Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTCHN THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

4 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTCHN THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



ứng thuộc phần tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, thu nhập và chi phí.

Bước 2: Thực hiện các bút tốn hợp nhất

- Xóa bỏ tài khoản đầu tư trên Bảng cân đối kế tốn của cơng ty mẹ

bằng phần vốn chủ sở hữu của các cổ đông trên Bảng cân đối kế tốn của

Cơng ty con.

- Xóa bỏ các nghiệp vụ giao dịch nội bộ liên công ty ( mua –bán ) và các

số dư ( các khoản phải thu, phải trả ).

- Xóa bỏ các khoản lợi nhuận chưa thực hiện từ các nghiệp vụ giao dịch

nội bộ liên công ty.

1.4.2 So sánh chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 27 và chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS

25



Tiêu thức

so sánh

Mục đích



IAS 27 – Báo cáo Tài chính hợp nhất



VAS 25- Báo cáo Tài chính hợp



và kế tốn các khoản đầu tư vào cơng



nhất và kế tốn các khoản đầu tư



ty con

vào cơng ty con

IAS 27 quy định và hướng dẫn các yêu VAS 25 quy định và hướng dẫn

cầu và nguyên tắc trình bày, lập các nguyên tắc và phương pháp

BCTCHN cho một tập đoàn gồm nhiều lập và trình bày BCTC của một

cơng ty chịu sự kiểm sốt của một tập đồn gồm nhiều cơng ty chịu

cơng ty mẹ và kế tốn các khoản đầu sự kiểm sốt của một cơng ty mẹ

tư vào cơng ty con, các cơng ty đồng và kế tốn cac khoản đầu tư vào

kiểm sốt, các cơng ty liên kết trên các công ty con trên BCTC riêng của



BCTC riêng biệt

công ty mẹ

Thuật ngữ Theo IAS 27, Công ty con là một công VAS 25 quy định tương tự IAS 27

“ Cơng ty ty được kiểm sốt bởi một cơng ty

con„



khác gọi là cơng ty mẹ. Kiểm sốt là

quyền chi phối các hoạt động kinh



doanh và chính sách tài chính

“ Báo cáo BCTCHN là BCTC của một tập đồn VAS 25 quy định tương tự IAS 27



38



tài



chính được trình bày như BCTC của một



hợp nhất „

Chính



doanh nghiệp độc lập

IAS 27 quy định, tất cả các công ty VAS 25 quy định tương tự IAS 27



sách



kế trong tập đoàn phải áp dụng cùng một



tốn



và chính sách kế tốn. Ngày lập BCTC



ngày



lập của các công ty con không được khác



BCTC



biệt quá 3 tháng so với ngày lập



BCTCHN của tập đồn

Trình bày Theo IAS 27, lợi ích của cổ đơng thiểu VAS 25 quy định:- Lợi ích của cổ

“ Lợi ích số được trình bày trong phần vốn chủ đơng thiểu số trong thu nhập

của



cổ sở hữu trên Bảng CĐKT và không thuần của công ty con bị hợp nhất



đông thiểu được loại trừ trong việc xác định lãi trong kỳ báo cáo được xác định

số „ trên hay lỗ của tập đoàn. Tuy nhiên lãi hay và loại trừ ra khỏi thu nhập của

BCTC



lỗ của Tập đoàn được phân bổ cho các tập đồn để tính lãi, lỗ có thể

cổ đơng thiểu số và đối tượng sở hữu được xác định và trình bày trên

cơng ty mẹ trên Báo cáo KQHĐKD



Bảng CĐKT hợp nhất thành một

chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần

nợ phải trả và phần vốn chủ sở

hữu của Công ty mẹ. Phần sở hữu

của cổ đông thiểu số trong lãi

hoặc lỗ sau thuế phải được trình



Kế



bày trên Báo cáo KQHĐKD

toán Theo quy định của IAS 27: Trong VAS 25 quy định: Các khoản đầu



các khoản BCTC riêng của công ty mẹ, các khoản tư vào Công ty con chỉ được trình

đầu tư vào đầu tư vào cơng ty con có thể trình bày theo phương pháp giá gốc

Cơng

con



ty bày theo:

trên



BCTC



-



Phương pháp giá gốc



-



Phương pháp vốn chủ sở



riêng của

Công



ty



trên BCTC riêng của Công ty mẹ



hữu theo IAS 28 hoặc

-



Tài sản tài chính sẵn có để



39



me.



bán theo IAS 39

Khơng phụ thuộc vào việc các khoản

đầu tư đó có bao gồm trong BCTCHN

hay không

IAS 27 đề cập lý do được phép miễn VAS 25 không đề cập đến vấn đề



Thuyết



minh trong không phải lập BCTCHN, thông tin về này.

