Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ - 0trang

127



Tuy nhiên, khn khổ pháp lý về kế tốn nói chung và hệ thống BCTC nói

riêng vẫn cần liên tục hồn thiện. Cụ thể

+ Bộ Tài chính cần tiếp tục xây dựng thêm các văn bản mới, sửa đổi bổ

sung các văn bản pháp luật đã có nhằm cập nhật sự thay đổi của quốc tế và

cũng nhằm đáp ứng ngày càng cao hơn nhu cầu minh bạch hóa tài chính

doanh nghiệp , giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu chi phí.

+ Tiếp tục nghiên cứu và hướng dẫn những sửa đổi của chuẩn mực kế

toán quốc tế liên quan đến chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành. Cũng

như nghiên cứu và ban hành những nội dung chủ yếu của một số chuẩn mực

kế toán quốc tế mà đến nay Việt Nam chưa nghiên cứu, ban hành như: Chuẩn

mực về BCTC trong điều kiện siêu lạm phát, công cụ tài chính, đánh giá và

ghi nhận thơng tin tài chính…

+ Hướng dẫn cách tính tốn các chỉ tiêu trên BCTC phảI thống nhất và

chính xác. Trong hệ thống BCTC hiện hành tồn tại nhiều chỉ tiêu với khái

niệm còn mới mẻ, mang tính kỹ thuật cao nhưng khi hướng dẫn cách tính

tốn, sử dụng lại thiếu chính xác và nhất quán giữa các văn bản.

- Nhà nước cần tạo lập một mơi trường pháp lý hồn chỉnh về cơ chế tổ

chức hoạt động và quy chế tài chính đối với mơ hình Cơng ty mẹ – Cơng ty

con. Do kế tốn là một cơng cụ quản lý kinh tế, có mối liên hệ mật thiết với

cơ chế tổ chức hoạt động và quy chế tài chính của đơn vị, cho nên một môi

trường pháp lý thiếu đồng bộ sẽ gây khó khăn nhất định cho kế tốn. Đối với

mơ hình Công ty mẹ – Công ty con, Nhà nước cần phải mở rộng các quy định

pháp lý về cơ chế hoạt động cũng như quy chế tài chính đối với mọi loại hình

Cơng ty mẹ – Cơng ty con, khơng nên chỉ giới hạn trong phạm vi các công ty

mẹ – công ty con được chuyển đổi từ các công ty ( tổng công ty Nhà nước

như hiện nay )

- Bộ Tài chính cần tiếp tục hồn thiện hệ thống pháp lý kế toán về



128



BCTCHN. Đây là một yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp đến việc

hồn thiện các kỹ thuật hợp nhất BCTC, đặc biệt là các hướng dẫn kế toán về

BCTCHN.

Thứ hai: Quy định về kiểm tốn và cơng khai BCTC.

Để thơng tin trên BCTC có chất lượng,đáng tin cậy, trung thực, khách

quan, BCTC cần phải được xác định thơng qua tổ chức kiểm tốn. Nhà nước

phải có quy định bắt buộc bằng văn bản về vấn đề kiểm tốn BCTC: doanh

nghiệp nào thì bắt buộc, doanh nghiệp nào thì khuyến khích, khi có xác định

của tổ chức kiểm tốn thì giá trị pháp lý của các BCTC này là gì? Loại báo

cáo nào cần thiết phảI kiểm tốn, loại nào khơng cần thiết phải kiểm tốn? Bộ

Tài chính cũng cần hỗ trợ Hội nghề nghiệp và các cơng ty kiểm tốn lớn của

Việt Nam để có thể được quốc tế cơng nhận, và điều kiện kiểm tốn BCTC

được nhà đầu tư nước ngồi chấp nhận.

