Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
16 Giới thiệu về các thành phần trong hệ thống xử lý nước thải

16 Giới thiệu về các thành phần trong hệ thống xử lý nước thải

Tải bản đầy đủ - 0trang

Lưới lược rác thường được đặt nghiêng 45o – 60o so với phương thẳng đứng.

Khi nước đi qua lưới, tất cả các chất rắn được giữ lại và không thể cuốn theo

nước mà tự rơi xuống dưới theo độ dốc của khung lưới.

Ưu điểm của lược rác tinh là: không có vật cẩn, khả năng tách rác cao, nó cho

phép người sử dụng vận chuyển rất nhiều vật liệu, linh hoạt.

Lược rác tinh loại bỏ được 60% tạp chất không tan trong nước thải và giảm BOD

đến 30%.

Lược rác tinh của hệ thống mặc dù chặn được phần lớn các loại rác thải nhưng

vẫn để lọt nhiều loại rác thải và chất hữu cơ qua các cơng trình xử lý ở sau.

1.16.2



Bể thu gom



Một hệ thống muốn xử lý hết lưu lượng nước thải phát sinh bắt buộc phải được

đưa về bể thu gom. Bể thu gom có chức năng tập trung toàn bộ nước thải phát sinh,

lắng sơ bộ, giữ lại các tạp chất có kích thước lớn trọng lượng nặng hơn nước sau đó

tập trung vào hố gom để phân phối cho các cơng trình đơn vị xử lý phía sau hệ thống.

Nước thải ở bể thu gom sẽ được đưa lên bể điều hòa và đi qua lược rác tinh bằng máy

bơm định lượng.

Tại hệ thống xử lý nước thải của công ty bể thu gom được xây dựng với hai bể

bao gồm một bể thu gom nước thải cá và một bể thu gom nước thải tơm được đặt song

song với nhau, có kích thước lần lượt là:

Bảng 3.3: Thông số thiết kế của bể thu gom

Loại hình sản xuất

Bể thu gom



Chiều rộng (m)



Chiều dài (m)



Nước thải cá



2.69



12



Nước thải tôm



2.69



12



Bể thu gom ở hệ thống được lắp đặt máy bơm định lượng vận hành một cách tự

động, điều này giảm nguy cơ nước chảy tràn ra khỏi bể. Một điều nữa, bể thu gom ở

hệ thống hiện giờ đã chuyển qua màu đen đậm và nổi các lớp váng do chứa rất nhiều

mảnh vụn hữu cơ từ nước thải đầu vào cùng với việc phải xử lý liên tục làm cho khơng

khí ở bể trở nên khó chịu với mùi hơi, tanh cực kỳ khó chịu.

1.16.3



Bể điều hòa



Được dùng để khắc phục cấc vấn đề sinh ra do sự biến động về lưu lượng và

nồng độ, đảm bảo hiệu quả của các cơng trình xử lý sau, đảm bảo đầu ra sau xử lý,

giảm chi phí xây dựng của các thiết bị sau này.

Lưu lượng và chất lượng nước thải từ hệ thống cống thu gom chảy về nhà máy

xử lý thường xuyên dao động theo các giờ trong ngày nên việc xây dựng bể điều hòa

để các cơng trình xử lý làm việc với lưu lượng đều trong ngày sẽ kinh tế hơn.

15



Bể điều hoà làm tăng hiệu quả của hệ thống xử lý sinh học do nó hạn chế hiện

tượng quá tải của hệ thống hoặc dưới tải về lưu lượng cũng như hàm lượng chất hữu

cơ, giảm được diện tích xây dựng của bể sinh học. Hơn nữa các chất ức chế quá trình

xử lý sinh học sẽ được pha lỗng hoặc trung hồ ở mức độ thích hợp cho các hoạt

động của vi sinh vật.

Về ưu điểm bể điều hòa có các ưu điểm: khả năng nâng cao xử lý sinh học do

không bị hoặc giảm đến mức thấp nhất “shock” tải trọng, hạn chế tình trạng q tải,

pha lỗng các chất gây ức chế sinh học và ổn định độ pH.

Ngoài những ưu điểm được đánh giá cao này, bể điều hòa vẫn còn tồn tại những

hạn chế nhất định như: diện tích mặt bằng hoặc chỗ xây dựng tương đối lớn, có thể

gây lan tỏa mùi hơi cao, chi phí đầu tư tăng.

