Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

3 VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



1.3.1.1 Tổ chức thu thập thông tin phục vụ lập Báo cáo Tài chính

Cuối kỳ kế tốn, để lập được BCTC thì trước hết phải có đầy đủ các cơ

sở dữ liệu phản ánh chính xác, trung thực, khách quan các sự kiện và nghiệp

vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp. Các số liệu này đã được phản ánh kịp

thời trên các chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán. Các chứng từ

phục vụ việc lập BCTC bao gồm:

- Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo

lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC cuối niên độ kế toán trước

- Số dư các tài khoản loại I, II, III, IV và loại 0 trên các sổ kế toán chi

tiết và sổ kế toán tổng hợp cuối kỳ lập báo cáo.

- Sổ kế toán các tài khoản loại 3, 5,6,7,8,9 có liên quan

- Sổ kế tốn chi tiết vốn bằng tiền được chi tiết tiền thu, tiền chi theo

từng loại hoạt động ; sổ chi tiết các tài khoản liên quan khác, báo cáo về vốn

góp, bảng phân bổ khấu hao, …

- Sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả được phân loại thành 3

loại: Chi tiết cho hoạt động kinh doanh; chi tiết cho hoạt động đầu tư và chi

tiết cho hoạt động tài chính.

- Sổ kế toán theo dõi các khoản tương đương tiền ( Đầu tư chứng khốn

ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng đã loại trừ ra

khỏi khoản mục liên quan đến hoạt động đầu tư ).

- Sổ kế toán theo dõi các khoản đầu tư chứng khốn và cơng cụ nợ

khơng thuộc tương đương tiền

1.3.1.2 Tổ chức kiểm tra thông tin phục vụ lập BCTC

* Sau khi tiến hành thu thập thơng tin, kế tốn tiến hành kiểm tra thông

tin trước khi lập BCTC. Kế tốn cần phải thực hiện các cơng việc sau:

- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan ( sổ kế

tốn tổng hợp với nhau, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết ) , kiểm



22



tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế tốn doanh nghiệp với các đơn vị có

quan hệ kinh tế ( Ngân hàng, người bán, người mua… ). Kết quả kiểm tra

đối chiếu nếu có chênh lệch cần phảI điều chỉnh theo phương pháp thích

hợp trước khi lập báo cáo.

- Kiểm kê tài sản trong trường hợp cần thiết và kiểm tra đối chiếu số liệu

giữa biên bản kiểm kê với thẻ tài sản, sổ kho, sổ kế tốn… nếu có chênh lệch

phảI điều chỉnh kịp thời, đúng với kết quả kiểm kê trước khi lập báo cáo.

-



Khóa sổ kế tốn và tính số dư các tài khoản



-



Chuẩn bị các mẫu biểu BCTC để sẵn sàng cho việc lập BCTC.



* Theo quy định tại Chuẩn mực kế tốn số 21 “ Trình bày Báo cáo Tài

chính”, khi lập và trình bày Bảng cân đối kế tốn phải tuân thủ các nguyên tắc

chung về lập và trình bày BCTC.

Ngoài ra trên bảng CĐKT, các khoản mục tài sản và nợ phải trả phải

được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu

kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12

tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo

điều kiện sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh tốn trong vòng 12

tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn.

+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán sau 12 tháng tới kể

từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn

- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12

tháng, thì tài sản và nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo

điều kiện sau:

+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu

kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn ;



23



+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài

hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.

- Đối với doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu kỳ

kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phải

trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

1.3.1.3 Tổ chức sử dụng thông tin để lập BCTC

◙ Lập Bảng cân đối kế toán:

*Khái niệm bảng cân đối kế tốn: Là hình thức biểu hiện của phương

pháp tổng hợp cân đối kế toán và là một báo cáo kế toán chủ yếu, phản ánh

tổng quát tồn bộ tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại

vốn: kết cấu vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp tại một

thời điểm nhất định.

