Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 26

II. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 26

Tải bản đầy đủ - 0trang

Giới thiệu

1. Giới thiệu ngắn gọn về khoa, tổ có chương trình tự đánh giá.

Khoa sư phạm Trường đại học Bạc Liêu là một khoa hiện có số lượng

giảng viên và cán bộ quản lí là 54, gồm 07 Tổ bộ môn :

- Tổ Ngữ văn

- Tổ Ngoại ngữ

- Tổ Tốn Lí

- Tổ Sinh Hố

- Tổ Tâm lí-Sử Địa

- Tổ Mầm non

- Tổ Âm nhạc

Khoa sư phạm có nhiệm vụ đào tạo các môn khoa học cơ bản cho các

khoa : Kinh tế-Luật, Nông nghiệp, Công nghệ-Thông tin ; đào tạo chuyên ngành

cho các lớp sư phạm (đại học và cao đẳng), cho ngành Ngữ văn, Tiếng Anh.

Tổ Ngữ văn hiện có số lượng là 10 (08 Thạc sĩ, 02 Cử nhân). Tổ có nhiệm

vụ giảng dạy một số học phần cho Khoa Kinh tế-Luật, giảng dạy chuyên ngành

cho các lớp sư phạm, các lớp thuộc ngành Ngữ văn, Tiếng Anh,…

2. Mơ tả ngắn gọn về chương trình

Chương trình đào tạo đại học ngành Ngữ văn gồm 230 đơn vị học trình.

Trong đó, 207 đơn vị học trình là bắt buộc, 23 đơn vị học trình là tự chọn.

3. Giới thiệu tổ tự đánh giá

Tổ tự đánh giá được thành lập theo Quyết định số 01/QĐ-KSP, ngày 03

tháng 8 năm 2010 của Q. Trưởng khoa sư phạm. Tổ gồm có :

1. Ơng Nguyễn Ngọc Ẩn



Tổ trưởng



2. Ơng Nguyễn Phước Hồng Thư kí

3. Bà Lê Thu Vân



Uỷ viên



4. Ơng Nguyễn Thế Truyền



Uỷ viên



5. Ơng Nguyễn Thiện Thuật



Uỷ viên



3



4. Quy trình thực hiện đánh giá (kế hoạch)

Thời gian

TT



1

2

3

4

5

6

7

8



Từ



Đến



Nôi dung công việc



02/8 02/8 Xác định mục đích tự đánh giá

03/8 03/8 Thành lập tổ tự đánh giá

16/8 16/8 Lập kế họach tự đánh giá

Tập huấn lại cho các thành

16/8 21/8

viên trong tổ

Thu thập thơng tin minh

22/8 22/9

chứng và phân tích xử lý

23/9 30/9 Viết tự đánh giá

Yêu cầu tư vấn đọc và góp ý

01/10 09/10

cho báo cáo tự đánh giá

10/10 15/10 Hoàn thiện báo cáo



4





nhân /đvị

thực hiện





nhân/đvị

phối hợp



Cả Tổ

Khoa

Tổ trưởng



Tổ tư vấn

Cả Tổ



Tổ trưởng



Cả Tổ



Cả Tổ



Cả Tổ



Tổ trưởng



Thư kí



Tổ trưởng



Tổ tư vấn



Tổ trưởng



HĐ ĐG



Ghi

chú



I. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ

1.Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu đào tạo và những kết quả học tập mong đợi

1.1. Mô tả

- Mục tiêu của Chương trình đào tạo (CTĐT) dựa trên mục tiêu chung của

nhà trường, phù hợp với sứ mạng và tầm nhìn của nhà trường.(A.TC.01.01)

- CTĐT đang được triển khai có mục tiêu đào tạo Cử nhân Ngữ văn. Sinh

viên được đào tạo có kiến thức cơ bản, toàn diện và hệ thống về khoa học Ngữ

văn ; có khả năng nghiên cứu ; có ý thức tự giác học tập và năng lực tự học để

nâng cao và mở rộng tri thức, thích ứng thực tiễn ; đáp ứng nhu cầu của xã hội

và hội nhập quốc tế(A.TC.01.02).