Luật kế tốn được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

thông qua ngày 17/06/2003 quy định về nội dung cơng khai BCTC của các

đơn vị kế tốn thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanh bao gồm: Tình hình tài

sản, Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, Kết quả hoạt động kinh doanh, Trích lập

và sử dụng các quỹ, thu nhập của người lao động và BCTC của các đơn vị kế

tốn đã được kiểm tốn thì khi công khai phải kèm theo kết luận của tổ chức

kiểm tốn. Nhưng thực tế đặt ra là khi có kết luận của tổ chức kiểm tốn thì

liệu BCTC này có được các cơ quan quản lý Nhà nước chấp nhận khơng, ví

dụ như Cơ quan thuế, cơ quan kiểm tra kế tốn… Hơn nữa, Nhà nước cần có

văn bản quy định cụ thể về trách nhiệm của cơ quan kiểm toán, kiểm toán

viên trong trường hợp phát hiện sai sót về thơng tin trong BCTC đã được cơ

quan kiểm tốn, kiểm tốn viên đó kiểm tốn.

Thứ ba: Bộ Tài chính, Hội kế tốn Việt Nam cần có các biện pháp nhằm



129



phát triển và nâng cao chất lượng các tổ chức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.

Thứ tư: Cần tổ chức đào tạo,bồi dưỡng trình độ, năng lực cho các cán bộ

quản lý, kế toán viên, kiểm toán viên về tập đồn kinh tế theo mơ hình cơng

ty mẹ – cơng ty con, về BCTCHN

3.3.2 Về phía Cơng ty Cổ phần Xây dựng số 3- VINACONEX 3

Thứ nhất: Đào tạo cán bộ kế toán

Những năm qua, hệ thống kế toán có sự thay đổi rất căn bản. Những thay

đổi ấy vẫn chưa phảI là thay đổi cuối cùng và còn phải tiếp tục sửa đổi, bổ

sung. Điều này xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn nền kinh tế khi thành phần

kinh tế thay đổi, hoạt động kin tế ngày càng đa dạng, hình thức vận động của

đồng tiền ngày càng đa dạng, phức tạp. Sẽ khó có thể thực hiện được cơng tác

kế tốn đối với những thay đổi nêu trên nếu chưa nắm vững được những

Chuẩn mực kế tốn có liên quan. Đó là một thách thức lớn đối với đội ngũ

cán bộ kế toán ở các doanh nghiệp nói chung và ở Cơng ty CP Xây dựng số 3

nói riêng hiện nay. Vì vậy,những người làm kế tốn, các cấp quản lý nếu

khơng thường xun cập nhật sẽ bị tụt hậu, không đáp ứng được yêu cầu của

cơng tác kế tốn trong thời kỳ mới. Một trong những giảI pháp quan trọng đối

với Công ty CP Xây dựng số 3 là không ngừng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao

trình độ cho cán bộ kế tốn. Giúp cho cán bộ kế tốn có nhận thức về kinh tế

– tài chính, nắm bắt nhanh nhạy các chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước

ta và của ngành trong thời kỳ phát triển của nèn kinh tế, nhận thức đúng đắn

nội dung các hoạt động kinh tế, tài chính, biết xử lý thơng tin chính xác, hiểu

biết thấu đáo về hệ thống BCTC trong đó có hệ thống BCTCHN, mỗi khi có

thay đổi về hệ thống chỉ tiêu trong BCTC thì biết phân tích tổng hợp số liệu

để đảm bảo tính so sánh của thơng tin và có khả năng nhìn nhận, phân tích

tình hình tài chính của Cơng ty một cách có hiệu quả, giúp cho lãnh đạo ra

quyết định quản lý sản xuất kinh doanh kịp thời đem lại lợi ích lớn cho Cơng

ty.



130



Cần triển khai nhiều hình thức,nhiều phương thức đào tạo cán bộ kế toán

như huấn luyện tại chỗ, tập trung ngắn hạn, dài hạn, tổ chức nghiên cứu chính

sách, chế độ mới …

Bên cạnh đó bản thân các cán bộ kế tốn của Cơng ty cũng cần tự bản

thân mình tự nghiên cứu, học hỏi thêm, nâng cao hiệu quả lao động của bản

thân, góp phần nâng cao hiệu quả cho Công ty.

