Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Tải bản đầy đủ - 0trang

15



nhóm cơng ty mẹ - con với tư cách là một thực thể kinh tế.

BCTCHN là BCTC của một tập đồn được trình bày như BCTC của một

doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất BCTC của công ty

mẹ và công ty con theo quy định. Như vậy, BCTCHN của một tập đồn được

trình bày như BCTC của một doanh nghiệp mà khơng tính đến ranh giới pháp

lý của công ty mẹ và công ty con.

Đặc điểm chủ yếu của Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đồn là khơng

có tính pháp lý về nghĩa vụ tài chính vì tập đồn khơng có tư cách pháp nhân.

Báo cáo tài chính hợp nhất chỉ có tính pháp lý trong nghĩa vụ lập và trình

bày khi nghĩa vụ này được thể chế hoá trong hệ thống pháp lý kế tốn ở một

quốc gia.

Mục đích của Báo cáo tài chính hợp nhất:

- Tổng hợp và trình bày một cách tổng qt, tồn diện tình hình tài sản,

nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình

hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của tập đồn như một

doanh nghiệp độc lập khơng tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân

riêng biệt là công ty mẹ hay cơng ty con trong tập đồn

- Cung cấp thơng tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá thực

trạng tình hình tài chính và tình hình của tập đồn trong năm tài chính đã qua

và những dự đốn trong tương lai. Thông tin của BCTCHN là căn cứ quan

trọng cho việc đề ra quyết định về quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh,

hoặc đầu tư vào tập đoàn của chủ sở hữu, của các nhà đầu tư, của các chủ nợ

hiện tại và tương lai…

Phạm vi hợp nhất

Cơ sở để lập báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính riêng của các

thành viên thuộc phạm vi hợp nhất báo cáo tài chính. Như vậy, đối với một

tập đồn cơng ty mẹ - con bao gồm nhiều thành viên hoạt động theo các hình



16



thức sở hữu khác nhau.

Và việc áp dụng các chính sách kế tốn khác nhau sẽ gây những khó

khăn nhất định đối với việc hợp nhất báo cáo tài chính.

Báo cáo tài chính hợp nhất được lập tại các thời điểm:

- Thời điểm xảy ra hợp nhất kinh doanh (quyền kiểm soát được thiết lập)

- Sau thời điểm hợp nhất kinh doanh (định kỳ)

Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán hợp nhất

+ Kết quả kinh doanh hợp nhất

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

+ Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Bảng cân đối kế toán hợp nhất là bảng cân đối kế tốn được lập và trình

bày cho tồn bộ nhóm công ty mẹ - con với tư cách là một thực thể kinh tế

độc lập, phản ánh các thông tin hợp nhất về tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở

hữu của nhóm cơng ty. Vì vậy ảnh hưởng của các giao dịch nội bộ đến các chỉ

tiêu này đều phải được loại trừ. Bảng cân đối kế toán hợp nhất được lập trên

cơ sở bảng cân đối kế toán riêng của các thành viên thuộc phạm vi hợp nhất.

Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất là báo cáo kết quả kinh doanh được

lập và trình bày cho tồn bộ nhóm cơng ty mẹ - con với tư cách là một thực

thể kinh tế độc lập, phản ánh các thơng tin hợp nhất về thu nhập, chi phí, kết

quả của nhóm cơng ty. Vì vậy ảnh hưởng của các giao dịch nội bộ đến các chỉ

tiêu này phải được loại trừ. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

được lập trên cơ sở các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các thành

viên thuộc phạm vi hợp nhất báo cáo tài chính.

Trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh hợp nhất, Lợi ích của cổ đơng thiểu số phải được tách thành một chỉ

tiêu riêng biệt.



17



Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất là báo cáo lưu chuyển tiền tệ được

lập và trình bày cho tồn bộ nhóm cơng ty mẹ - con với tư cách một thực thể

kinh tế độc lập, phản ánh thông tin hợp nhất về luồng tiền của nhóm cơng ty.

Vì vậy, ảnh hưởng của các giao dịch nội bộ phải được loại trừ. Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở các báo cáo lưu chuyển tiền tệ

riêng của các công ty thành viên thuộc phạm vi hợp nhất.

Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất là bản thuyết minh, giải trình về

thơng tin về các báo cáo tài chính của tồn bộ nhóm cơng ty mẹ - con với tư

cách một thực thể kinh tế độc lập. Thuyết minh báo cáo tài chính được lập

thành một bản báo cáo chung cho tất cả các báo cáo tài chính hợp nhất hoặc

lập riêng và kèm theo từng báo cáo tài chính hợp nhất.