- Mục đích, mục tiêu của CTĐT và kết quả học tập mong đợi đối với sinh

viên Ngữ văn được triển khai đến cán bộ, giảng viên, sinh viên thông qua các

nội dung sinh hoạt đầu năm, qua giảng dạy, qua các hội nghị sơ kết, tổng kết

năm học của Khoa.(A.TC.01.03)

- CTĐT đẩy mạnh việc học, phương pháp học, học tập suốt đời :

+ Chương trình được xác lập với khối lượng kiến thức khá hợp lí, đồng

thời cũng phối hợp được các yếu tố dịch vụ hỗ trợ sinh viên trong học tập.

+ Dựa vào chương trình, sinh viên có thể chủ động tìm hiểu và học

được các phương pháp nghiên cứu từ giáo trình, tài liệu ; tìm hiểu các kiến thức

bổ sung về Ngữ văn trên mạng,… .

+ CTĐT cung cấp cho sinh viên một khối lượng kiến thức làm nền

tảng vững chắc giúp sinh viên có thể tự học và nghiên cứu suốt đời.

- Kết quả học tập mong đợi bao gồm cả kiến thức và kĩ năng (đại cương

lẫn chuyên ngành) (A.TC.01.04)

+ Có hiểu biết rõ ràng về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật

của Nhà nước

+ Có sức khoẻ, có ý thức sống lành mạnh, có trách nhiệm với cộng

đồng

+ Có ý thức trách nhiệm với nghề nghiệp và năng lực học tập ở bậc

cao hơn

+ Sau khi tốt nghiệp, có thể giảng dạy Ngữ văn tại các trường trung

học phổ thông, cao đẳng, đại học, hoặc có thể làm cơng tác nghiên cứu tại các

viện, các trung tâm, và làm việc tại các cơ quan văn hoá xã hội, du lịch, thư ký

văn phòng, Báo chí, phát thanh truyền hình, xuất bản,… .

Cử nhân Ngữ Văn có thể học ngành thứ 2 cùng khối; hoặc dự tuyển vào

các chương trình đào tạo sau đại học trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ Ngữ văn tại các cơ

sở đào tạo trong và ngoài nước.



5



+ Việc đào tạo chuyên ngành Ngữ văn phù hợp và gắn kết được với

chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và khu vực. Các kiến thức

cơ bản, chuyên ngành và các kĩ năng làm việc nhìn chung thoả mãn nhu cầu của

xã hội đặt ra.

- Kết quả học tập mong đợi phản ánh yêu cầu các bên có liên quan : Do

trường mới tiến hành đào tạo, chưa có sinh viên tốt nghiệp nên chưa có sự phản

hồi từ các nhà tuyển dụng. Tuy nhiên, Khoa cũng đã tổ chức lấy ý kiến phản hồi

từ người học về CTĐT này.

- Trong thời gian qua, Bộ môn chưa thay đổi mục tiêu đào tạo của CTĐT

1.2. Phân tích và đánh giá

1.2.1. Điểm mạnh

- Mục tiêu đào tạo và kết quả học tập mong đợi của CTĐT rõ ràng

- Chương trình Ngữ văn đáp ứng được nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu

phát triển kinh tế-xã hội của địa phương và khu vực bán đảo Cà Mau. Chương

trình gồm các mơn học được xây dựng có tính đến khả năng phát triển của

ngành hiện tại và tương lai gần.

- CTĐT rèn luyện cho sinh viên thực hiện nghiên cứu khoa học, phát triển

nhân cách và năng lực trong học thuật ; có thể tham gia học tiếp lên bậc cao hơn

hoặc học thêm chuyên ngành khác gắn liền với ngành Ngữ văn.

1.2.2. Những tồn tại

- Còn nhiều sinh viên chưa biết cách xây dựng kế hoạch học tập và chưa

có ý thức tự tổ chức việc tự học ; chưa đầu tư đúng mức cho quỹ thời gian tự

học ; chưa biết khai thác tối đa các dịch vụ như thư viện, internet,… .

- Khoa chưa tổ chức tổng kết, bổ sung mục tiêu đào tạo

- Quá trình xây dựng chương trình chưa có ý kiến của nhà tuyển dụng.

Chương trình đang trong thời gian thực hiện chưa có sinh viên tốt nghiệp nên

chưa có thơng tin phản hồi.

- Chương trình chưa xác định rõ mức độ đáp ứng yêu cầu của công việc

nghiên cứu, chưa xác định cụ thể sản phẩm đầu ra trong quan hệ với thị trường

lao động trong khu vực và trên cả nước.