*Nội dung của bảng cân đối kế toán: Phản ánh tổng quát toàn bộ tài

sản vừa theo kết cấu vốn vừa theo nguồn hình thành vốn. Nội dung của các

loại , các mục, các khoản…được phản ánh giá trị các loại tài sản hay nguồn

vốn cụ thể hiện có của Doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.

+ Phần tài sản: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản

hiện có của Doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và được chia thành 2 loại:

- Loại A: Tài sản ngắn hạn: Thuộc loại này bao gồm các chỉ tiêu phản ánh

tài sản của doanh nghiệp là tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư

tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác.

Loại B: Tài sản dài hạn: Thuộc loại này có các chỉ tiêu phản ánh tài sản của

Doanh nghiệp là các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư,

các khoản đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác.

+ Phần nguồn vốn: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các nguồn vốn hình

thành nên các loại tài sản của Doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và được chia



24



thành 2 loại:

- Loại A: Nợ phải trả: Các chỉ tiêu trong loại này phản ánh các khoản nợ

ngắn hạn, nợ dài hạn và một số khoản nợ khác mà doanh nghiệp có trách nhiệm

thanh tốn.

- Loại B: Vốn chủ sở hữu: Phản ánh các nguồn vốn chủ sở hữu, các quỹ của

doanh nghiệp và nguồn kinh phí (nếu có). Thể hiện mức độ độc lập tự chủ về việc

sử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp.

* Kết cấu của Bảng cân đối kế toán: Chia thánh ần theo kết cấu dọc:

phần trên là phần ‘‘Tài sản’’, phần dưới là phần ‘‘Nguồn vốn’’.

+Căn cứ vào mức độ linh hoạt của tài sản hoặc tính thanh khoản của

nguồn vốn để sắp xếp thứ tự các chỉ tiêu trong từng phần theo tính giảm dần.

(Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn; nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn; vốn chủ sở

hữu, nguồn kinh phí và các quỹ).

+ Kết cấu phần chính của Bảng cân đối kế toán được chia thành 5 cột:

Cột chỉ tiêu (tài sản, nguồn vốn); mã số; thuyết minh; cột số cuối năm; cột số

đầu năm.

+Trong từng phần (tài sản hoặc phần nguồn vốn) được chia thành các

mục, trong các mục được chia thành các khoản…

+ Ngồi phần kết cấu chính, Bảng cân đối kế tốn có phần phụ: Các chỉ

tiêu chi tiết ngồi Bảng cân đối kế tốn.

*Phương pháp lập bảng cân đối kế toán

- Cơ sở số liệu

Nguồn số liệu để lập Bảng cân đối kế toán bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán cuối niên độ kế toán trước.

- Số dư các tài khoản loại I, II, III, IV và loại 0 trên các sổ kế toán chi tiết

và sổ kế toán tổng hợp cuối kỳ lập báo cáo.

- Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản (nếu có).



25



- Phương pháp chung lập Bảng cân đối kế toán

- Cột số đầu năm: Căn cứ vào cột “số cuối kỳ” của báo cáo Bảng cân đối

kế toán ngày 31/12 năm trước để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng. Cột “số đầu

năm” không thay đổi trong 4 kỳ báo cáo quý của năm nay.

- Cột số cuối năm: Căn cứ vào số dư cuối kỳ của các sổ kế toán có liên

quan (sổ tài khoản cấp 1, cấp 2, sổ chi tiết...) đã được khoá sổ ở thời điểm lập

báo cáo để lập Bảng cân đối kế toán nguyên tắc như sau:

Phần lớn các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế tốn có nội dung kinh tế phù

hợp với số dư của các tài khoản (tài khoản cấp 1 hoặc tài khoản cấp 2) thì căn

cứ trực tiếp vào số dư của các tài khoản liên quan để ghi vào các chỉ tiêu

tương ứng trong báo cáo theo nguyên tắc:

+ Số dư Nợ của các tài khoản được ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “Tài sản”.