Thứ hai: Tăng cường tin học hóa và khoa học quản lý hiện đại trong

Cơng tác kế tốn

Thứ ba: Cần nhận thức đúng tầm quan trọng và mức độ phức tạp của

việc lập BCTCHN tồn Cơng ty.

Việc hồn thiện các kỹ thuật lập BCTCHN đòi hỏi phảI có những

điềukiện nhất định từ Cơng ty,cụ thể

- Nâng cao nhận thức của Công ty về mơ hình Cơng ty mẹ – Cơng ty con

và các vấn đề liên quan đến BCTCHN.

- Thiết lập mối quan hệ hạch tốn kế tốn trong nội bộ Cơng ty nhằm

phục vụ tốt nhất cho việc luân chuyển tài liệu kế tốn, hướng dẫn chính sách

hợp nhất báo cáo tài chính và các kỹ thuật xử lý giao dịch nội bộ cho các

thành viên.

- Vận dụng chính sách kế tốn thống nhất trong tồn Cơng ty: về pháp lý

Cơng ty con và cơng ty mẹ có thể áp dụng chính sách kế toán riêng. Tuy nhiên

để thuận lợi cho việc hợp nhất BCTC nên thống nhất các chính sách kế tốn

được áp dụng. Trường hợp khơng thể thống nhất các chính sách kế tốn khi

hợp nhất BCTC cần thực hiện các điều chỉnh thích hợp

- Tổ chức cơng tác thu thập tài liệu phục vụ cho việc hợp nhất BCTC

Để thu thập tài liệu và sử dụng thông tin được thuận lợi cần mở bổ

sung các sổ kế toán phục vụ lập BCTCHN, hệ thống Baó cáo nội bộ phục

vụ cho hợp nhất BCTC phảI được quy định về thời điểm lập, hệ thống chỉ



131



tiêu, mẫu biểu ...



132



KẾT LUẬN

Tổ chức hệ thống BCTC nói chung hiện nay đang là vấn đề gặp nhiều

khó khăn đối với hầu hết các cơng ty hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ –

cơng ty con Việt Nam, nhất là trong điều kiện áp dụng các chuẩn mực kế tốn

có liên quan như VAS 21, VAS 25 ...

Khó khăn này khơng chỉ gặp trong thực tế tại các Cơng ty, tập đồn hoạt

động theo mơ hình cơng ty mẹ – cơng ty con mà còn tồn tại cả về lý luận, chỉ

tập trung chủ yếu vào phương pháp, kỹ thuật lập BCTC , còn việc tổ chức như

thế nào trong hệ thống kế toán để đạt được mục đích lập BTCT thì hầu như

chưa được bàn tới.

Công ty cổ phần Xây dựng số 3 là một trong những cơng ty đứng vị trí

hàng đầu trong hệ thống các Công ty con của Tổng công ty Cổ phần Xuất

nhập khẩu và xây dựng Việt Nam – VINACONEX và đang có sự phát triển

nhanh trong thời gian vừa qua. Thông tin BCTC được công ty công bố cơng

khai từ năm 2006 đã góp phần quan trọng vào việc minh bạch hóa thơng tin

tài chính trên thị trường chứng khoán và đẩy mạnh khả năng thu hút vốn tư xã

hội. Song, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, quá trình lập, trình

bày và cung cấp các BCTC đều không tránh khỏi những hạn chế. Để có thể

khắc phục những tồn tại này cần phải có một hệ thống giải pháp được xây

dựng trên cơ sở nền tảng lý luận về tổ chức hệ thống BCTC kết hợp với kết

quả nghiên cứu, phân tích và tìm ra nguyên nhân của thực trạng tổ chức hệ

thống BCTC ở Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 – VINACONEX 3.

Xuất phát từ mục tiêu và phương hướng đó, luận văn đã thực hiện quá

trình nghiên cứu theo logic từ lý luận chung đến thực trạng và tìm ra các giải

pháp, điều kiện hoàn thiện.