1.2.3. Kế hoạch hành động

- Công bố mục tiêu và kết quả học tập mong đợi trên trang web của

trường và trên các phương tiện thông tin khác

- Tăng cường công tác giáo dục ý thức học tập, đẩy mạnh công tác tư vấn

để sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng của từng học phần, CTĐT cũng như bố trí

hợp lí thời gian học tập

- Tổ chức lấy ý kiến của người học và các nhà tuyển dụng

- Định kì rà sốt, điều chỉnh, bổ sung CTĐT

- Bổ sung giảng viên có trình độ chun mơn cao

6



2.Tiêu chuẩn 2: Chương trình chi tiết (Mơ tả chương trình)

2.1. Mơ tả

- Khoa có sử dụng chương trình chi tiết. Cụ thể :

+ Ngành học : Ngữ văn

+ Mã ngành :

+ Hệ đào tạo : Chính quy

+ Thời gian : 4 năm

+ Hình thức đào tạo : Theo niên chế

+ Cấp bằng : Cử nhân Ngữ văn

- Mục tiêu chương trình được thể hiện rõ :

+ Ý thức xã hội, trách nhiệm nghề nghiệp

+ Đáp ứng nhu cầu nhân lực

+ Phát triển năng lực cá nhân

- Cấu trúc chương trình gồm 3 phần rõ ràng : Phần đại cương, cơ sở ngành,

chuyên ngành

- Từng học phần có : Mã số, tên học phần, mơ tả tóm tắt học phần, điều kiện

tiên quyết, mục tiêu, kết quả học tập mong đợi, tài liệu tham khảo.

- Nội dung chương trình : Xây dựng theo khung chương trình của Bộ GDĐT(A.TC.02.01)

- Phương pháp đánh giá học tập : Thực hiện theo quy chế hiện hành của Bộ

GD-ĐT(A.TC.02.02)

- Chương trình chi tiết nêu rõ kết quả học tập mong đợi. Sau khoá học, sinh

viên đạt được các kiến thức, kĩ năng (A.CT.02.03)

+ Có hiểu biết rõ ràng về chủ trương, chính sách, pháp luật

+ Có ý thức trách nhiệm nghề nghiệp và khả năng học tập nâng cao

+ Có kiến thức chuyên ngành về văn học và ngôn ngữ học ; giúp sinh viên

có kĩ năng phân tích, đánh giá những vấn đề thuộc lĩnh vực của chuyên ngành ;

giúp sinh viên có kĩ năng nghiên cứu văn học và ngơn ngữ học.

+ CTĐT có tác động tích cực đối với việc phát triển nhân cách, đạo đức

của sinh viên

- Chương trình chi tiết cung cấp cho các bên có liên quan :

+ Đối với sinh viên : Được giới thiệu các thơng tin cơ bản của tồn khố

học, như : mục tiêu đào tạo, kĩ năng nghề nghiệp, cơ hội nghề nghiệp, cơ hội học

tiếp ở bậc cao hơn.

+ Đối với giảng viên : Giảng viên nắm vững mục đích, yêu cầu về kiến

thức kĩ năng của từng học phần, từng chương, quy định đánh giá học tập. Qua

đó, lựa chọn phương pháp dạy học thích hợp.(A.TC.02.04)

7



+ Đối với nhà tuyển dụng : (chưa có)

2.2. Phân tích đánh giá

2.2.1. Điểm mạnh

- Khoa có các tài liệu liên quan đến CTĐT ngành Ngữ văn để giới thiệu

cho sinh viên

- Khoa có quy định hệ thống sổ sách lưu trữ kết quả học tập của sinh viên

- CTĐT có tính đến phương án sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học,

làm bài tập lớn để miễn môn học nên đã phát huy được khả năng sáng tạo trong

tự học của sinh viên

- CTĐT ngành Ngữ văn được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của

Bộ GD-ĐT theo hệ thống đào tạo niên chế và văn bằng Quốc gia do trường cấp.

2.2.2. Những tồn tại

- Chưa cơng bố chương trình chi tiết trên trang web của trường và các

phương tiện thơng tin khác.