Bể điều hòa của hệ thống xử lý nước thải của công ty bao gồm bốn bể được chia

thành hai bể điều hòa nước thải tơm và hai bể điều hòa nước thải cá với kích thước lần

lượt là:

Loại hình sản xuất



Bể điều hòa



Chiều rộng (m)



Chiều dài (m)



Nước thải cá 1



8



12



Nước thải cá 2



6.72



6.72



Nước thải tôm 1



8



12



Nước thải tơm 2



12



4.1



Bảng 3.4: Thơng số thiết kế bể điều hòa

1.16.4



Bể tuyển nổi DAF



Là phương pháp loại bỏ cặn lơ lửng, làm trong nước thải. Phương pháp tuyển nổi

có thể loại bỏ tốt các cặn lơ lửng có kích thước rất nhỏ trong nước thải mà phương

pháp lắng trọng lực thông thường không thể loại bỏ được. Đồng thời phương pháp

tuyển nổi giúp giảm độ màu, dầu mỡ, COD, BOD trong nước thải.

Hiệu quả tách cặn đạt được bởi sự hoạt động của các hạt bong bóng khí nhỏ cỡ

micromet (0.1 - 100 micromet) kết hợp với các bông cặn lơ lửng trong nước, tạo thành

hệ hỗn hợp bong bóng khí - chất rắn. Hệ này có trọng lượng riêng nhỏ hơn nước nhiều

lần, do vậy dễ dàng được kéo lên trên mặt nước (nổi) nhờ lực đẩy Acsimet. Với kích

cỡ bong bóng vơ cùng nhỏ nên hiệu quả xử lý cặn trong nước thải là rất cao. Nước thải

sau tuyển nổi có độ đục thấp hơn nhiều lần so với phương pháp lắng, do vậy giảm tải

rất nhiều cho các cơng trình xử lý phía sau, nhờ vậy tăng hiệu suất cho tồn hệ thống.

Thực chất của q trình tuyển nổi là sự dính kết của chất bẩn với bề mặt phân

chia giữa khí và nước. Sự dính kết diễn ra được là do có năng lượng tự do trên bề mặt



16



đặc biệt gọi là hiện tượng tẩm ướt. Hiện tượng này xuất hiện ở những nơi tiếp xúc giữa

ba pha lỏng khí và rắn, tức là xét theo chu vi tẩm ướt.

Bể tuyển nổi ở hệ thống xử lý nước thải này được xây dựng với kích thước là:

Bảng 3.5: Thông số thiết kế bể tuyển nổi

Chiều rộng (m)



Chiều dài (m)



2.5



11.6



Bể tuyển nổi



Bể được chia làm 3 ngăn và thơng đáy với nhau, nước thải từ bể điều hòa sẽ được

đưa qua ngăn thứ nhất của bể, tại ngăn thứ nhất sẽ được cho vào các hóa chất gồm

PAC và Polyme. Tại ngăn thứ hai nhờ vào các máy nén khí được cung cấp khí nhờ vào

áp lực của khí nén để lơi kéo các phân tử dầu mỡ và vi bọt trong nước, các vi bọt này

sẽ bám dính các bơng cặn đã hình thành ở ngăn thứ nhất làm giảm khối lượng riêng

của chúng và kéo chúng lên trên bề mặt thứ hai. Khi các phân tử nổi lên bề mặt được

thiết bị thanh gạt gạt vào bể chứa bã, tại bể chứa bã sẽ hoàn lưu nước dư về bể thu

gom nhằm xử lý nước thải triệt để. Nước thải từ ngăn thứ hai chảy về ngăn thứ ba và

chảy vào cụm xử lý sinh học, ở đường ống dẫn nước thải từ bể tuyển nổi ra cụm xử lý

sinh học có hai hố gas nhằm mục đích giúp cho ống nước khơng bị q tải và cho

khơng khí lưu thơng giúp nước có thể chảy nhanh hơn.