Đặc điểm quan trọng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp

nhất là việc loại trừ ảnh hưởng của các giao dịch nội bộ. Hợp nhất báo cáo tài

chính khơng phải là cộng cơ học các báo cáo tài chính, việc loại trừ ảnh

hưởng của các giao dịch nội bộ là vấn đề khó khăn. Do vậy, cơng việc này đòi

hỏi nhiều cơng sức đặc biệt trong trường hợp tập đồn cơng ty mẹ - con có

cấu trúc phức tạp, có cơng ty con ở nước ngoài.

1.2.2. Phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất

Phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất phụ thuộc vào phương

pháp kế toán hợp nhất kinh doanh. Có hai phương pháp kế tốn hợp nhất

kinh doanh

- Phương pháp kết hợp lợi ích: Theo phương pháp này, lợi thế thương

mại không được ghi nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất. Kết quả hoạt động

của cơng ty con được tính vào kết quả hợp nhất là két quả hoạt động luỹ kế

trong năm, không phụ thuộc vào thời điểm hợp nhất xảy ra lúc nào trong năm.

Tài sản ròng của các thành viên khơng phải đánh giá lại theo giá thị trường.

Phương pháp kết hợp lợi ích đang dần bị thay thế bởi phương pháp phổ biến



18



hơn là phương pháp mua.

- Phương pháp mua: Theo phương pháp này, lợi thế thương mại được ghi

nhận trong báo cáo tài chính hợp nhất và được khấu hao (phân bổ) hoặc đánh

giá lại hàng năm. Kêt quả hoạt động kinh doanh của cơng ty con được tính

vào kết quả hợp nhất là kết quả hoạt động đạt được kể từ ngày cơng ty con đó

bị mua bởi cơng ty mẹ. Tài sản ròng của cơng ty con (cơng ty bị mua) phải

được đánh giá lại theo giá trị hợp lý.

1.2.3. Ngun tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất

Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất đối với các

khoản đầu tư vào cơng ty con

- Cơng ty mẹ khi lập và trình bày BCTCHN phải căn cứ vào BCTC của

tất cả các công ty con ở trong và ngồi nước do cơng ty mẹ kiểm sốt, ngoại

trừ các cơng ty con mà quyền kiểm sốt của cơng ty mẹ chỉ là tạm thời vì

cơng ty con này chỉ được mua và bán lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng)

hoặc hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian dài và điều này ảnh

hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.

- Công ty mẹ không được loại trừ ra khỏi BCTCHN BCTC của cơng ty

con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các cơng ty

con khác trong tập đồn.

- BCTCHN được lập và trình bày theo ngun tắc kế tốn và nguyên tắc

đánh giá như BCTC hàng năm của doanh nghiệp độc lập theo quy định của

Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” và quy định của các

chuẩn mực kế toán khác.

- BCTCHN được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế tốn thống nhất

cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hồn cảnh tương tự trong

tồn bộ tập đồn.

Nếu cơng ty con sử dụng các chính sách kế tốn khác với chính sách kế



19



tốn áp dụng thống nhất trong tập đồn thì cơng ty con phải có điều chỉnh

thích hợp các BCTC trước khi sử dụng cho việc lập BCTHN.

Trường hợp nếu cơng ty con khơng thể sử dụng chính sách kế toán một

cách thống nhất làm ảnh hưởng đến hợp nhất BCTC của tập đồn thì phải giải

trình về các khoản mục đã được hạch tốn theo các chính sách kế toán khác

nhau trong Bản thuyết minh BCTCHN

- Các BCTC của công ty mẹ và công ty con sử dụng để hợp nhất BCTC

phải được lập cho cùng một kỳ kế toán năm. Nếu ngày kết thúc kỳ kế tốn là

khác nhau, cơng ty con phải lập thêm một bộ báo cáo tài chính cho mục đích

hợp nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán của tập đồn. Trong trường hợp

điều này khơng thể thực hiện được, các BCTC sử dụng để hợp nhất có thể

được lập vào thời điểm khác nhau có thể được sử dụng miễn là thời gian

chênh lệch đó khơng vượt q ba tháng. Nguyên tắc nhất quán bắt buộc độ

dài của kỳ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập báo cáo tài chính phải

thống nhất qua các kỳ.

- Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con sẽ được đưa vào

BCTCHN kể từ ngày mua công ty con, là ngày cơng ty mẹ thực sự nắm quyền

kiểm sốt cơng ty con theo Chuẩn mực kế tốn “Hợp nhất kinh doanh”

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con bị thanh lý được đưa vào

BCKQKDHN cho tới ngày thanh lý công ty con, là ngày công ty mẹ thực sự

chấm dứt quyền kiểm sốt đối với cơng ty con

Số chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý cơng ty con và giá trị ghi

sổ còn lại của tài sản trừ đi nợ phải trả của công ty con này tại ngày thanh lý

được ghi nhận trong BCKQKDHN như khoản lãi, lỗ công ty con.

Để đảm bảo nguyên tắc so sánh của BCTC từ niên độ kế toán này đến

niên độ kế tốn khác, cần cung cấp thơng tin bổ sung về ảnh hưởng của

việc mua và thanh lý các cơng ty con đến tình hình tài chính tại ngày báo



20



cáo, kết quả của kỳ báo cáo và ảnh hưởng đến các khoản mục tương ứng

của năm trước.

Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất đối với các

khoản đầu tư khác

Trường hợp nhà đầu tư vào công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm

sốt có ít nhất một cơng ty con thì nhà đầu tư này phải lập BCTCHN. Phương

pháp vốn chủ sở hữu được áp dụng trong kế toán các khoản đầu tư vào công

ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm sốt khi lập và trình bày BCTCHN

của nhà đầu tư.

Trong BCTCHN của nhà đầu tư, khoản đầu tư vào công ty liên kết, cơ sở

kinh doanh đồng kiểm soát phải được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở

hữu, ngoại trừ các trường hợp khoản đầu tư này là tạm thời vì khoản đầu tư

chỉ được mua sắm và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần

(dưới 12 tháng) hoặc hoạt động của bên nhận đầu tư bị hạn chế trong thời

gian dài (trên 12 tháng) và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển

vốn cho nhà đầu tư

1.3 VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TRONG DOANH NGHIỆP



Tổ chức hệ thống BCTC phản ánh được một cách toàn diện các mặt hoạt

động của doanh nghiệp và đáp ứng được nhu cầu thông tin cho nhiều đối

tượng khác nhau là căn cứ để đánh giá chất lượng công tác kế toán của đơn vị.

Tổ chức hệ thống BCTC là việc tổ chức thực hiện theo trình tự các bước

nhằm phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo Tài chính, bao gồm các bước

sau: Tổ chức thu thập, kiểm tra cơ sở dữ liệu phục vụ lập BCTC ; tổ chức

kiểm tra thông tin phục vụ lập BCTC; tổ chức xử lý thông tin phục vụ lập Báo

cáo Tài chính và phân tích, cung cấp thơng tin BCTC.

1.3.1 Vấn đề cơ bản tổ chức hệ thống BCTC riêng



21



1.3.1.1 Tổ chức thu thập thông tin phục vụ lập Báo cáo Tài chính

Cuối kỳ kế tốn, để lập được BCTC thì trước hết phải có đầy đủ các cơ

sở dữ liệu phản ánh chính xác, trung thực, khách quan các sự kiện và nghiệp

vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp. Các số liệu này đã được phản ánh kịp

thời trên các chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán. Các chứng từ

phục vụ việc lập BCTC bao gồm:

- Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo

lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC cuối niên độ kế toán trước

- Số dư các tài khoản loại I, II, III, IV và loại 0 trên các sổ kế toán chi

tiết và sổ kế toán tổng hợp cuối kỳ lập báo cáo.

- Sổ kế toán các tài khoản loại 3, 5,6,7,8,9 có liên quan

- Sổ kế tốn chi tiết vốn bằng tiền được chi tiết tiền thu, tiền chi theo

từng loại hoạt động ; sổ chi tiết các tài khoản liên quan khác, báo cáo về vốn

góp, bảng phân bổ khấu hao, …

- Sổ kế toán theo dõi các khoản phải thu, phải trả được phân loại thành 3

loại: Chi tiết cho hoạt động kinh doanh; chi tiết cho hoạt động đầu tư và chi

tiết cho hoạt động tài chính.

- Sổ kế toán theo dõi các khoản tương đương tiền ( Đầu tư chứng khốn

ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng đã loại trừ ra

khỏi khoản mục liên quan đến hoạt động đầu tư ).

- Sổ kế toán theo dõi các khoản đầu tư chứng khốn và cơng cụ nợ

khơng thuộc tương đương tiền

1.3.1.2 Tổ chức kiểm tra thông tin phục vụ lập BCTC

* Sau khi tiến hành thu thập thơng tin, kế tốn tiến hành kiểm tra thông

tin trước khi lập BCTC. Kế tốn cần phải thực hiện các cơng việc sau:

- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan ( sổ kế

tốn tổng hợp với nhau, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết ) , kiểm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 LÝ LUẬN CHUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x