- Chưa có bản mơ tả chính xác, độc lập kết quả học tập mong đợi

- Chưa có thông tin phản hồi từ người học và nhà tuyển dụng

2.2.3. Kế hoạch hành động

- Sẽ xây dựng chương trình chi tiết, đầy đủ, mơ tả chính xác về kết quả

học tập mong đợi và công bố trên trang web của trường

- Tổ chức thu thập, lấy ý kiến người học, thị trường lao động về chương

trình chi tiết

3.Tiêu chuẩn 3. Nội dung của chương trình đào tạo

3.1Mơ tả :



8



PHẦ

N



T

T



SỐ ĐVHT



TÊN MÔN HỌC



KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG



I.



1. Lý luận Mac-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí

Minh



BẮT

BUỘC



TỰ

CHỌN



93



27



22



1 Triết học Mác – Lênin



6



2 Kinh tế chính trị học B



5



3 Chủ nghĩa xã hội khoa học



4



4 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam



4



5 Tư tưởng Hồ Chí Minh



3



2. Khoa học xã hội & nhân văn



32



1 Phương pháp NCKH



3



2 Tâm lý học đại cương



3



3 Nghệ thuật học đại cương B



2



4 Báo chí truyền thơng đại cương B



2



5 Logic học đại cương



3



6 Cơ sở Văn hoá Việt Nam



3



7 Văn bản & lưu trữ B



2



8 Nhập môn khoa học Thư viện



2



9 Pháp luật đại cương



2



10 GDDS & phòng chống AIDS



1



11 Lịch sử triết học



3



12 Mỹ học đại cương



2



13 Lịch sử văn minh phương Đông



2



14 Lịch sử văn minh phương Tây



2



3. Ngoại ngữ



20



4. Khoa học tự nhiên & Tin học



4



1 Tin học căn bản



2



2 TH Tin học căn bản



2



5. Giáo dục thể chất



1



6. Giáo dục quốc phòng



7



KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN

NGHIỆP

1. Kiến thức cơ sở



II.



