Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
◙ Cỏc phũng chức năng

◙ Cỏc phũng chức năng

Tải bản đầy đủ - 0trang

51



+ Đảm bảo tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh đạt tính hiệu

quả và các hoạt động khác đó được phê duyệt.

+ Kiểm tra số liệu và lưu trữ hoá đơn, chứng từ liên quan đến các hoạt

động sản xuất của Công ty; kiểm tra việc lưu trữ các tài liệu hồ sơ về kế tốn

có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của Giám đốc và

của pháp luật.





Phũng Kế hoạch – Kỹ thuật



+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện các chức năng

nhiệm vụ trong việc điều hành các hoạt động lập kế hoạch sản xuất kinh

doanh, kế hoạch quản lý chất lượng

+ Đề xuất phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch về kinh

doanh, tiếp thị cho từng thời kỳ trong năm.

+



Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, thu thập và phân tích



dữ liệu về khách hàng / nhà cung cấp và cỏc ý kiến phản hồi về chất lượng

sản phẩm từ khách hàng, phục vụ công tác đo lường và cải tiến thường xuyên.

+



Giám sát thực hiện việc kiểm tra, kiểm định và hiệu chuẩn các



thiết bị kiểm tra đo lường và thử nghiệm.

+



Tổ chức lập báo cáo định kỳ 6 tháng / lần và đột xuất khi có yêu



cầu bằng văn bản cho Giám đốc và đại diện lónh đạo về chất lượng về tỡnh

hỡnh thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đảm bảo chất

lượng.

+



Phối hợp với cỏc bộ phận thuộc HTQLCL thực hiện, duy trỡ và



theo dừi thực hiện HTQLCKL.

+



Theo dừi và đề xuất những thay đổi trong HTQLCL, theo dừi



đánh giá chất lượng nội bộ định kỳ và đột xuất theo quy định.





+



Phũng Đầu tư và Kinh doanh bất động sản

Tham mưu và theo dừi thực hiện cụng tỏc đầu tư các dự án nhằm



52



mục đích kinh doanh của Cụng ty

+



Tham mưu thực hiện đầu tư nâng cao năng lực của Công ty bao



gồm xây dựng cơ sở vật chất và tăng cường năng lực thiết bị máy móc…

+



Đối với các dự án: nghiên cứu quy trỡnh đầu tư của Tổng Công



ty, chủ trỡ trỡnh cấp trờn phờ duyệt trong quỏ trỡnh đầu tư như: chủ trương

đầu tư, báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án, theo dừi quỏ trỡnh

thực hiện đầu tư, trỡnh duyệt quyết toỏn đầu tư…

+



Khai thác thị trường kinh doanh bất động sản về nhà ở, đất đai,



văn phũng cho thuờ … và cỏc hỡnh thức khác để kinh doanh nhằm đem lại

hiệu quả cho Công ty.

+



Thực hiện cơng tác tổng hợp báo cáo phân tích kinh tế, hiệu quả



đầu tư đối với các cơ quan của Nhà nước có liên quan, báo cáo Tổng Cơng ty,

Công ty… theo quy định.





Ban Vật tư – Thiết bị



Trưởng ban vật tư thiết bị có quyền hạn và nhiệm vụ sau:

+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện các chức năng

nhiệm vụ trong điều hành các hoạt động mua sắm vật tư thiết bị; quản lý thiết

bị thi công, thiết bị giám sát đo lường; cho thuê vật tư thiết bị thi cụng.

+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến HTQLCL.





Cỏc ban quản lý dự ỏn và cỏc chủ nhiệm cụng trỡnh :



+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện các chức năng

nhiệm vụ trong điều hành hoạt động trên công trỡnh, tổ chức quản lý, thực

hiện cỏc công việc trên công trường. Trực tiếp đàm phán với Bên A trong việc

thi công công trỡnh.

+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến HTQLCL.