+ Số dư Có của các tài khoản được ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “nguồn vốn”.

Một số chỉ tiêu trên Bảng CĐKT có nội dung kinh tế liên quan đến nhiều

tài khoản, nhiều chi tiết của tài khoản thì căn cứ và các số dư của các tài

khoản, các chi tiết có liên quan tổng hợp để lập.

Một số chỉ tiêu trong Bảng CĐKT có nội dung kinh tế phù hợp với nội

dung kinh tế của chi tiết các tài khoản mà các chi tiết đó có thể có số dư Nợ

hoặc dư Có; khi lập báo cần phải căn cứ vào số dư Nợ của các chi tiết có liên

quan tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu tương ứng trong phần “Nguồn vốn”;

không bù trừ lẫn nhau giữa các chi tiết trong cùng một tài khoản.

Các chỉ tiêu phần ngoài bảng Bảng CĐKT, căn cứ vào số dư các tài

khoản ngoài bảng để lập.

◙ Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

* Khái niệm báo cáo kết quả kinh doanh: Là báo cáo tài chính tổng

hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một

kỳ kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng loại hoạt động: hoạt động sản



26



xuất kinh doanh thông thường và hoạt động khác.

* Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:Báo cáo

KQHĐKD trình bày được nội dung cơ bản về chi phí, daonh thu và kết quả

từng loại giao dịch và sự kiện:

+ Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ;

+ Hoạt động tài chính (Tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia);

+ Chi phí, thu nhập khác.

Các chỉ tiêu được báo cáo chi tiết theo 5 cột: chỉ tiêu, mã số, thuyết

minh, năm nay, năm trước.

*Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Cơ sở số liệu

- Báo cáo KQHĐKD trước hoặc cùng kỳ năm trước.

- Sổ kế toán các tài khoản loại 5,6,7,8,9 có liên quan.

- Các tài liệu liên quan khác (Sổ chi tiết thuế, sổ chi tiết TK 635...)

- Phương pháp lập

- Cột năm trước : Căn cứ vào cột năm nay của Báo cáo kết quả hoạt động

kinh doanh lập năm trước (hoặc cùng kỳ năm trước) để ghi cho từng chỉ tiêu

tương ứng.

- Cột năm nay: Căn cứ vào số liệu trên các sổ kế toán trong kỳ (quý hoặc

năm) của các tài khoản chủ yếu từ loại 5 đến loại 9 và các tài liệu liên quan để

tính toán và lập cho từng chỉ tiêu tương ứng.

◙ Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

* Khái niệm báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là

báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng các lượng

tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

*Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Cơ sở số liệu lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ căn cứ



27



- Bảng cân đối kế toán.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước

- Các tài liệu kế toán khác như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết

các tài khoản “Tiền mặt”,”Tiền gửi ngân hàng”,”Tiền đang chuyển”;Sổ kế

toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác, Bảng

tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định và các tài liệu kế toán chi tiết khác…

- Phương pháp lập

+ Phương pháp trực tiếp: Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết để phân tích

và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào, tiền chi ra phù hợp với các nội

dung của các chỉ tiêu theo từng hoạt động của báo cáo lưu chuyển tiền tệ để

ghi vào chỉ tiêu tương ứng.

+ Phương pháp gián tiếp: Các luồng tiền vào, luồng tiền ra từ hoạt động

kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận

trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng

của các khoản mục không phải bằng tiền (Phi tiền tệ), các thay đổi trong kỳ

của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh (thay

đổi vốn lưu động) và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền

từ hoạt động đầu tư.

◙ Lập Thuyết minh báo cáo tài chính

*Khái niệm: Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tài chính

nhằm mục đích giải trình, bổ sung, thuyết minh những thơng tin về tình hình

hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ

báo cáo mà chưa được trình bày đầy đủ, chi tiết trong các báo cáo tài chính khác.