Các kết quả đạt được của luận văn gồm có

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tổ chức hệ thống Báo cáo Tài chính



133



- Nghiên cứu một cách có hệ thống thực trạng tổ chức hệ thống

BCTC của Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 theo các nội dung đã khái quát

ở phần lý luận

- Đánh giá công tác tổ chức hệ thống BCTC tại Công ty Cổ phần Xây

dựng số 3, những hạn chế và nguyên nhân.

- Đề xuất được các phương hướng và giải pháp hồn thiện cơng tác tổ

chức hệ thống BCTC của VINACONEX 3 theo từng nội dung có hạn chế đã

được phân tích, tổng hợp ở phần thực trạng.

Mặc dù đã đạt được những kết quả trên đây song do thời gian viết có

hạn, cơ sở lý luận chung cũng như các quy định pháp lý của Việt Nam về

BCTC chưa thực sự đầy đủ nên luận văn còn có những hạn chế. Vì vậy, tác

giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ phía các nhà nghiên cứu và

những người làm thực tế nhằm giúp cho luận văn được hoàn thiện hơn. Tác

giả chân thành cảm ơn sự hướng dẫn khoa học của TS. Chúc Anh Tú, sự giúp

đỡ của các nhà quản lý Công ty cổ phần Xây dựng số 3 cùng các anh chị kế

tốn trưởng, kế tốn viên của Cơng ty mẹ đối với việc hoàn thành luận văn “

Hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống Báo cáo Tài chính tại Cơng ty Cổ

phần Xây dựng số 3 – VINACONEX3"



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thủy (2007), Giáo trình kế tốn tài

chính, NXB Tài chính.

2. TS Nguyễn Phú Giang (2009), Kế tốn hợp nhất kinh doanh & hợp nhất

Báo cáo Tài chính, NXB Tài chính.

3. Bộ Tài chính (2008), 26 chuẩn mực kế tốn Việt Nam, NXB Tài chính.

4. GS.TS Ngơ Thế Chi, TS Trương Thị Thủy (2010), Giáo trình Chuẩn mực

kế tốn quốc tế nghiên cứu và tổng hợp tình huống, NXB Tài chính.

5. Bộ Tài chính (2007), Thơng tư 161/2007/TT-BTC ban hành ngày

31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện 16 chuẩn

mưc kế toán ban hành theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001,

QĐ số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và QĐ số 234/2003/QĐBTC ngày 30/12/2003.

6. GS. TS Ngô Thế Chi (2005), Lập Báo cáo Tài chính hợp nhất theo chuẩn

mực kế toán Việt Nam VAS 25, NXB Thống kê Hà Nội

7. Bộ Tài chính (2006), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ

Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, ban hành ngày

20/03/2006.

8. Báo cáo Tài chính năm 2009 – Nhà máy sản xuất vật liệu Xây dựng

Vinaconex 3.

9. Báo cáo Tài chính năm 2009 – Khối văn phòng Cơng ty Cổ phần Xây

dựng số 3.

10. Báo cáo Tài chính năm 2009 – Cơng ty Cổ phần đầu tư và khai thác chợ

BOT

11. Báo cáo Tài chính hợp nhất năm 2009 – Cơng ty cổ phần Xây dựng số 3.



PHỤ LỤC

Phụ lục số 01

Hệ thống sổ kế tốn Cơng ty cổ phần Xây dựng số 3

Phụ lục số 02

Báo cáo Tài chính năm 2009

Khối văn phòng Công ty Cổ phần Xây dựng số 3

Phụ lục số 03

Báo cáo Tài chính năm 2009

Nhà máy sản xuất vật liệu Xây dựng Vinaconex 3

Phụ lục số 04

Báo cáo Tài chính tổng hợp năm 2009

Cơng ty Cổ phần Xây dựng số 3

Phụ lục số 05

Báo cáo Tài chính năm 2009

Cơng ty CP Đầu tư và khai thác chợ BOT

Phụ lục số 06

Báo cáo Tài chính hợp nhất năm 2009

Cơng ty Cổ phần Xây dựng số 3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x