Nguyờn tắc phối hợp giữa cỏc bộ phận, phũng ban: Tất cả cỏc bộ



phận, phũng ban quan hệ với nhau trờn cơ sở các quy trỡnh, thủ tục được quy



53



định trong Hệ thống quản lý chất lượng mà Công ty đang áp dụng

2.1.3 . Đặc điểm tổ chức cơng tác kế tốn tại cơng ty

2.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Để phát huy vai trò quan trọng của cơng tác quản lý, cơng ty cần phải tổ

chức cơng tác kế tốn khoa học và hợp lý đảm bảo cho kế toán thực hiện tốt

các chức năng nhiệm vụ. Nội dung công tác kế toán do bộ máy kế toán tập

trung đảm nhận cơ cấu bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo hình

thức kế tốn tập trung phân tán, nghĩa là cơng ty tổ chức một phòng kế tốn

mà ở đó các kế tốn viên trực tiếp làm các nghiệp vụ kế toán từ hạch toán chi

tiết cho đến phần hạch tốn kế tốn tồn cơng ty. ở mơ hình tổ chức kế toán

này, kế toán trưởng là người nắm bắt nội dung các nghiệp vụ kế toán phát

sinh trong hoạt động của công ty cũng như yêu cầu quản lý các hoạt động này

nhằm quy định mẫu chứng từ và hệ thống sổ kế toán phù hợp.

2.1.3.2 . Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận kế tốn

Phòng kế tốn của cơng ty gồm:

Kế tốn trưởng

Kế tốn tổng hợp

Kế tốn tiền mặt (kế tốn tiền lương)

Kế tốn cơng trình

Kế tốn tài sản cố định

Kế toán thuế

Kế toán ngân hàng

Kế toán đội (nhiều đội)

Việc bố trí bộ máy kế tốn như vậy nhằm phù hợp với mơ hình kinh

doanh và u cầu quản lý của công ty.

Sơ đồ 2.3 : Tổ chức bộ máy kế tốn

Kế tốn trưởng



54



Kế tốn

Kếtiền

tốn

tiềnmặt

mặt



Kế tốn

cơng

trình



Kế tốn

TSCĐ



Kế tốn

thuế



Kế tốn

ngân

hàng



Kế tốn

Tổng

hợp tồn

Cơng ty



Kế tốn

tổng hợp



Kế tốn trưởng: Là người tổ chức chỉ đạo tồn diện cơng tác tài chính

của cơng ty, có nhiệm vụ qn xuyến, điều hành mọi cơng việc của phòng

theo chức năng và nhiệm vụ của phòng kế tốn chi phí trách nhiệm cơng tác

tài chính kế tốn và nguồn vốn cơng ty.

Kế tốn tổng hợp: Tổng hợp báo cáo quyế toán định kỳ của công ty, kiểm

tra hướng dẫn các chi nhánh thực hiện quy định của cơng ty về các cơng tác

tài chính - kế toán của Nhà nước, kiểm tra hướng dẫn việc quản lý vốn và tài

sản, sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, kiểm tra tiền mặt, nguồn vốn kinh doanh,

kế tốn cơng nợ của cơng ty.

Kế tốn tổng hợp tồn cơng ty: Thực hiện lập Báo cáo Tài chính tổng

hợp và Báo cáo tài chính hợp nhất tồn Cơng ty

Kế toán tiền mặt: Theo dõi, ghi chép và phản ánh tổng hợp các nghiệp vụ

thu, chi bằng tiền phát sinh trong ngày (tính quỹ lương, thanh tốn lương,

BHXH, BHYT, KPCĐ và phân bổ).

Kế toán ngân hàng: Kế toán tiền gửi, tiền vay ngân hàng, kế tốn vốn

góp, kế tốn nguồn vốn đầu tư xây dựng, kế toán doanh thu chi phí….

Kế tốn tài chính cố định: Phản ánh số liệu về tình hình tăng giảm về số

lượng, chất lượng, về tình hình sử dụng TSCĐ, tính khấu hao, theo dõi sửa

chữa thanh lý, nhượng bán, cho thuê và đi th TSCĐ, kiểm kê và đánh giá TSCĐ.