*Phương pháp Lập thuyết minh báo cáo tài chính

- Cơ sở lập:

Căn cứ chủ yếu để lập thuyết minh báo cáo tài chính là:



28



- Báo cáo tài chính kỳ trước

- Các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo.

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước.

- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo.

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo.

- Các tài liệu kế toán và tài liệu khác.

- Phương pháp chung lập thuyết minh báo cáo tài chính

Để thuyết minh báo cáo tài chính phát huy tác dụng cung cấp bổ sung,

thuyết minh thêm các tài liệu, chỉ tiêu cụ thể cho các đối tượng sử dụng thơng tin

của mình đòi hỏi phải tn thủ các quy định về phương pháp lập chung như sau:

- Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Phần trình

bày bằng số liệu phải đảm bảo thống nhất với số liệu trên các báo cáo tài

chính khác.

- Các báo cáo quý, các chỉ tiêu thuộc phần 3,4: Chuẩn mực, Chế độ kế

tốn, các chính sách kế tốn áp dụng tại doanh nghiệp phải thống nhất trong

cả niên độ kế tốn. Nếu có sự thay đổi về nội dung nào đó, phải có sự trình

bày lý do thay đổi một các rõ ràng.

- Các chỉ tiêu phần 5,6,7 :Các Thơng tin bổ sung cho các khoản mục

trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh ,báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ thuyết minh trong báo cáo tài chính năm

mới phải trình bày. Còn với báo cáo tài chính giữa niên độ thì sử dụng Bản

thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc, mẫu số B09a-DN thì thay bằng phần “

Các sự kiện hoặc giao dịch trọng yếu trong kỳ kế toán giữa niên độ”.

1.3.1.4 Tổ chức phân tích và cung cấp thơng tin của Báo cáo Tài chính

Sau khi lập BCTC, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp BCTC cho các

cơ quan chức năng theo Quy định như: Cơ quan tài chính, cơ quan thuế, Cơ

quan thống kê, doanh nghiệp cấp trên, Cơ quan đăng ký kinh doanh, Sở



29



giao dịch chứng khoán ... Đồng thời cung cấp cho các đối tượng quan tâm

đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như Nhà đầu tư, Ngân hàng, các

tổ chức tài chính...

1.3.2 Vấn đề cơ bản về tổ chức hệ thống Báo cáo Tài chính hợp nhất

1.3.2.1 Tổ chức thu thập thơng tin phục vụ lập Báo cáo Tài chính hợp nhất

Các chứng từ phục vụ lập BCTC hợp nhất gồm

-



BCTC riêng của Công ty mẹ và Cơng ty con



-



Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết có liên quan



1.3.2.2 Tổ chức kiểm tra thơng tin phục vụ lập BCTC hợp nhất

Sau khi phòng kế tốn nhận được BCTC của Cơng ty con và các chứng

từ liên quan khác, bộ phận kế toán tổng hợp sẽ tiến hành kiểm tra các BCTC

trước khi tiến hành lập BCTCHN. BCTC của công ty mẹ và công ty con phải

được lập theo đúng mẫu biểu quy định, đảm bảo được tính trung thực, hợp lý

của thơng tin.

1.3.2.3 Tổ chức sử dụng thông tin phục vụ lập BCTC hợp nhất

◙ Các bước cơ bản khi áp dụng phương pháp hợp nhất:

Bước 1: Hợp cộng các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và Công ty con trong Tập đoàn

Bước 2: Loại trừ toàn bộ giá trị ghi sổ khoản đầu tư của Công ty mẹ

trong từng Công ty con và phần vốn của Công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu

của Công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại ( nếu có ).

Bước 3 : Phân bổ lợi thế thương mại ( nếu có )

Bước 4: Tách lợi ích của cổ đơng thiểu số.