27



1 Đại cương về ngôn ngữ học



4



2 Ngữ âm tiếng Việt



3



3 Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng Việt



3

2



4 Phương ngữ học tiếng Việt



9



4



GHI

CHÚ



5 Ngữ pháp tiếng Việt



6



6 Lý luận văn học



9



7 Anh văn chuyên ngành ngữ văn



PHẦ

N



T

T



3

SỐ ĐVHT



TÊN MÔN HỌC



2. Kiến thức ngành chính

2.1. Kiến thức chung của ngành chính

1 Hán Nơm



BẮT

BUỘC



TỰ

CHỌN



90



6



23

12



2 Phong cách học tiếng Việt



3



3 Ngữ dụng học



2



4 Lí thuyết văn bản



2



5 Ngữ pháp chức năng



2



6 Lịch sử phê bình văn học

2.2. Kiến thức chuyên sâu của ngành

chính

1 Văn học dân gian



2

67

4



2 Văn học Việt Nam trung đại



9



3 Văn học Việt Nam hiện đại



12



4 Các thể thơ Việt Nam



2



5 Văn học Trung Quốc



4



6 Văn học Phương Tây



6



7 Văn học Nga



5



8 Văn học một số n ước châu Á



3



9 Văn học Mỹ La tinh



2



1

Ngôn ngữ văn chương

0



2



1

Tiếng Việt & làm văn

1



4



1

Ngôn ngữ báo chí

2



2



1

Niên luận

3



4



1

Phương pháp biên tập Báo chí

4



2



1

Nhiếp ảnh

5



2



1

Kỹ thuật quay video

6



2



1

Thực tế ngoài trường

7



2



1

Thi pháp học

8



1



1 Bikịch Shakespeare



1



10



GHI

CHÚ



9



PHẦ

N



2

Truyện ngắn Thạch Lam

0



1



2

Cơ sở logic trong tiếng Việt

1



1



2

Truyện trạng Ba Phi

2



1



2 Phân tích tác phẩm VHDG trong nhà

3 trường



1



T

T



SỐ ĐVHT



TÊN MƠN HỌC



BẮT

BUỘC



3. Thi tốt nghiệp và làm khóa luận



TỰ

CHỌN



GHI

CHÚ



14/38



1 Khóa luận tốt nghiệp



10



2 Văn học Đồng bằng sông Cửu Long



3



3 Dân số học đại cương



2



4 Môi trường & Con người



3



5 Xã hội học đại cương



3



6 Chuyên đề Thơ ca Việt Nam hiện đại



3



7 TN Khoa học Mác-Lênin&TTHCM 1A



4



8 TN Khoa học Mác-Lênin&TTHCM 2A



4



9 TN Khoa học Mác-Lênin&TTHCM 3A



4



Học kỳ 1

T

T

1

2

3

4

5

6

7



MSM

H

ML

151

GD

103

NV

601

HS

132

NV

602

NV

603

NV

604



MÔN HỌC



ĐVH

T



TS



LT



Triết học Mác Lê Nin



6



90



90



Tâm lý học đại cương



3



45



45



Mỹ học đại cương



2



30



30



GDDS & phòng chống AIDS



1



15



15



Làm văn



4



60



60



Cơ sở văn hố Việt Nam



3



45



45



Văn học dân gian 1



2



30



30



11



BT



TN



8

9



TD

TD1 Điền kinh cơ bản

101

NN681 Anh văn căn bản 1



1



15



10



4*

04

22

26



60



60



ĐVH

T



TS



LT



5



75



75



2



30



30



2



30



30



4



60



60



3



45



45



2



30



30



4*



60



60



7



165



90



75



2*



30



15



15



TD 2 Bóng chuy ền 1



2*



30



15



15



TD 2 TaeK Wondo nâng cao 1



2*



30



15



15



TD 2 Bóng đ á 1



2*



30



15



15



TD 2 Bóng bàn 1



2*



30



15



15



TD 2 Cầu lơng 1



2*



30



15



15



Tổng số đơn vị học trình tự chọn tối thiểu

Số đơn vị học trình bắt buộc

Số đơn vị học trình tối thiểu phải tích lũy



5



Học kỳ 2

T

T

1

2

3

4

5

6

7

8

9

1

0



MSM

MƠN HỌC

H

ML

Kinh tế chính trị học B

101

LK 003 Pháp luật đại cương

NV

Văn học dân gian 2

605

NV

Đại cương về ngôn ngữ học

606

NV

Lý luận văn học 1

607

NV

Ngôn ngữ văn chương

608

NN682 Anh văn căn bản 2

QS

Giáo dục quốc phòng

103

TD118 TD 2 Điền kinh nâng cao 1

TD120



1

1



TD122



1

2



TD124



1

3



TD126



1

4



TD128



Tổng số đơn vị học trình tự chọn tối thiểu

Số đơn vị học trình bắt buộc



12



06

25



BT



TN



Số đơn vị học trình tối thiểu phải tích lũy



31



Học kỳ 3

T

T

1

2

3

4

5

6

7

8

9



MSM

H

GD

310

ML

112

NV

609

NV

610

NV

611

NV

612

TH

016

TH

017

NN683



1

0



TD118



1

1



TD120



1

2



TD122



1

3



TD124



1

4



TD126



1

5



TD128



MƠN HỌC



ĐVH

T



TS



LT



Phương pháp nghiên cứu khoa học



3



45



45



Lơ gíc học đại cương



3



45



45



Văn học trung đại 1



3



45



45



Hán nôm 1



3



45



45



Ngữ âm tiếng Việt



3



45



45



Lý luận văn học 2



3



45



45



Tin học căn bản



2



30



30



TH Tin học căn bản



2



30



Anh văn căn bản 3



4*



60



60



TD 2 Điền kinh nâng cao 2



2*



30



15



15



TD 2 Bóng chuyền 2



2*



30



15



15



TD 2 TaeK Wondo nâng cao 2



2*



30



15



15



TD 2 Bóng đá 2



2*



30



15



15



TD 2 Bóng bàn 2



2*



30



15



15



TD 2 Cầu lơng 2



2*



30



15



15



ĐVH

T



TS



LT



BT



4



60



60



3



45



45



2



30



30



2



30



3



45



Tổng số đơn vị học trình tự chọn tối thiểu

Số đơn vị học trình bắt buộc

Số đơn vị học trình tối thiểu phải tích lũy



BT



TN



30



06

22

28



Học kỳ 4

T

T

1

2

3

4

5



MSM

MƠN HỌC

H

ML

Chủ nghĩa xã hội khoa học

125

NV

Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng Việt

318

NV317 Phương ngữ học tiếng Việt

NV

Niên luận 1- Văn

340

NV

Hán nôm 2

618



13



30

45



TN



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH 26

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×