BCTC



nhà đầu tư trong đơn vị đồng kiểm soát



riêng của hoặc nhà đầu tư trong công ty liên kết

công



ty



mẹ



1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về hợp nhất BCTC

◙ Quy trình hợp nhất BCTC

Để có được một BCTCHN theo đúng nghĩa của nó, quy trình hợp nhất

cần thực hiện theo các bước sau

- Xác định cơ sở và phương pháp hợp nhất:

Việc xác định cơ sở và phương pháp hợp nhất có ý nghĩa quan trọng,

giúp người lập xác định được các bước và trình tự thực hiện hợp nhất BCTC.

Đồng thời, trong ghi chú BCTC cũng phải trình bày rõ lý do và việc lựa chọn

phương pháp hợp nhất.

- Thu thập các tài liệu và thông tin cần thiết:

+ Một bộ tài liệu hợp nhất cần được thu thập bao gồm: Bảng tổng kết tài

sản, báo cáo kết quả kinh doanh, các số liệu cần thiết để ghi chú trong

BCTCHN.

+ Các thông tin liên quan đến bút toán điều chỉnh, hợp nhất

+ Báo cáo tài chính của các cơng ty con và các bú toán điều chỉnh trước

khi hợp nhất để thống nhất hóa chính sách kế tốn của tập đồn, chuyển đổi

tiền tệ của BCTC đã điều chỉnh.

+ Đối với đơn vị có cơ cấu phức tạp gồm có nhiều cơng ty con, cơng ty



40



cháu thì các BCTC của các đơn vị này phải được hợp nhất từ BCTC của các

xí nghiệp, đơn vị trực thuộc trước.

- Hợp cộng số liệu của Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh

Kế toán tiến hành cộng song song các khoản mục thuộc Bảng CĐKT và

BCKQHĐKD của các công ty trong phạm vi hợp nhất- Loại trừ các nghiệp vụ nội bộ và đồng nhất hóa các số liệu kế toán

+ Rà soát các nghiệp vụ nội bộ trong tập đoàn để loại trừ như: Hàng tồn

kho,tài sản cố định, các khoản dự phòng, các khoản phân bổ chi phí thuế hỗn

lại ... Kế tốn đặc biệt chú ý đến các nghiệp vụ vay vốn, đồng thời triệt tiêu

các số dư và các nghiệp vụ công nợ, phải thu, phải trả nội bộ, doanh thu nội

bộ bao gồm: số dư giữa các công ty với nhau và số dư giữa các đơnvị, xí

nghiệp của các cơng ty con trực thuộc.

+ áp dụng thống nhất phương pháp và chế độ kế toán

BCTCHN phải được lập trên cơ sở sử dụng cùng một hệ thống tài khoản,

cùng chính sách kế tốn như chính sách áp dụng tỷ giá hạch tốn ngoại tệ,

chính sách phân bổ chi phí, chính sách khấu hao tài sản cố định...

Nếu các cơng ty trong tập đồn nằm ở các nước có các chính sách kế

tốn và thuế khác nhau thì các cơng ty đa quốc gia cần phải dùng cac bút toán

điều chỉnh, loại trừ đối với các BCTC của các công ty con nhằm đồng nhất

hóa các chính sách kế tốn trong cùng tập đồn.

Các bút tốn điều chỉnh này khơng được ghi vào sổ kế tốn của các cơng

ty mà được theo dõi bằng hệ thống sổ kế tốn riêng. Trường hợp khơng thể áp

dụng chính sách nhất qn, doanh nghiệp phải cơng bố hiện tượng này trên

BCTCHN, đồng thời nêu rõ lý do, cũng như tỷ lệ của các khoản mục trên

BCTCHN mà các chính sách kế tốn khơng áp dụng nhất qn được

+ Ngày khóa sổ kế tốn:



41



Ngày khóa sổ của cơng ty mẹ và công ty con trong cùng một tập đồn

phải cùng một thời điểm. Trường hợp khác nhau thì phải sử dụng BCTC sơ bộ

của các công ty con để hợp nhất. Nếu ngày khóa sổ của cơng ty con chênh

lệch với cơng ty mẹ 3 tháng thì có thể điều chỉnh các nghiệp vụ trọng yếu

hoặc các sự kiện khác xảy ra trong khoảng chênh lệch về thời gian báo cáo.