1.16.5



Bể chứa trung gian



Tại hệ thống xử lý nước thải của công ty bể chứa trung gian hoạt động như là

một bể Aerotank bình thường. Nó làm giảm rất lớn các chất thải hữu cơ có trong nước

thải, ổn định lại nồng độ của nước thải. Nước thải được cho vào làm thống sơ bộ theo

ngun tắc thơng khí giảm dần. Khí được giảm dần tạo điều kiện thiếu khí cho q

trình phân hủy Nitơ và Photpho. Bể chứa trung gian gồm 2 bể là bể chứa trung gian 1

và bể chứa trung gian 2 với kích thước là:

Bảng 3.6: Thông số thiết kế bể chứa trung gian

Bể chứa trung gian



1.16.6



Chiều dài (m)



Chiều rộng (m)



12.06



4.1



Bể Anoxic



Trong công nghệ xử lý nước thải bể Anoxic hay còn gọi là bể lên men, bể Anoxic

được sử dụng kết hợp với các cơng nghệ hiếu khí hay kỵ khí để xử lý nước chứa nồng

độ Amoni (NH4), Nitrit (NO2), Nitrat (NO3), Nitơ vô cơ, Phosphat (PO4), Polyphosphat.

Trong bể Anoxic đồng thời diễn ra các quá trình như: lên men các chất trong

nước thải, quá trình khử Nitrat thành Nitơ ở điều kiện thiếu khí.

17



Q trình xử lý Nitơ và Phosphat của bể Anoxic thường sẽ được thiết kế kết hợp

trước các công nghệ sinh học hiếu khí và sau cơng nghệ sinh học kỵ khí.

Bể Anoxic là bể quan trọng trong quá trình xử lý nitơ trong nước thải bằng

phương pháp sinh học. Công nghệ khử nitơ trong nước thải bằng phương pháp sinh

học phổ biến nhất hiện nay là: Nitrat hóa và khử Nitrat.

* Quá trình khử Nitơ (xử lý Nitrat)

Trường hợp thiếu oxy, các loại vi khuẩn khử nitơrat denitrificans sẽ tách oxy của

nitơrat và nitrit để oxy hóa chất hữu cơ. Nitơ phân tử tạo thành trong quá trình này sẽ

thốt ra khỏi nước.

Q trình chuyển: NO3 – NO2 - NO – N2O – N2 (NO, N2O, N2).

Tuy nhiên để cho quá trình này diễn ra thì cần phải xảy ra thêm 2 q trình Nitrit

hóa và Nitrat hóa ở điều điện hiếu khí:

Q trình nitrit hóa: NH4 + O2 --- Nitrosomonas---> NO2Q trình nitrat hóa: NH4 + O2 --- Nitrobacter---> NO3

Nhưng để xử lý được Nitơ cũng đòi hỏi có nguồn Cacbon để tổng hợp tế bào. Do

nước thải đã được nitrat hóa thường chứa ít vật chất chứa Cacbon nên đòi hỏi phải bổ

sung thêm nguồn Cacbon từ ngoài vào. Trong một số hệ khử nitrit sinh học, nước thải

chảy tới hoặc tế bào chất thường là nguồn cung cấp Cacbon cần thiết. Khi xử lý nước

thải công nghiệp thường thiếu Cacbon hữu cơ nên người ta thường dung CH 3OH rượu

metylic làm nguồn Cacbon bổ sung. Nước thải công nghiệp nếu nghèo chất dinh

dưỡng nhưng lại chứa Cacbon hữu cơ thì cũng có thể hòa trộn vào.

Ưu điểm: Khử được nitơ trong nước thải dòng ra, hiệu suất khử BOD tăng do

các chất hữu cơ tiếp tục bị oxy hóa trong q trình khử nitơrat, giảm được lượng bùn

dư trong bể lắng đợt hai, làm tăng khả năng lắng và hạn chế độ trương của bùn hệ

thống, làm tăng pH của nước thải sau xử lý.

* Quá trình loại bỏ chất dinh dưỡng phospho

Photpho xuất hiện trong nước thải ở dạng PO43- hoặc poli photphat P2O5 hoặc

dạng photpho liên kết hữu cơ. Hai dạng sau chiếm khoảng 70% trong nước thải.