Kế tốn cơng trình: Kế tốn doanh thu, chi phí của cơng trình

Kế toán thuế: Kế toán thuế nộp vào ngân sách, kế tốn thuế GTGT.



55



Hiện nay Cơng ty đang sử dụng phần mềm kế tốn KTDN2002 của Cơng

ty Điện tử tin học FSC . Đây là phần mềm kế toán chuyên dụng cho Cơng ty

Xây dựng. Hình thức kế tốn Cơng ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ

2.2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI

CHÍNH TẠI CƠNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 3



Hệ thống Báo cáo Tài chính của Cơng ty bao gồm:

- Báo cáo Tài chính riêng của khối văn phòng Cơng ty Cổ phần Xây dựng số 3

- Báo cáo Tài chính tổng hợp giữa Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 và

nhà máy vật liệu xây dựng Vinaconex 3.

- Báo cáo Tài chính hợp nhất giữa Cơng ty Cổ phần Xây dựng số 3 và

Công ty con

2.2.1 Hệ thống Báo cáo Tài chính riêng

* Báo cáo Tài chính riêng của Công ty Cổ phần Xây dựng số 3

Hệ thống Báo cáo Tài chính riêng của Cơng ty Cổ phần Xây dựng số 3

bao gồm các bảng sau ( theo phụ lục số 02 )

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh Báo cáo Tài chính

Cơng tác tổ chức hệ thống Báo cáo Tài chính tại Công ty CP Xây dựng

số 3 là một quy trình khép kín bao gồm trình tự các bước sau

2.2.1.1 Tổ chức thu thập, kiểm tra thông tin phục vụ lập Báo cáo Tài chính

Phần mềm kế tốn mà Cơng ty sử dụng là phần mềm kế tốn

KTDN2002 của Cơng ty Điện tử tin học FSC. Đây là phần mềm kế tốn được

xây dựng riêng cho các Cơng ty Xây dựng. Việc áp dụng phần mềm kế tốn

vào Cơng tác kế tốn làm giảm bớt khối lượng cơng việc rất nhiều đặc biệt là

khi lập BCTC.



56



57



Trong kỳ, các kế toán viên căn cứ vào các chứng từ, nghiệp vụ phát sinh

cập nhật thơng tin vào các phần hành kế tốn của phần mềm. Cuối kỳ, cuối

niên độ kế toán, kế tốn các phần hành hồn tất việc ghi sổ kế toán tổng hợp,

sổ kế toán chi tiết, so sánh giữa sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp,

thực hiện các bút toán kết chuyển cuối kỳ, tiến hành khóa sổ kế tốn, tính số

dư các tài khoản cuối kỳ.

2.2.1.2 Tổ chức xử lý thông tin phục vụ lập Báo cáo Tài chính

a , Lập bảng cân đối kế tốn

Số liệu sau khi kế tốn khóa sổ được chuyển cho kế toán tổng hợp . Kế

toán tổng hợp tiến hành kiểm tra lại số liệu “ cột cuối kỳ ” của bảng cân đối

kế toán năm trước.

Mỗi phần của Bảng CĐKT đều được phản ánh theo 4 cột: Mã số, thuyết

minh, số cuối năm, số đầu năm.

Các chỉ tiêu thuộc Bảng Cân đối kế tốn Cơng ty theo phụ lục số 02

Các chỉ tiêu thuộc nhóm Tài sản

A, Tài sản ngắn hạn

I, Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã 110)

1. Tiền ( Mã 111 )

Phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Cơng ty tại thời điểm báo cáo

Kế toán căn cứ vào số dư Nợ trên sổ cái của Tài khoản 111 theo phụ lục

số 1.1 là 2.986.474.962 đ và số dư Nợ trên sổ Cái của TK 112 theo phụ lục

số1.2



là 8.032.921.603 đ để ghi vào chỉ tiêu tiền trên bảng CĐKT :



11.019.396.565 đ

2. Các khoản tương đương tiền ( Mã 112 )

Các khoản tương đương tiền thể hiện các khoản tiền gửi có kỳ hạn dưới 3

tháng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam á Chi nhánh Cầu Giấy và Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thăng Long

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số dư Nợ cuối kỳ trên sổ Cái



58



của TK 121 là 236.000.000.000 đ

II Các khoản phải thu ngắn hạn(Mã 130)

1. Phải thu khách hàng ( Mã 131 )

Phản ánh số tiền mà Cơng ty còn phải thu của khách hàng. Tài khoản này

được mở chi tiết cho từng đối tượng khách hàng trên các sổ chi tiết TK 131.