+ Thống nhất về đồng tiền hạch toán

Đồng tiền hạch toán của các BCTC tham gia hợp nhất đều phải thống

nhất. Trương hợp các BCTC của các công ty con sử dụng nhiều đồng tiền

hạch toán khác nhau thì trước khi hợp nhất BCTC phải tiến hành chuyển đổi

về một đồng tiền thống nhất và xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh,

đồng thời ghi rõ trong chính sách kế tốn phần ghi chú BCTC.

- Loại trừ vốn chủ sở hữu và các khoản đầu tư.

Việc xem xét các khoản đầu tư là việc thu thập các thông tin và tài liệu

về các khoản đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp như: Vốn, tổng số cổ phiếu phát

hành, số cổ phiếu do tập đoàn nắm giữ. Căn cứ vào các thơng tin này để tính

tốn phần trăm kiểm sốt đối với từng cơng ty phụ thuộc nhằm xác định xem

có phải hợp nhất BCTC hay khơng

◙ Chuyển vốn ở đơn vị trực thuộc sang tài khoản 221 - Đầu tư vào Công

ty con và chọn lọc các đơn vị hợp nhất.

Tình trạng hiện nay mơ hình một tổng cơng ty có nhiều đơn vị trực

thuộc. Vốn ở các đơn vị trực thuộc được phản ánh trên tài khoản 1361. Do

vậy nếu coi đơn vị trực thuộc đó là con của Tổng cơng ty thì nên chuyển vốn

đang quản lý ở 1361 về tài khoản 221 - Đầu tư vào Cơng ty con.

Cũng theo mơ hình ở tổng công ty hiện nay, nếu các đơn vị trực thuộc tự

phân phối và ăn chia lợi nhuận và quan hệ trực tiêp với ngân sách về các

khoản thuế, phí, lệ phí... tức là cơng ty khơng có lợi ích gì từ đơn vị trực

thuộc, Cơng ty khơng kiểm sốt đơn vị này nên không cần hợp nhất BCTC



42



của các đơn vị trực thuộc đó.

Trường hợp các đơn vị trực thuộc là đơn vị ăn chia lợi nhuận cùng với

công ty thì đơn vị đó có thể coi là con của Tổng công ty và được hợp nhất

BCTC với công ty.

◙ Quy định chính sách kế tốn thống nhất được áp dụng trong tập đoàn.

Theo quy định của VAS 25 – BCTCHN được lập phải áp dụng chính

sách kế tốn thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những

hồn cảnh tương tự. Nếu một cơng ty con trong tập đồn sử dụng chính sách

kế tốn khác với chính sách kế tốn áp dụng trong BCTCHN thì những điều

chỉnh thích hợp với các BCTC của cơng ty con đó phải được thực hiện trước

khi dùng cho việc lập BCTCHN..

Như vậy chuẩn mực chưa nêu rõ, chính sách kế tốn thống nhất được

áp dụng trong BCTCHN là chính sách kế tốn của Cơng ty mẹ hay của đa

số các thành viên trong Tập đoàn. Khi một tập đoàn là một tổng thể đa

dạng loại hình các doanh nghiệp như trên sẽ dẫn đến việc sử dụng các chế

độ kế tốn khác nhau.

◙ Chuyển đổi BCTC của các Cơng ty con ở nước ngồi.

Trong VAS 25 có quy định rõ cơng ty mẹ phải hợp nhất tồn bộ cac

cơng ty con của mình cả ở trong và ngồi nước nhưng không quy định rõ

phương pháp sử dụng để chuyển đổi BCTC của các công ty này về đồng tiền

hạch toán. Sự lựa chọn phương pháp chuyển đổi các BCTC của các hoạt

động ở nước ngoài dựa trên mức độ phụ thuộc về tài chính đối với doanh

nghiệp báo cáo.