Các dạng tồn tại của P thường dùng các loại hợp chất keo tụ gốc Fe, Al,…để loại

bỏ nhưng giá thành đắt, tạo thành bùn chứa tạp chất hóa học,…

Vi khuẩn Acinetobater là 1 trong những sinh vật đầu tiên có trách nhiệm khử P,

chúng có khả năng tích lũy poliphotphat trong sinh khối tương đối cao (2-5%).

Khả năng lấy Phospho của vi khuẩn kỵ khí tùy tiện Acinebacter sẽ tăng lên rất

nhiều khi cho nó luân chuyển các điều kiện hiếu khí, kỵ khí.



18



Tại hệ thống xử lý nước thải của công ty bể Anoxic được xây dựng với kích

thước là:

Bảng 3.7: Thơng số thiết kế bể Anoxic

Bể Anoxic



1.16.7



Chiều dài (m)



Chiều rộng (m)



21.38



6.64



Bể Aerotank



Aerotank là quy trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo, ở đây các chất hữu cơ dễ

bị phân hủy sinh học bởi vi sinh vật sau đó được vi sinh vật hiếu khí sử dụng như một

chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển. Qua đó thì sinh khối vi sinh ngày càng

gia tăng và nồng độ chất ô nhiễm của nước thải giảm xuống. Khơng khí trong bể

Aerotank được tăng cường bằng cách dùng máy sục khí bề mặt, máy thổi khí…để

cung cấp khơng khí một cách liên tục. Việc cung cấp khơng khí một cách liên tục vào

bể với mục đích: (1) cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa

tan thành nước và carbonic, nitơ hữu cơ và ammonia thành Nitrat NO 3-, (2) xáo trộn

đều nước thải và bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật được tiếp xúc tốt với các cơ

chất cần xử lý, (3) giải phóng các khí ức chế q tình sống của vi sinh vật, các khí này

sinh ra trong q trình vi sinh vật phân giải các chất ô nhiễm, (4) tác động tích cực đến

q trình sinh sản của vi sinh vật.

Cơ chế hoạt động của bể: Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí với sinh vật sinh

trưởng dạng lơ lửng, quá trình phân hủy xảy ra khi nước thải tiếp xúc với bùn trong

điều kiện sục khí liên tục. Việc sục khí nhằm cung cấp đủ lượng oxy một cách liên tục

và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng. Vi sinh vật phát triển bằng cách phân đôi.

Thời gian cần để phân đôi tế bào thường gọi là thời gian sinh sản, thể dao động từ dưới

20 phút đến hằng ngày. Q trình chuyển hóa cơ chất. Oxi hóa và tổng hợp tế bào:

Chất hữu cơ + O2 => CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm trung gian.

Một vài loại vi khuẩn tấn cơng vào các hợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp, sau

khi chuyển hóa thải ra các hợp chất hữu cơ có cấu trúc đơn giản hơn, một vài loài vi

khuẩn khác dùng các chất này làm thức ăn và lại thải ra các hợp chất đơn giản hơn nữa

và quá trình cứ tiếp tục cho đến khi chất thải cuối cùng không thể làm thức ăn cho bất

cứ loài vi sinh vật nào nữa. Số lượng bùn hoạt tính sinh ra trong thời gian lưu lại trong

bể Aerotank của lượng nước thải đi vào bể không đủ để làm giảm nhanh các chất hữu

cơ, do đó phải sử dụng lại bùn hoạt tính đã lắng xuống đáy bể lắng bằng cách tuần

hoàn bùn ngược trở lại đầu bể Aerotank để duy trì nồng độ đủ vi khuẩn trong bể. Bùn

dư ở đáy bể lắng được xả ra khu xử lý bùn.

* Cơ chế hoạt động của bùn hoạt tính:

Giai đoạn thứ nhất: Tốc độ oxi hóa bằng tốc độ tiêu thụ oxi. Ở giai đoạn này bùn

hoạt tính hình thành và phát triển. Hàm lượng oxi cần cho vi sinh vật sinh trưởng, đặc

19



biệt ở thời gian đầu tiên thức ăn dinh dưỡng trong nước thải rất phong phú, lượng sinh

khối trong thời gian này rất nhanh. Sau khi vi sinh vật thích nghi với mơi trường,

chúng sinh trưởng rất mạnh theo cấp số nhân. Vì vậy, lượng tiêu thụ oxi tăng cao dần.