Kế toán căn cứ vào số dư Nợ trên sổ tổng hợp chi tiết TK 1311 theo phụ lục

1.3 là 140.611.655.104 VNĐ để ghi vào chỉ tiêu này.

2. Trả trước cho người bán(Mã 132)

Phản ánh số tiền Công ty đã trả trước cho người bán nhưng chưa nhận

được hàng. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng người bán trên các sổ

chi tiết TK 331. Kế toán căn cứ vào số dư Nợ trên sổ tổng hợp chi tiết TK

331( theo phụ lục 1.20 ) là 75.454.972.483 đ để ghi vào chỉ tiêu này

3. Phải thu nội bộ ( Mã 133 )

Phản ánh số cơng nợ nội bộ mà Cơng ty còn phải thu. Tài khoản này

được mở chi tiết cho từng đơn vị nội bộ trên sổ chi tiết TK 136. Kế toán căn

cứ vào số dư Nợ trên TK 136 ( theo phụ lục 1.4) là 20.577.983.855 đ để ghi

vào chỉ tiêu này

4. Các khoản phải thu khác ( Mã 135 )

Phản ánh các khoản phải thu khác của Công ty

Kế toán căn cứ vào số dư nợ trên sổ cái TK 1388 ( theo phụ lục 1.5 ) là

49.755.755.552 đ để ghi vào chỉ tiêu này.

5. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi( Mã 139 )

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã

quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên hoặc các khoản phải thu mà người nợ

khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay khó khăn tương tự

theo quy định tại thơng tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009

về việc “ Hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm



59



giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ khó đòi và bảo hành

sản phẩm, hàng hóa và cơng trình xây lắp tại doanh nghiệp ”

Kế tốn căn cứ vào số dư Có trên sổ cái TK 139 ( theo phụ lục 1.6 ) là

1.998.983.525 đ để ghi vào chỉ tiêu này (số liệu ghi âm )

III Hàng tồn kho

Hàng tồn kho của Công ty được tính trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc

và giá trị thuần có thể thực hiện được.

Theo đánh giá của Công ty, tại thời điểm ngày 31/12/2009, Cơng ty

khơng có hàng hóa, vật tư tồn kho lỗi thời, hàng kém phẩm chất nên khơng

trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Ghi nhận các chỉ tiêu hàng tồn kho: Kế toán ghi nhận hàng tồn kho bằng

các tài khoản: 152 “ Nguyên liệu, vật liệu ”, 153 “ Cơng cụ, dụng cụ ”, 154 “

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ”, 155 “ Thành phẩm ”, 156 “ Hàng hóa

”… Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán tiến hành nhập số liệu vào

phiếu nhập kho , phiếu xuất kho từ đó phần mềm kết xuất cho ra sổ chi tiết

vật tư, báo cáo nhập vật tư, báo cáo cân đối tổng hợp nhập – xuất – tồn , chi

tiết nhập theo đối tượng, chi tiết xuất theo hợp đồng …

Trình bày nhóm chỉ tiêu hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán như sau:

Kế toán căn cứ vào số dư nợ trên sổ cái của các TK: TK 152 dư Nợ :

965.182.116 đ(theo phụ lục 1.7),TK 154 dư Nợ 128.564.014.639 đ (theo phụ

lục 1.9...để ghi vào chỉ tiêu hàng tồn kho

IV Tài sản ngắn hạn khác

1. Tài sản ngắn hạn khác

Phản ánh giá trị tài sản thiếu chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Kế toán căn

cứ vào số dư Nợ trên sổ cái TK 1381 ( theo phụ lục 1.5 ) là 21.965.000 đ và

số dư Nợ trên sổ Cái TK 141 là 107.473.764.325 đ ( theo phụ lục 1.39) để

ghi vào chỉ tiêu này.