Nếu hoạt động ở nước ngoài chỉ đơn thuần là mở rộng hoạt động của

cơng ty mẹ thì phương pháp xử lý kế tốn đối với hoạt động ở nước ngồi nên

được thực hiện giống như các giao dịch thông thường được hạch tốn bởi

cơng ty mẹ. Trường hợp cơ sở kinh doanh ở nước ngoài thể hiện sự tách biệt,



43



độc lập với công ty mẹ nên sự ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá sẽ không

ảnh hưởng đến công ty mẹ về mặt dòng tiền, chênh lệch tỷ giá hối đoái đã

phát sinh được coi là chưa phát sinh. Do vậy phương pháp được lựa chọn phù

hợp hơn cả là phương pháp xác định tỷ giá cuối kỳ. Chênh lệch tỷ giá chưa

thực hiện phát sinh từ quá trình chuyển đổi báo cáo được ghi nhận vào phần

vốn chủ sở hữu như một khoản dự phòng. Xử lý kế tốn đối với dự phòng

chênh lệch tỷ giá này được thực hiện như đối với việc hạch toán tăng giảm giá

trị tài sản do đánh giá lại.



Chương 2

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 3 – VINACONEX 3

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 3 – VINACONEX 3



2.1.1 Quá trình hình thành, chức năng, nhiệm vụ của Cơng ty CP Xây

dựng Số 3

◙ Q trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần xây dựng số 3, tiền thân là Công ty xây dựng số 5 được

thành lập theo Quyết định số 171A/BXD-TCLĐ ngày 5/5/1993 của Bộ Xây

dựng, sau được đổi tên là Công ty xây dựng 5.1 theo Quyết định số 702/BXDTCLĐ ngày 19/7/1995 của Bộ Xây dựng, và ngày 2/1/1995 được đổi tên

thành Công ty xây dựng 3 theo Quyết định số 02/BXD-TCLĐ của Bộ Xây

dựng và đến nay là Công ty cổ phần xây dựng số 3 được thành lập theo quyết

định số 1049/QĐ/BXD ngày 7/8/2002 của Bộ trưởng – Bộ Xây dựng chuyển

doanh nghiệp Nhà nước, Công ty xây dựng số 3 thành Công ty cổ phần xây



44



dựng số 3 – VINACONEX 3 với số vốn điều lệ 6,2 tỷ VND. Đến năm 2007

Công ty đã phát hành tăng vốn điều lệ lên 80 tỷ đồng nhằm đáp ứng vốn cho

các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới do Công ty làm chủ đầu tư.

Ngày 13/12/2007 cổ phiếu Công ty cổ phần xây dựng số 3 (VC3) chính

thức giao dịch trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội.

Từ khi thành lập đến nay Công ty đã tham gia thi cơng và hồn thành

nhiều cơng trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao

thông.... trong phạm vi cả nước và đã được trao nhiều huy chương vàng chất

lượng cao ngành xây dựng. Đặc biệt trong thời gian gần đây, Công ty đầu tư

thực hiện nhiều dự án quy mô lớn, đem lại doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng

cao cho Công ty như Dự án Xây dựng Cơng trình văn phòng và dịch vụ Cơng

cộng nhà ở và trường học tại 310 Minh Khai – Hà Nội – tổng mức đầu tư 585

tỷ đồng, Dự án Đầu tư xây dựng Khu nhà ở tại Xã Trung Văn – Huyện Từ

Liêm – Hà Nội – tổng mức đầu tư 444 tỷ đồng, Dự án xây dựng Khu đơ thị

Trần Hưng Đạo – Thái Bình – tổng mức đầu tư 124 tỷ đồng, Dự án khu nhà ở

Dịch Vọng – Cầu Giấy – tổng mức đầu tư 102 tỷ đồng …

Sự thành công, vị thế của Công ty được khẳng định hơn bởi thành tích,

bằng khen cũng như huân huy chương tiêu biểu mà Công ty đã đạt được:

Huân chương lao động hạng III (năm 2003), Bằng khen Chính phủ (năm

2002, năm 2006), Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Xây dựng liên tục từ năm 2001

– 2006, Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” liên tục từ 2001 – 2006, Cờ thi

đua hoạt động Cơng đồn xuất sắc của Cơng đồn ngành xây dựng Việt Nam

liên tục từ 2001 – 2006, Cờ công nhận Đảng bộ trong sạch vững mạnh liên

tục 5 năm (2000 – 2005) của Thành ủy Hà Nội, Cúp vàng “Vì sự phát triển

cộng đồng”, Bằng khen của các tỉnh: Thái Bình, Phú Thọ.

Bản thân lãnh đạo cao cấp của Công ty cũng là những con người có năng

lực, kinh nghiệm trong ngành. Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP VÀ TRÌNH BÀY BCTCHN THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x