Gian đoạn hai: Vi sinh vật phát triển ổn định và tốc độ tiêu thụ oxi cũng ở mức

gần như ít thay đổi. Chính ở giai đoạn này các chất bẩn hữu cơ bị phân hủy nhiều nhất.

Giai đoạn thứ ba: Sau một thời gian khá dài tốc độ oxi hóa cầm chừng (hầu như ít

thay đổi) và có chiều hướng giảm, lại thấy tốc độ tiêu thụ oxi tăng lên.

Ở đây cần lưu ý rằng, sau khi oxi hóa được 80 - 95% BOD trong nước thải, nếu

khơng khuấy đảo hoặc thổi khí, bùn hoạt tính sẽ lắng xuống đáy, cần phải lấy bùn cặn

ra khỏi nước. Nếu không kịp thời tách bùn, nước sẽ bị ô nhiễm thứ cấp, nghĩa là sinh

khối vi sinh vật trong bùn (chiếm tới 70% khối lượng cặn bùn) sẽ bị tự phân. Tế bào vi

khuẩn có hàm lượng protein rất cao (60 - 80% so với chất khơ), ngồi ra còn có các

hợp chất chứa chất béo, hidratcacbon, các chất khoáng… khi bị tự phân sẽ làm ô

nhiễm nguồn nước.

Ưu điểm của bể aerotank: Hiệu quả xử lý cao, loại bỏ các chất hữu cơ, giảm tối

thiểu mùi hơi, nhu cầu oxy sinh hóa lớn (BOD) loại bỏ ơ nhiễm cung cấp một dòng

nước chất lượng tốt, nitrat hóa sinh học mà khơng cần thêm hóa chất, loại bỏ phospho

sinh học,…

Về nhược điểm: Nhân viên vận hành cần được đào tạo kỹ càng về chuyên môn,

chất lượng nước thải sau xử lý ảnh hưởng nếu một trong các cơng trình đơn vị trong

trạm khơng được vận hành đúng theo yêu cầu kỹ thuật, Không loại bỏ màu từ chất thải

cơng nghiệp và có thể làm tăng màu sắc thơng qua sự hình thành các chất trung gian

màu cao thơng qua q trình oxy hóa, Nhược điểm chính của xử lý hiếu khí là tổn thất

năng lượng cung cấp cho khí với tốc độ đủ để duy trì nồng độ oxy hòa tan cần thiết để

duy trì điều kiện hiếu khí trong nước thải được xử lý cho sự tăng trưởng hiếu khí…

Tại hệ thống xử lý nước thải của công ty bể aerotank được xây dựng với kích

thước là:

Bảng 3.8: thơng số thiết kể bể Aerotank

Bể Aerotank



Chiều dài (m)



Chiều rộng (m)



42.76



26.75



Tạo thành một cụm với mười sáu bể bao gồm mười bốn bể nhỏ và hai bể lớn

được sục khí liên tục. Nước thải được tiếp nhận từ bể Anoxic do được xây dựng thông

đá, chảy qua sau quá trình xử lý sinh học tại bể này nước thải tiếp tục được chảy tự

động qua bể lắng để tiếp tục xử lý.

1.16.8



Bể lắng



20



Dùng để giữ lại lượng bùn sinh ra trong giai đoạn xử lý sinh học. Sự lắng của các

bông bùn xảy ra dưới tác dụng của trọng lực. Q trình lắng tốt có thể loại bỏ đến 90 95% lượng cặn có trong nước hay sau khi xử lý sinh học.

Dựa vào chức năng và vị trí có thể chia bể lắng thành các loại: bể lắng đợt một

trước cơng trình xứ lý sinh học và bể lắng đợt hai sau cơng trình xứ lý sinh học.

Theo cấu tạo và hướng dòng chảy người ta phân ra các loại bể lắng ngang, bể

lắng đứng và bể lắng ly tâm.

Hiệu quả tách lắng cặn lơ lững đạt 70 - 80%.

Bể lắng của hệ thống xử lý tại công ty thuộc loại bể lắng đợt hai sau cơng trình

xử lý sinh học, có dạng hình tròn với số lượng hai bể và được gọi tên là bể lắng răng

cưa. Nước thải từ bể xử lý sẽ được chảy qua bể khử trùng.