Bước 5: Loại trừ toàn bộ các giao dịch trong nội bộ Tập đoàn, cụ thể như

sau:

- Doanh thu, giá vốn của hàng hóa, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị

trong nội bộ Tập đồn, kinh phí quản lý nộp Tổng cơng ty, kinh phí của Cơng



30



ty thành viên, lãi đi vay và thu nhập từ cho vay giữa các đơn vị trong nội bộ

Tập đoàn, cổ tức đã phân chia và đã ghi nhận phải được loại trừ toàn bộ.

- Các khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ

Tập đoàn đang nằm trong giá trị tài sản ( như hàng tồn kho, tài sản cố

định ... ) phải được loại trừ hoàn toàn.

- Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ đang

phản ánh trong giá trị tài sản như hàng tồn kho hoặc tài sản cố định phải được

loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó khơng thể thu hồi được.

- Số dư các khoản mục phải thu, phải trả trên Bảng cân đối kế tốn giữa

các đơn vị trong cùng Tập đồn phải được loại trừ hoàn toàn

Bước 6: Lập các Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh và Bảng tổng

hợp các chỉ tiêu hợp nhất.

◙ Trình tự lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Bảng CĐKT hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất các Bảng CĐKT

của công ty mẹ và của các cơng ty con trong tập đồn theo từng khoản mục

bằng cách cộng các khoản mục tương đương của Tài sản, nợ phải trả, Vốn chủ

sở hữu theo nguyên tắc: đối với các khoản mục của Bảng CĐKT khơng phải

điều chỉnh thì được cộng trực tiếp để xác định khoản mục tương đương của

Bảng CĐKT hợp nhất.

Các chỉ tiêu chủ yếu phải điều chỉnh liên quan đến Bảng CĐKT hợp

nhất của tập đoàn gồm:

 Khoản đầu tư của cơng ty mẹ vào các cơng ty con;

 Lợi ích của cổ đông thiểu số;

 Các khoản phải thu, phải trả nội bộ giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn;

 Các khoản lãi, lỗ nội bộ chưa thực sự phát sinh.



31



 Nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh các chỉ tiêu khi lập Bảng

CĐKT hợp nhất.

 Nguyên tắc điều chỉnh khoản đầu tư : Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư

của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong

VCSH của cơng ty con phải được loại trừ hồn tồn trên BCTCHN.

 Nguyên tắc điều chỉnh để xác định lợi ích của cổ đơng thiểu số: Giá trị

các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được

xác định trên cơ sở tỷ lệ góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số với VCSH

của công ty con. Điều chỉnh giảm VCSH (vốn đầu tư của chủ sở hữu, quỹ dự

phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận chưa phân phối) của công ty

con có phần vốn của cổ đơng thiểu số, tăng khoản mục “Lợi ích của cổ đơng

thiểu số”.

Trường hợp ở cơng ty con có khoản lỗ tích luỹ (lợi nhuận chưa phân phối

trong VCSH thì khi xác định lợi ích của cổ đông thiểu số trong TS thuần của

các công ty con hợp nhất phải xác định riêng biệt khoản lỗ tích luỹ của cổ

đơng thiểu số trong lỗ tích luỹ của công ty con và phải ghi giảm khoản mục

“Lợi nhuận chưa phân phối” trên Bảng CĐKT hợp nhất tối đa cũng chỉ tương

ứng với phần giá trị lợi ích của cổ đông thiểu số trong VCSH (chỉ được ghi

giảm đến giá trị bằng 0 phần lợi ích của cổ đông thiểu số tại công ty con,

không được tạo ra giá trị âm của khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số”

trên Bảng CĐKT hợp nhất.

 Điều chỉnh số dư các khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vị nội bộ

trong cùng tập đoàn: Số dư các khoản phải thu, phải trả giữa các đơn vị nội bộ

trong cùng tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn.

 Điều chỉnh các khoản lãi chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội

bộ: Các khoản lãi chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ nằm trong giá trị

còn lại của tài sản như hàng tồn kho, TSCĐ, lợi nhuận trước thuế phải được



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x