

công tác đào đất. Đảm bảo thốt nước tốt trong q trình thi cơng. Trong q trình thi cơng

ln đề phòng và có biện pháp đảm bảo an tồn lao động.



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



+ Trong các kết cấu khơng có cốt thép hoặc thưa CT 25cm

+ Trong các kết cấu có nhiều cốt thép



12cm



- Khơng được dừng q trình đổ bêtơng liền khối theo phân khối thiết kế đã quy định.

Việc đầm nén bê tông đá đổ phải tiến hành theo các quy tắc sau đây:

+ Khoảng cách đặt máy của các máy đầm rung trên mặt phẳng phải bảo đảm cho bàn

rung chùm lên biên của vệt đầm bên cạnh chừng 4-5cm.

+ Thời gian đầm rung tại mỗi vị trí phải bảo đảm đầm hỗn hợp bê tông cho đủ mức.

+ Không cho phép đầm rung hỗn hợp bê tông thông qua cốt thép.

+ Đối với các bộ phận mỏng hơn 0.2m cho phép đầm rung bên ngoài đặt ở 1 phía.

- Phải đặc biệt chú ý khi đầm rung hỗn hợp bê tông qua ván khuôn để làm thế nào cho

mặt ngồi bê tơng được chặt.

- Việc đổ bê tơng phải tiến hành theo một trình tự kỹ thuật lập nên từ trước để tránh

tạo ra những vùng kém chất lượng.

13



Cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

Huyện Yên Mỹ , Tỉnh Hưng Yên



- Việc đổ bê tông các kết cấu phải tổ chức sao cho khi đổ một bộ phần nào đó thì phải

đổ liên tục. Hỗn hợp bêtông được chuyển tới vị trí cuối cùng càng nhanh càng tốt ngăn ngừa

các khả năng có thể phân tầng của bêtơng .

- Trước khi tiếp tục đổ thêm bê tông, trên mặt vết nối thi cơng phải miết một lớp vữa

dày 1.5-2cm có thành phần như hỗn hợp bê tông đổ sau. Phải miết thật đều trên tồn bộ bề

mặt của phần bê tơng đã đổ trước.

- Trường hợp mưa phải có biện pháp thốt nước, giữ cho bê tơng mới đổ khơng bị xói

lở

- Ngay sau khi bêtơng được đổ và hồn thiện bề mặt, áp dụng các biện pháp bảo vệ bề

mặt bêtông chống tác dụng trực tiếp của ánh sáng mặt trời.Thơng thường có thể sau 1 ngày

có thể phủ và giữ độ ẩm bằng bao đay sạch, giáy chống thấm, tấm plastic và nếu điều kiện

cho phép có thể phun màng mỏng chống thấm trên bề mặt của bêtông. Bêtông được dưỡng

hộ ít nhất 7 ngày và được tưới nước suốt trong thời gian đó. Nếu có các lỗ rỗng và lỗ tổ ong

thấm được trong bêtông sau khi tháo ván khn thì phải đục lỗ các phần rỗng sau đó chèn

bằng hỗn hợp bêtơng có chất lượng bám dính cao hơn.

- Ngay sau khi tháo dỡ ván khuôn, phải tiến hành hoàn thiện càng sớm càng tốt mặt

ngoài của bêtông , các ba via tại các khe ghép ván khuôn cần được loại bỏ, các lỗ rỗng được

lấp đầy bằng vữa ximăng mác tương đương.

f) Công tác cốt thép trong thi cơng hệ thống thốt nước,:

- Cốt thép là thành phần chịu lực kéo chủ yếu không thể thiếu trong mọi kết cấu

bêtông cốt thép hiện nay.



Bước: Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Thuyết minh thiết kế



huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên là cần thiết, sau khi dự án hoàn thành sẽ:

- Tạo ra một trục đường bộ trung tâm hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, phù hợp

với quy hoạch; tạo điều kiện cho phát triển các khu đô thị, công nghiệp và phát triển kinh tế

xã hội của tỉnh và khu vực.

- Đáp ứng nhu cầu đi lại thăm viếng khu di tích khách thăm quan và mong muốn của

nhân dân, hiện nay việc mở rộng nâng cấp tuyến đường là cần thiết và sẽ góp phần hồn

thiện Quy hoạch bảo tồn và phát triển khu di tích Đại danh y Hải Thượng Lãn Ơng Lê Hữu

Trác

7.2



KIẾN NGHỊ



- Tên dự án: Cơng trình cải tạo, nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng Lãn Ông

huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên;

- Chiều dài tuyến: 0,802km;

- Cấp cơng trình: Cơng trình giao thơng cấp 3, tốc độ thiết kế 40km/h;

- Quy mô mặt cắt ngang: Bnền=7,5m, Bmặt=7,0m.

- Các cơng trình khác: Xây dựng hồn chỉnh các cơng trình thốt nước, an tồn giao

thơng,…

Báo cáo kinh tế kỹ thuật cơng trình cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải

Thượng Lãn Ơng, huyện n Mỹ, tỉnh Hưng Yên đã được lập theo các quy định hiện hành.

Kính đề nghị Chủ đầu tư và các cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt để triển khai các

bước tiếp theo, đảm bảo tiến độ dự án./.



- Cốt thép trước khi đưa vào ván khuôn phải được uốn nắn thẳng và cắt (bằng máy

hoặc thủ công) theo đúng kích thước yêu cầu của hồ sơ thiết kế và có dung sai phù hợp với

TCVN 8874-91

- Đặt cốt thép luôn đảm bảo đủ chiều dày của lớp bê tông bảo hộ, có lớp đệm kê bằng

xi măng hoặc bê tông nhưng không được cắt suốt lớp bảo hộ.

- Đặt cốt thép đúng vị trí theo Hồ sơ thiết kế , cốt thép đặt trong ván khuôn phảI được

cố định tránh dịch chuyển tại các vị trí trong bản vẽ

- Buộc hoặc hàn cốt thép không để hư hại và xê dịch trong q trình thi cơng đổ bê

tơng, khơng bị ọp ẹp xộc xệch.Tại các vị trí giao nhau phải buộc bằng sợi thép. Đai cốt và

thanh nối liên kết chặt chẽ vào thép dọc bằng buộc hoặc hàn chặt.

- Không cho đi lại trên mặt cốt thép.

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

7.1



KẾT LUẬN



Việc đầu tư xây dựng cơng trình cải tạo nâng cấp đường vào khu di tích Hải Thượng lãn Ơng



Cơng ty CP Tư vấn thiết kế đường bộ



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 6: CHỈ DẪN KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ QUY TRÌNH NGHIỆM THU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×