Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 3

2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 3

Tải bản đầy đủ - 0trang

56



57



Trong kỳ, các kế toán viên căn cứ vào các chứng từ, nghiệp vụ phát sinh

cập nhật thông tin vào các phần hành kế toán của phần mềm. Cuối kỳ, cuối

niên độ kế tốn, kế tốn các phần hành hồn tất việc ghi sổ kế toán tổng hợp,

sổ kế toán chi tiết, so sánh giữa sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp,

thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ, tiến hành khóa sổ kế tốn, tính số

dư các tài khoản cuối kỳ.

2.2.1.2 Tổ chức xử lý thơng tin phục vụ lập Báo cáo Tài chính

a , Lập bảng cân đối kế toán

Số liệu sau khi kế tốn khóa sổ được chuyển cho kế tốn tổng hợp . Kế

toán tổng hợp tiến hành kiểm tra lại số liệu “ cột cuối kỳ ” của bảng cân đối

kế toán năm trước.

Mỗi phần của Bảng CĐKT đều được phản ánh theo 4 cột: Mã số, thuyết

minh, số cuối năm, số đầu năm.

Các chỉ tiêu thuộc Bảng Cân đối kế tốn Cơng ty theo phụ lục số 02

Các chỉ tiêu thuộc nhóm Tài sản

A, Tài sản ngắn hạn

I, Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã 110)

1. Tiền ( Mã 111 )

Phản ánh tồn bộ số tiền hiện có của Cơng ty tại thời điểm báo cáo

Kế tốn căn cứ vào số dư Nợ trên sổ cái của Tài khoản 111 theo phụ lục

số 1.1 là 2.986.474.962 đ và số dư Nợ trên sổ Cái của TK 112 theo phụ lục

số1.2



là 8.032.921.603 đ để ghi vào chỉ tiêu tiền trên bảng CĐKT :



11.019.396.565 đ

2. Các khoản tương đương tiền ( Mã 112 )

Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 3

tháng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam á Chi nhánh Cầu Giấy và Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số dư Nợ cuối kỳ trên sổ Cái



58



của TK 121 là 236.000.000.000 đ

II Các khoản phải thu ngắn hạn(Mã 130)

1. Phải thu khách hàng ( Mã 131 )

Phản ánh số tiền mà Cơng ty còn phải thu của khách hàng. Tài khoản này

được mở chi tiết cho từng đối tượng khách hàng trên các sổ chi tiết TK 131.

Kế toán căn cứ vào số dư Nợ trên sổ tổng hợp chi tiết TK 1311 theo phụ lục

1.3 là 140.611.655.104 VNĐ để ghi vào chỉ tiêu này.

2. Trả trước cho người bán(Mã 132)

Phản ánh số tiền Công ty đã trả trước cho người bán nhưng chưa nhận

được hàng. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng người bán trên các sổ

chi tiết TK 331. Kế toán căn cứ vào số dư Nợ trên sổ tổng hợp chi tiết TK

331( theo phụ lục 1.20 ) là 75.454.972.483 đ để ghi vào chỉ tiêu này

3. Phải thu nội bộ ( Mã 133 )

Phản ánh số công nợ nội bộ mà Cơng ty còn phải thu. Tài khoản này

được mở chi tiết cho từng đơn vị nội bộ trên sổ chi tiết TK 136. Kế toán căn

cứ vào số dư Nợ trên TK 136 ( theo phụ lục 1.4) là 20.577.983.855 đ để ghi

vào chỉ tiêu này

4. Các khoản phải thu khác ( Mã 135 )

Phản ánh các khoản phải thu khác của Cơng ty

Kế tốn căn cứ vào số dư nợ trên sổ cái TK 1388 ( theo phụ lục 1.5 ) là

49.755.755.552 đ để ghi vào chỉ tiêu này.

5. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi( Mã 139 )

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã

quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên hoặc các khoản phải thu mà người nợ

khó có khả năng thanh tốn do bị thanh lý, phá sản hay khó khăn tương tự

theo quy định tại thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009

về việc “ Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm



59



giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành

sản phẩm, hàng hóa và cơng trình xây lắp tại doanh nghiệp ”

Kế tốn căn cứ vào số dư Có trên sổ cái TK 139 ( theo phụ lục 1.6 ) là

1.998.983.525 đ để ghi vào chỉ tiêu này (số liệu ghi âm )

III Hàng tồn kho

Hàng tồn kho của Cơng ty được tính trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc

và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Theo đánh giá của Cơng ty, tại thời điểm ngày 31/12/2009, Cơng ty

khơng có hàng hóa, vật tư tồn kho lỗi thời, hàng kém phẩm chất nên khơng

trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Ghi nhận các chỉ tiêu hàng tồn kho: Kế toán ghi nhận hàng tồn kho bằng

các tài khoản: 152 “ Nguyên liệu, vật liệu ”, 153 “ Công cụ, dụng cụ ”, 154 “

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ”, 155 “ Thành phẩm ”, 156 “ Hàng hóa

”… Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành nhập số liệu vào

phiếu nhập kho , phiếu xuất kho từ đó phần mềm kết xuất cho ra sổ chi tiết

vật tư, báo cáo nhập vật tư, báo cáo cân đối tổng hợp nhập – xuất – tồn , chi

tiết nhập theo đối tượng, chi tiết xuất theo hợp đồng …

Trình bày nhóm chỉ tiêu hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán như sau:

Kế toán căn cứ vào số dư nợ trên sổ cái của các TK: TK 152 dư Nợ :

965.182.116 đ(theo phụ lục 1.7),TK 154 dư Nợ 128.564.014.639 đ (theo phụ

lục 1.9...để ghi vào chỉ tiêu hàng tồn kho

IV Tài sản ngắn hạn khác

1. Tài sản ngắn hạn khác

Phản ánh giá trị tài sản thiếu chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Kế toán căn

cứ vào số dư Nợ trên sổ cái TK 1381 ( theo phụ lục 1.5 ) là 21.965.000 đ và

số dư Nợ trên sổ Cái TK 141 là 107.473.764.325 đ ( theo phụ lục 1.39) để

ghi vào chỉ tiêu này.



60



B. Tài sản dài hạn

I Tài sản cố định

- Đánh giá Tài sản cố định :

+ Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên tắc nguyên giá

trừ đi hao mòn lũy kế.. Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương

pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với các quy

định của Quyết định số 206/2003/ QĐ - BTC của Bộ tài chính.

+ Tài sản cố định vơ hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và giá trị

thương hiệu VINACONEX được trình bày theo nguyên tắc nguyên giá trừ giá

trị hao mòn lũy kế. Quyền sử dụng đất có thời hạn tại huyện Phổ Yên, tỉnh

TháI Nguyên được khấu hao theo thời hạn thuê đất là 50 năm. Thương hiệu

Vinaconex được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu

ích ước tính là 10 năm.

+ Chi phí đầu tư xây dựng dở dang

Các tài sản đang trong q trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất,

cho thuê quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá

gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù

hợp với chính sách kế tốn của Cơng ty. Việc tính khấu hao của các tài sản

này được áp dụng giống như các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào

trạng thái sẵn sàng sử dụng.

- Ghi nhận Tài sản cố định:

Kế tốn ghi nhận Tài sản cố định hữu hình bằng tài khoản 211, ghi nhận

Tài sản cố định vơ hình bằng tài khoản 213, ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản

dở dang bằng tài khoản 241, các tài khoản hao mòn 214. Khi có nghiệp vụ

phát sinh, kế tốn tiến hành nhập số liệu vào menu → chứng từ → sổ tài sản

cố định. Mỗi tài sản cố định được nhập liệu chi tiết theo mã tài sản, tên tài



61



sản, nguyên giá, phòng ban sử dụng, nước sản xuất … Các báo cáo chi tiết về

Tài sản cố định bao gồm : Sổ Tài sản cố định, bảng Tài sản cố định, Bảng

phân bổ và khấu hao, Bảng phân bổ khấu hao tổng hợp, Bảng phân bổ khấu

hao theo nguồn vốn …

- Trình bày chỉ tiêu Tài sản cố định trên Bảng Cân đối kế toán

Căn cứ vào số dư Nợ trên sổ cái của TK 211 là 50.096.026.639 VNĐ

(theo phụ lục 1.11), và số dư Có trên TK 2141 là 21.422.010.951 đ để ghi vào

chỉ tiêu nguyên giá và chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế Tài sản cố định hữu hình

Căn cứ vào số dư nợ trên sổ cái TK 213 là 315.000.000 đ ( theo phụ lục

1.12 ) và số dư Có trên TK 2143 là



(134.968.000)



đ để ghi vào chỉ tiêu



nguyên giá và chỉ tiêu hao mòn lũy kế Tài sản cố định vơ hình.