60



B. Tài sản dài hạn

I Tài sản cố định

- Đánh giá Tài sản cố định :

+ Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên tắc nguyên giá

trừ đi hao mòn lũy kế.. Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương

pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với các quy

định của Quyết định số 206/2003/ QĐ - BTC của Bộ tài chính.

+ Tài sản cố định vơ hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và giá trị

thương hiệu VINACONEX được trình bày theo nguyên tắc nguyên giá trừ giá

trị hao mòn lũy kế. Quyền sử dụng đất có thời hạn tại huyện Phổ Yên, tỉnh

TháI Nguyên được khấu hao theo thời hạn thuê đất là 50 năm. Thương hiệu

Vinaconex được phân bổ theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu

ích ước tính là 10 năm.

+ Chi phí đầu tư xây dựng dở dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất,

cho thuê quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá

gốc. Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù

hợp với chính sách kế tốn của Cơng ty. Việc tính khấu hao của các tài sản

này được áp dụng giống như các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào

trạng thái sẵn sàng sử dụng.

- Ghi nhận Tài sản cố định:

Kế toán ghi nhận Tài sản cố định hữu hình bằng tài khoản 211, ghi nhận

Tài sản cố định vơ hình bằng tài khoản 213, ghi nhận chi phí xây dựng cơ bản

dở dang bằng tài khoản 241, các tài khoản hao mòn 214. Khi có nghiệp vụ

phát sinh, kế toán tiến hành nhập số liệu vào menu → chứng từ → sổ tài sản

cố định. Mỗi tài sản cố định được nhập liệu chi tiết theo mã tài sản, tên tài



61



sản, nguyên giá, phòng ban sử dụng, nước sản xuất … Các báo cáo chi tiết về

Tài sản cố định bao gồm : Sổ Tài sản cố định, bảng Tài sản cố định, Bảng

phân bổ và khấu hao, Bảng phân bổ khấu hao tổng hợp, Bảng phân bổ khấu

hao theo nguồn vốn …

- Trình bày chỉ tiêu Tài sản cố định trên Bảng Cân đối kế toán

Căn cứ vào số dư Nợ trên sổ cái của TK 211 là 50.096.026.639 VNĐ

(theo phụ lục 1.11), và số dư Có trên TK 2141 là 21.422.010.951 đ để ghi vào

chỉ tiêu nguyên giá và chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế Tài sản cố định hữu hình

Căn cứ vào số dư nợ trên sổ cái TK 213 là 315.000.000 đ ( theo phụ lục

1.12 ) và số dư Có trên TK 2143 là



(134.968.000)



đ để ghi vào chỉ tiêu



nguyên giá và chỉ tiêu hao mòn lũy kế Tài sản cố định vơ hình.

Căn cứ vào số dư nợ TK 241 là 51.413.473.509 đ để ghi vào chỉ tiêu chi

phí xây dựng cơ bản dở dang trên bảng cân đối kế toán

II Bất động sản đầu tư

- Đánh giá Bất động sản Đầu tư:

Bất động sản đâu tư bao gồm quyền sử dụng đất và nhà xưởng vật kiến

trúc do Cơng ty nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ

tăng giá được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.

- Ghi nhận Bất động sản Đầu tư

Kế toán sử dụng các tài khoản: 217 “ Bất động sản đầu tư ” và 2147 “

Hao mòn bất động sản đầu tư ” để ghi nhận Bất động sản đầu tư

Kế toán căn cứ vào số dư Nợ trên sổ Cái của Tài khoản 217 là

82.779.752.820 đ ( theo phụ lục 1.14) và số dư Có trên sổ Cái của TK 2147

là 13.481.963 đ để ghi vào chỉ tiêu này trên bảng CĐKT.

III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn phản ánh khoản mua cổ phần của

các cơng ty với mục đích đầu tư dài hạn và được xác định giá trị ban đầu theo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

◙ Cỏc phũng chức năng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x