Bảng 3.9: Thông số thiết kế bể lắng

Tên bể

Bể lắng



1.16.9



Đường kính (m)

Bể lắng 1



4.3



Bể lắng 2



4.3



Bể khử trùng



Giai đoạn khử trùng là giai đoạn bể tiếp xúc với Chlorine nhằm tiêu diệt hoàn

toàn Coliforms và các vi trùng gây bệnh khác. Bể khử trùng được thiết kế có nhiều

vách ngăn thơng đáy và tràn bề mặt xen kẻ nhau, tạo đường đi dài và đủ thời gian tiếp

xúc Chlorine với nước thải. Hiểu quả khử trùng đạt 95% với Coliforms và 100% với

các vi trùng gây bệnh khác.

Bản chất tác dụng khử trùng của Chlorine là sự oxi hóa, phá hủy màng tế bào của

đơn vị sinh vật do chúng bị tiêu diệt.

Tại hệ thống xử lý nước thải của công ty bể khử trùng được xây làm ba ngăn và

thông đáy với nhau. Hai ngăn bên ngoài chứa nước từ bể lắng chảy sang sau đó nước

thải này sẽ được đưa về bể trung tâm và cho tiếp xúc với Chlorine và được khuấy trộn

bằng máy thổi khí giúp Chlorine tan đều trong cả bể. Nước thải từ bể khử trùng sẽ

được chảy một phần qua thiết bị lọc thô để tiếp tục lọc và chảy ra sông Ba Láng, một

phần được chảy về ao sinh học phục vụ việc tưới cây và phòng cháy chữa cháy.

Bảng 3.10: Thông số thiết kế bể khử trùng

Bể khử trùng



1.16.10



Chiều dài (m)



Chiều rộng (m)



4.13



4.7



Thiết bị lọc thô



21



Là bể lọc kín, q trình xảy ra nhờ áp lực nước phía trên lớp vật liệu lọc. Dùng

để giữ lại một phần cặn có trong nước nhờ thiết bị lọc có các lớp vật liệu lọc các, đá,

than chia thành nhiều tầng.

Ở hệ thống xử lý của công ty, nước thải từ bể khử trùng được bơm vào thiết bị

lọc thô theo chiều từ dưới lên, để giữ lại các hạt lơ lửng còn sót lại sau đó nước từ thiết

bị lọc thô sẽ chảy ra sông Ba Láng với các chỉ tiêu đã đạt theo cột A, QCVN 11MT:2015/BTNMT. Sau mỗi tuần sử dụng thiết bị lọc thô phải được vệ sinh bằng cách

khóa vòi nước chảy ra sơng Ba Láng và mở vòi nước vào bể Anoxic để loại bỏ các cặn

bám vào các lớp vật liệu lọc.

1.16.11



Ao sinh học



Ao sinh học của hệ thống xử lý ở công ty với kích thước:

Bảng 3.11: Thơng số thiết kế ao sinh học

Ao sinh học



Chiều dài (m)



Chiều rộng (m)



40



25



Ao sinh học nhận nước từ bể khử trùng với mục đích tưới cây và phòng cháy

chữa cháy với hệ thống các máy bơm nước rất to. Trong ao sinh học có các lồi cá như

cá rơ phi, cá chép… là những động vật chỉ thị nhằm mục đích thể hiện nước thải sau

khi xử lý của hệ thống ngoài việc đạt được các chỉ tiêu theo yêu cầu của cột A, QCVN

11-MT:2015/BTNMT thì còn đảm bảo an tồn và phát triển bình thường cho động vật.

1.16.12



Bể ủ bùn kỵ khí



Tại hệ thống của cơng ty, bể ủ bùn kỵ khí có chức năng tuần hoàn bùn từ bể lắng

bể bể ủ bùn kỵ khí nhằm bổ sung xử lý triệt để thơng số Phospho tổng để nước thải

đầu ra đạt QCVN 11-MT:2015/BTNMT, cột A, với kích thước của bể là:

Bảng 3.12: Thơng số thiết kế bể ủ bùn kỵ khí

Bể ủ bùn kỵ khí



1.16.13



Chiều dài (m)



Chiều rộng (m)