Căn cứ vào số dư nợ TK 241 là 51.413.473.509 đ để ghi vào chỉ tiêu chi

phí xây dựng cơ bản dở dang trên bảng cân đối kế toán

II Bất động sản đầu tư

- Đánh giá Bất động sản Đầu tư:

Bất động sản đâu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng vật kiến

trúc do Công ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ

tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.

- Ghi nhận Bất động sản Đầu tư

Kế toán sử dụng các tài khoản: 217 “ Bất động sản đầu tư ” và 2147 “

Hao mòn bất động sản đầu tư ” để ghi nhận Bất động sản đầu tư

Kế toán căn cứ vào số dư Nợ trên sổ Cái của Tài khoản 217 là

82.779.752.820 đ ( theo phụ lục 1.14) và số dư Có trên sổ Cái của TK 2147

là 13.481.963 đ để ghi vào chỉ tiêu này trên bảng CĐKT.

III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn phản ánh khoản mua cổ phần của

các công ty với mục đích đầu tư dài hạn và được xác định giá trị ban đầu theo



62



nguyên giá và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư này.

- Ghi nhận các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Kế tốn phản ánh các

khoản đầu tư dài hạn khác bằng tài khoản: 221 “ Đầu tư vào Công ty con ”,

228 “ Đầu tư vào dài hạn khác ” và tài khoản 229 “ Dự phòng giảm giá đầu tư

tài chính dài hạn ”

- Trình bày nhóm chỉ tiêu Đầu tư tài chính dài hạn trên Bảng cân đối kế

toán

Kế toán căn cứ vào số dư Nợ trên sổ cái Tài khoản 221 là 300.000.000

VNĐ (theo phụ lục 1.15) để ghi vào chỉ tiêu đầu tư vào Công ty con.

Căn cứ vào số dư Nợ trên sổ Cái TK 228 là 26.221.169.000 VNĐ (theo

phụ lục 1.15) để ghi vào chỉ tiêu Đầu tư dài hạn khác.

Căn cứ vào số dư có trên sổ Cái Tài khoản 229 là 197.090.381 (theo phụ

lục 1.19) để ghi vào chỉ tiêu Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

IV Tài sản dài hạn khác

bao gồm các chỉ tiêu Chi phí trả trước dài hạn và tài sản dài hạn khác

- Chi phí trả trước dài hạn phản ánh giá trị công cụ, dụng cụ, vật tư, thiết

bị phục vụ hoạt động quản lý và thi công các công trình được coi là có khả

năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một

năm trở lên. Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước

dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo

phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ từ 2 đến 3 năm. Chi phí trả

trước dài hạn còn bao gồm chi phí sửa chữa lớn với thời gian phân bổ là 2 năm.

- Ghi nhận Tài sản dài hạn khác trên bảng cân đối kế tốn bằng tài khoản

242 “ Chi phí trả trước dài hạn ”, Tài khoản 244 …

- Trình bày nhóm chỉ tiêu Tài sản dài hạn khác trên bảng cân đối kế toán:

Kế toán căn cứ vào số dư Nợ trên sổ cái TK 242 là 1.217.972.381 đ(theo

phụ lục 1.17) để ghi vào chỉ tiêu Chi phí trả trước dài hạn.



63



Căn cứ vào số dư Nợ trên sổ cái TK 244 là 31.431.000 VNĐ để ghi vào

chỉ tiêu Tài sản dài hạn khác

Các nhóm chỉ tiêu thuộc phần nguồn vốn

A. Nợ phải trả

- Chỉ tiêu vay và nợ ngắn hạn: Phản ánh tổng giá trị các khoản Công

ty đi vay ngắn hạn của các cá nhân, ngân hàng và các khoản vay dài hạn

đến hạn trả

Chỉ tiêu phải trả người bán phản ánh số tiền Công ty phải trả cho người

bán có kỳ

Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh số tiền người mua trả trước

tiền mua sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư … tại thời điểm báo cáo

