Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Phương tiện và thiết bị thí nghiệm

1 Phương tiện và thiết bị thí nghiệm

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bể lắng dòng

ngược



Bể bùn hoạt tính

0,45 m



0,05 m



nước vào

0,0

7m

nước ra

0,2

3

m



0,0

7m

0,0

7m

0,05 m



0,45 m



0,2 m



Hình 4. Mặt bằng bể bùn hoạt tính và bể lắng

Chú thích:

a: nơi đặt van và ống nước đầu vào

b: ống thơng giữa bể bùn hoạt tính và bể lắng

21



c: máng thu nước và nơi đặt van thu nước

đầu ra

a



Bể lắng dòng

ngược



Bể bùn hoạt tính



0,1

25

m



c



0,3

75

m



b

0,1

5

m

0,5 m



0,2 m



Hình 5. Mặt cắt đứng bể bùn hoạt tính và bể lắng



Hình 6. Mơ hình thí nghiệm

Giá thể được sử dụng trong thí nghiệm là giá thể nhựa S20-4 mua tại Cơng ty TNHH

Hộp Xanh (Địa chỉ: phòng 402, Lầu 4, số 37A Phan Xích Long, Phường 3, Quận Phú



22



Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh). Giá bán trên thị trường là 130.000 đồng/kg. Giá thể

có các thơng số kỹ thuật theo Bảng 1.2:

Bảng 2. Thông số kỹ thuật của giá thể nhựa S20-4

Loại



S20-4



Đường



Diện tích bề mặt



Khối lượng đóng



Số lượng đóng



kính (mm)



(m2/m3)



gói (kg/m3)



gói (giá thể/m3)



Φ20*20



510



68



100.000



(Cơng ty TNHH Hộp Xanh)



Hình 7. Giá thể nhựa S20-4

Với thể tích hoạt động của bể IFAS là Vhđ = 42 L, lượng giá thể chiếm 30% thể tích bể.

Vậy lượng giá thể chiếm là: 30% * Vhđ = 30% * 42 L = 12,6 L

Khi cho giá thể vào bể với thể tích 12,6 L tương ứng với 1.260 giá thể.

Các thông số từ Bảng 1.2 số lượng đóng gói của giá thể là 100.000 (giá thể/m 3). Ứng

với 1.260 giá thể ta có thể tích là: V =



1.260

= 0,0126 (m3)

100.000



Từ Bảng A.2 ứng với 1 m3 thì diện tích bề mặt giá thể là 510 m 2. Vậy với thể tích là

0,0126 m3 thì diện tích bề mặt giá thể chiếm là:

A=



510m 2  0,0126 m 3

6,426 (m2)

3

1m



Ngồi ra mơ hình thí nghiệm còn bao gồm các thiết bị phụ trợ khác như:

23



- Thiết bị sục khí gồm 1 máy thổi khí Resun Air-pump, cơng suất 120W, lưu lượng 110

L/phút phân phối cho cả hai bể với hệ thống 6 ống phân phối khí dạng xương cá.

- Hai bình ma-ri-ốt để cung cấp nước thải ở lưu lượng ổn định.

- Các ống dẫn nước thải đầu vào, đầu ra và ống phân phối nước.



4.2 Các bước tiến hành thí nghiệm

Bước 1: Tìm hiểu thành phần và tính chất của nước thải, tiến hành lấy mẫu trong 3

ngày liên tiếp, phân tích các chỉ tiêu pH, DO, SS, BOD5, COD, TKN, TP, N-NO3-,

MLVSS để biết thành phần và tính chất của nước thải, dựa trên kết quả phân tích để

xác định xem nước thải có phù hợp với xử lý sinh học hay khơng từ đó có thể điều

chỉnh kịp thời các thông số vận hành trước khi tiến hành thí nghiệm.

Bước 2: Tạo sinh khối bùn hoạt tính dùng trong thí nghiệm và màng sinh học.

Bước 3: Tiến hành các thí nghiệm.

Thí nghiệm 1: So sánh khả năng xử lý nước thải thuỷ sản của bể bùn hoạt tính và

bể IFAS

Mục đích của thí nghiệm là tìm ra mơ hình xử lý nước thải có hiệu quả xử lý cao hơn.

Thí nghiệm được thực hiện trên mơ hình bể bùn hoạt tính truyền thống và bể IFAS ở

cùng thời gian lưu nước và cùng điều kiện thí nghiệm. Tuỳ theo thành phần và tính

chất nước thải ban đầu mà lựa chọn các thông số vận hành một cách phù hợp.

Tiến hành lấy mẫu nước thải trong 3 ngày và phân tích chỉ tiêu SS, BOD 5, COD, TKN,

TP, N-NO3-, MLVSS. Cuối cùng so sánh hiệu quả xử lý nước thải của 2 bể để chọn mơ

hình có hiệu quả xử lý cao hơn để tiến hành thí nghiệm tiếp theo.

Thí nghiệm 2: Xác định thời gian lưu thích hợp của bể IFAS

Mục đích thí nghiệm: dựa trên kết quả phân tích nước thải sau q trình xử lý của bể

IFAS ở thí nghiệm 1 để lựa chọn mốc thời gian lưu nước và tiến hành thí nghiệm.

Các bước thực hiện:



24



- Tiến hành thí nghiệm với mốc thời gian lưu đã chọn ở thí nghiệm 1, dựa vào kết quả

ở thí nghiệm 1 mà tăng hoặc giảm thời gian lưu nước.

- Lấy mẫu đầu ra phân tích liên tiếp trong 3 ngày để đánh giá hiệu quả xử lý ở mốc

thời gian lưu nước này. Phân tích nước thải sau xử lý với các chỉ tiêu như SS, BOD 5,

COD, TKN, TP, N-NO3-, MLVSS.

Dựa trên kết quả phân tích, so sánh với QCVN 11-MT:2015/BTNMT (loại A) từ đó

lựa chọn thời gian lưu nước thích hợp của bể IFAS về mặt kỹ thuật và kinh tế.

a. So sánh khả năng xử lý nước thải thuỷ sản của bể bùn hoạt tính và bể IFAS



BỂ BÙN HOẠT TÍNH



Nước thải chế biến thủy

sản sau q trình sơ lắng



BỂ IFAS



Phân tích các chỉ tiêu đầu vào



Vận hành bể bùn hoạt



Vận hành bể IFAS với



tính với cùng thời gian



cùng thời gian lưu nước



lưu nước 7 giờ



Phân tích các chỉ tiêu pH,



7 giờ



DO, SS, BOD5, COD,

TKN, TP, N-NO3-



So với QCVN

11-MT:2015/BTNMT (cột A)



Đánh giá hiệu quả xử lý, so sánh để lựa chọn mơ hình có hiệu quả xử lý

cao hơn

Hình 8. Thí nghiệm so sánh khả năng xử lý của bể bùn hoạt tính truyền thống và bể

IFAS



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Phương tiện và thiết bị thí nghiệm

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×