12



4.1



Bể chứa bả



Tại hệ thống bể chứa bả được xây dựng nằm cạnh bể tuyển nổi nhằm mục đích

chứa bùn được cần gạt, gạt từ bể tuyển nổi những bông bùn được máy tạo áp thổi lên

trên và những bơng cặn có tỉ trọng lớn, không nổi lên mặt nước mà lắng xuống đáy bể

sẽ được bơm chìm bơm về bể chứa bả. Với cụm bể chứa bả gồm 2 bể có kích thước

lần lượt là:

Bảng 3.13: Thông số thiết kế bể chứa bả

Tên bể



Chiều dài (m)



22



Chiều rộng (m)



Bể chứa bả



1.16.14



Bể 1



4.1



4.1



Bể 2



4.1



4.1



Sân phơi bùn



Sân phơi bùn tại hệ thống xử lý nước thải của công ty được xây dựng bên phải bể

lắng răng cưa để thuận tiện cho việc bơm bùn từ bể lắng răng cưa. Bùn sau khi được

bơm vào sân phơi bùn sẽ được phơi khoảng 2 tuần để thật khô và được lấy lên bón vào

các cây trồng xung quanh hệ thống nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, lớp bùn

phía dưới lớp vừa được lấy lên lúc này còn ướt sẽ tiếp tục được phơi cho đến khi thật

khô. Sau khi hết bùn tại sân phơi bùn thì bùn từ bể lắng sẽ tiếp tục được bơm vào sân

phơi bùn nhằm giảm lượng bùn từ bể lắng để tránh hiện tượng bùn dư tại bể lắng. Kích

thước của sân phơi bùn tại hệ thống là:

Bảng 3.14: Thông số thiết kế sân phơi bùn

Sân phơi bùn



Chiều dài (m)



Chiều rộng (m)



16.6



14.71



1.17 Kết quả xử lý của hệ thống

 Sau khi xử lý:

Mật độ phát sinh ô nhiễm của các chỉ tiêu rất thấp so với QCVN 11MT:2015/BTNMT cho phép: BOD5 là 8,4 mg/l, COD là 17,5 mg/l, N là 3,32 mg/l, P là

8,9 mg/l, TSS là 34,6 mg/l.



Kết quả



TT



Thông

số



Đơn vị



Phương pháp thử



1

2

3



pH

TSS

DO



mg/l

mg/l



4



COD



mg/l



5



BOD5 ở



mg/l



TCVN 6492:2011

TCVN 6625:2000

TCVN 7325:2004

SMEWW

5220C:2012

TCVN 6001-



23



NT01



NT02



7,28

92,2

4,16



7,33

34.6

10,5



QCVN 11MT:2015/BTNMT

(Cột A)

6-9

50

-



288



17.5



75



108,6



8.4



30



6

7

8

9

10

11

12



20 oC

Tổng

Nito

Tổng

photpho

Clo dư



1:2008

mg/l



TCVN 6638:2000



118,4



3.32



30



mg/l



TCVN 6202:2008



25,6



8.9



10



mg/l



TCVN 62253:2011



<0.2



<0,2



1



77,3



0,15



10



14,6



4,65



10



5,7x104



5,3x102



3000



2,92



0,62



-



Amoni

mg/l

EPA Method 350.2

(N-NH4+)

Tổng

SMEWW 5520Bdầu mỡ

mg/l

2012

ĐTV

Tổng

TCVN 6187MPN/100ml

Coliform

2:2009

SMEWW

THC

mg/l

5520B&F:2012



Bảng 3.15: Kết quả phân tích nước thải đầu ra

Bảng 3.16: Hiệu xuất xử lý của các bể

Chỉ tiêu

STT



Hạng mục

BOD %



COD %



Nitơ %



Photpho %



1



Nước thải đầu vào



0



0



0



0



2



Bể thu gom



1



1



1



1



3



Bể điều hòa



3



1



1



1



4



Cụm tuyển nổi



40



40



25



25



5



Bể trung gian



1



1



1



1



6



Bể Anoxic



50



40



45



40



7



Bể Aerotank



90



88



30



30



8



Bể lắng sinh học



15



15



2



2



9



Thiết bị lọc thô



5



5



2



2



24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

16 Giới thiệu về các thành phần trong hệ thống xử lý nước thải

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×