Chỉ tiêu Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước phản ánh tổng số thuế

Công ty phải nộp tại thời điểm báo cáo bao gồm: Thuế Giá trị gia tăng, thuế

thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà đất và tiền thuê đất,

các loại thuế khác …

Chỉ tiêu phải trả công nhân viên phản ánh các khoản mà Công ty phải trả

người lao động tại thời điểm báo cáo

Chỉ tiêu Chi phí phải trả phản ánh các khoản Cơng ty đã trích trước vào

chi phí sản xuất kinh doanh nhưng chưa được thực chi tại thời điểm báo cáo

như trích trước chi phí bảo hành cơng trình, chi phí thang máy, trích trước tiền

lương phép, trích trước chi phí lãi vay và chi phí phải trả khác

Chỉ tiêu các khoản phải trả, phải nộp khác phản ánh các khoản phải trả,

phải nộp khác ngoài các khoản phải trả ngắn hạn trên

- Ghi nhận các chỉ tiêu thuộc nhóm chỉ tiêu “ nợ ngắn hạn ” Kế toán sử

dụng các tài khoản 311 “ Vay và nợ ngắn hạn”, 315 “ Vay dài hạn đến hạn trả

”, 331 “ Phải trả cho người bán ”, 334 “ PhảI trả người lao động”, 338 “ Phải

trả, phải nộp khác ”



64



- Trình bày các chỉ tiêu “ Nợ ngắn hạn ” trên bảng cân đối kế toán:

Kế toán căn cứ vào số dư Có trên sổ Cái của TK 311 ( theo phụ lục 1.18)là

117.904.154.100 VNĐ và số dư Có trên sổ Cái TK 315 là 206.351.795.206

VNĐ ( theo phụ lục 1.19) để ghi vào chỉ tiêu Vay và nợ ngắn hạn .

Căn cứ vào số dư Có trên sổ tổng hợp chi tiết



của TK 331 là



46.783.702.819 VNĐ ( theo phụ lục 1.20) để ghi vào chỉ tiêu phả trả người

bán;

Căn cứ vào số dư có trên sổ cái TK 131 là 125.860.778.983 đ(theo phụ

lục1.3) để ghi vào chỉ tiêu Người m ua trả tiền trước;

Căn cứ vào số dư Có trên sổ kế tốn chi tiết TK 3331 là 24.464.387.889

đ (theo phụ lục 1.23), số dư có trên sổ kế toán chi tiết TK 3334 là

16.536.432.750 đ( theo phụ lục 1.24), số dư có trên sổ kế tốn chi tiết TK

3335 là 25.176.000 đ(theo phụ lục 1.24) , số dư Có trên số kế tốn chi tiết TK

3337 là 24.700 đ(theo phụ lục 1.25) để ghi vào chỉ tiêu Thuế và các khoản

phải nộp Nhà nước: 41.026.021.349 đ.

Căn cứ vào số dư Có trên sổ cái TK 334 là 6.707.042.957 để ghi vào chỉ

tiêu Phải trả người lao động;

Căn cứ vào số dư có trên sổ cái TK 335 là 17.028.072 .481 đ(theo phụ

lục 1.22) để ghi vào chỉ tiêu Chi phí phải trả;

Căn cứ vào số dư Có trên sổ cái TK338 là 747.194.199 , số dư có trên sổ

cái TK 138 là 11.464.448.851 ( bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác

xếp vào loại ngắn hạn ) để ghi vào chỉ tiêu Các khoản phải trả, phải nộp khác;

Kế toán Căn cứ vào số dư Có trên sổ cái TK 431 là 3.682.875.201 để ghi

vào chỉ tiêu Quỹ khen thưởng phúc lợi .

III. Nợ dài hạn

Chỉ tiêu phải trả dài hạn người bán phản ánh số tiền phải trả cho người

bán được xếp vào loại nợ dài hạn tại thời điểm báo cáo



65



Chỉ tiêu phải trả dài hạn khác phản ánh các khoản nợ phải trả dài hạn

khác như: Doanh thu chưa thực hiện phát sinh từ tiền nhận trước về việc cho

thuê ki-ốt của Công ty tại các chợ Thương – Bắc Giang, chợ Phương Lâm –

Hòa Bình, chợ Bo – Thái Bình và các khoản nhận ứng trước tiền của khách

hàng, nhưng đã xuất hóa đơn và kê khai thuế Giá trị gia tăng

Chỉ tiêu vay và nợ dài hạn phản ánh các khoản Công ty vay dài hạn các

ngân hàng như ngân hàng TMCP Đông Nam á, ngân hàng TMCP Công

Thương …

Chỉ tiêu Dự phòng trợ cấp mất việc làm phản ánh Quỹ dự phòng về trợ

cấp mất việc làm của Cơng ty chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo.

- Ghi nhận các chỉ tiêu nhóm Nợ dài hạn : Kế toán sử dụng các Tài khoản

331, 338, 334,341, 342, 351….

- Trình bày nhóm chỉ tiêu Nợ dài hạn trên Bảng Cân đối kế toán

Kế toán căn cứ vào số dư Có trên sổ Cái Tài khoản 331 chi tiết dài hạn là

111.014.574.116 đ ( theo phụ lục 1.20) để ghi vào chỉ tiêu Phải trả dài hạn cho

người bán;

Căn cứ vào số dư Có trên sổ cái TK 341 là 3.813.500.000 đ( theo phụ

lục 1.28) để ghi vào chỉ tiêu vay và nợ dài hạn trên bảng CĐKT;

Căn cứ vào số dư Có trên sổ Cái TK 351 là 186.646.300 đ(theo phụ lục

1.29) để ghi vào chỉ tiêu dự phòng trợ cấp mất việc làm;

Căn cứ vào số dư Có trên sổ chi tiết TK 3387 là 385.817.613.994 đ( theo

phụ lục 1.27) để ghi vào chỉ tiêu Doanh thu chưa thực hiện trên bảng CĐKT

B. Nguồn vốn

- Đánh giá : Vốn chủ sở hữu của Công ty được ghi nhận theo số vốn thực

góp của các chủ sở hữu

- Ghi nhận: Nhóm chỉ tiêu nguồn vốn được ghi nhận trên bảng cân đối kế

toán bằng các Tài khoản loại 4 như: 4111 “ Vốn đầu tư của chủ sở hữu ”, 4112

“ Thặng dư vốn cổ phần ”, 419 “ Cổ phiếu quỹ”, 414 “ Quỹ đầu tư phát triển



66



”, 415 “ Quỹ dự phòng tài chính ”, 418 “ Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu ”,

421 “ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ”, 431 “ Quỹ khen thưởng phúc lợi ”

- Trình bày chỉ tiêu Nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán

Kế toán căn cứ vào số dư Có trên sổ Cái của TK 4111 là 80.000.000.000

đ(theo phụ lục 1.30) để ghi vào chỉ tiêu vốn điều lệ trên Bảng CĐKT;

Căn cứ vào số dư Có trên sổ Cái của TK 4112 là 52.046.936.000 đ(theo

phụ lục 1.30) để ghi vào chỉ tiêu Thặng dư vốn cổ phần trên Bảng CĐKT;

Căn cứ vào số dư Nợ trên sổ cái TK 419 là 2.259.530.935 để ghi vào chỉ

tiêu Cổ phiếu quỹ trên Bảng CĐKT;

Căn cứ vào số dư Có trên sổ cái TK 414 là 14.844.609.396 đ để ghi vào

chỉ tiêu Quỹ đầu tư phát triển trên Bảng CĐKT;

Căn cứ vào số dư Có trên sổ cái TK 415 là 3.739.804.457 đ để ghi vào

chỉ tiêu Quỹ dự phòng tài chính trên Bảng CĐKT;

Căn cứ vào số dư Có trên sổ cái TK 418 là 924.267.153 để ghi vào chỉ

tiêu Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu trên Bản CĐKT;

Căn cứ vào số dư Có trên sổ cái TK 421 là 28.314.731.935 đ để ghi vào chỉ

tiêu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

b , Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phương pháp lập các chỉ tiêu

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Ghi nhận doanh thu:

Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách

đáng tin cậy và Cơng ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch

này. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hàng và chuyển quyền sở

hữu cho người mua.

Doanh thu từ hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo chính sách kế

tốn của Cơng ty về hợp đồng xây dựng. Cụ thể, khi kết quả hợp đồng xây



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 3

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x